Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2015 - 2016 Sở GD&ĐT TP.HCM có đáp án
8 câu hỏi
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
\[{x^2} - 8x + 15 = 0\];
\[{x^2} - 8x + 15 = 0\]
Ta có: \[\Delta = {4^2} - 15 = 1\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 5,\,{x_2} = 3\).
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
\[2{x^2} - \sqrt 2 x - 2 = 0\];
2{x^2} - \sqrt 2 x - 2 = 0\]
Ta có: \[\Delta = 2 - 4.2.\left( { - 2} \right) = 18\]
Khi đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt
\[{x_1} = \frac{{\sqrt 2 + 3\sqrt 2 }}{4} = \sqrt 2 ;\,\,{x_2}\,{\rm{ = }}\frac{{\sqrt 2 - 3\sqrt 2 }}{4} = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\].
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:\({x^4} - 5{x^2} - 6 = 0\);
\({x^4} - 5{x^2} - 6 = 0\)
Đặt \(u = {x^2}\,\,\left( {u \ge 0} \right)\), phương trình đã cho trở thành:
\[\begin{array}{l}{u^2} - 5u - 6 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}u = - 1\,\,\,\,(l)\\u = 6\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\]
Với \[u - 6 \Rightarrow {x^2} = 6 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 6 \].
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \(x = \pm \sqrt 6 \).
Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - 3\\3x - y = 4\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - 3\\3x - y = 4\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}17x = 17\\3x - y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\].
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( { - 1;\,\,1} \right)\).
a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số \[y = {x^2}\] và đường thẳng \(\left( D \right):y = x + 2\) trên cùng một hệ trục toạ độ.
b) Tìm toạ độ các giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( D \right)\) ở câu trên bằng phép tính.
a) Đồ thị:

Lưu ý: \(\left( P \right)\) đi qua các điểm (0; 0), (1; 1), (2; 4), (– 1; 1), (– 2; 4).
\(\left( D \right)\) đi qua (-1; 1), (2; 4)
b) Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( D \right)\) là
\[\begin{array}{l}{x^2} = x + 2 \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\]
Với \(x = - 1\) thì \(y = 1\), với \(x = 2\) thì \(y = 4\).
Vậy toạ độ các giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( D \right)\) là (-1; 1), (2; 4).
Thu gọn các biểu thức sau:
\[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x - 10}}{{x - 4}}\,\,\left( {x \ge 0,x \ne 4} \right)\]
\[B = \left( {13 - 4\sqrt 3 } \right)\left( {7 + 4\sqrt 3 } \right) - 8\sqrt {20 + 2\sqrt {43 + 24\sqrt 3 } } \]
+) \[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x - 10}}{{x - 4}}\,\,\left( {x \ge 0,x \ne 4} \right)\]
Với điều kiện \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\), ta có:
\[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x - 10}}{{x - 4}}\,\,\]
\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right) + \left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) + \sqrt x - 10}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 2\sqrt x + \left( {x - 3\sqrt x + 2} \right) + \sqrt x - 10}}{{x - 4}} = \frac{{2x - 8}}{{x - 4}} = 2\].
+) \[B = \left( {13 - 4\sqrt 3 } \right)\left( {7 + 4\sqrt 3 } \right) - 8\sqrt {20 + 2\sqrt {43 + 24\sqrt 3 } } \]
\[ = {\left( {2\sqrt 3 - 1} \right)^2}.{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)^2} - 8\sqrt {20 + 2\sqrt {{{\left( {4 + 3\sqrt 3 } \right)}^2}} } \]
\[ = {\left( {3\sqrt 3 + 4} \right)^2} - 8\sqrt {20 + 2\left( {4 + 3\sqrt 3 } \right)} \]
\[ = {\left( {3\sqrt 3 + 4} \right)^2} - 8\sqrt {{{\left( {3\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} \]
\[ = 43 + 24\sqrt 3 - 8\left( {3\sqrt 3 + 1} \right)\]
\[ = 43 + 24\sqrt 3 - 24\sqrt 3 - 8\]
\[ = 35\]
Cho phương trình \[{x^2} - mx + m - 2 = 0\] (1) (\(x\) là ẩn số)
a) Chứng minh phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị \(m\).
b) Định \(m\) để hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) của (1) thỏa mãn \[\frac{{{x_1}^2 - 2}}{{{x_1} - 1}}.\frac{{{x_2}^2 - 2}}{{{x_2} - 1}} = 4\].
a) Chứng minh phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị \(m\).
Ta có: \[\Delta = {m^2} - 4\left( {m - 2} \right) = {m^2} - 4m + 8 = {\left( {m - 2} \right)^2} + 4 > 0\,\,\,\forall m\]
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt với mọi \(m\).
b) Định \(m\) để hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) của (1) thỏa mãn \[\frac{{{x_1}^2 - 2}}{{{x_1} - 1}}.\frac{{{x_2}^2 - 2}}{{{x_2} - 1}} = 4\].
Vì \[a + b + c = 1 - m + m - 2 = - 1 \ne 0\,\,\,\forall m\] nên phương trình (1) có 2 nghiệm \[{x_1};{x_2} \ne 1,\forall m\]
Phương trình (1) tương đương với \[{x^2} - 2 = mx - m\].
Ta có: \[\frac{{{x_1}^2 - 2}}{{{x_1} - 1}}.\frac{{{x_2}^2 - 2}}{{{x_2} - 1}} = 4\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{m{x_1} - m}}{{{x_1} - 1}}.\frac{{m{x_2} - m}}{{{x_2} - 1}} = 4\]
\[ \Leftrightarrow m.m = 4 \Leftrightarrow m = \pm 2\].
Vậy \(m = \pm 2\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho tam giác \(ABC\,\,\left( {AB < AC} \right)\) có ba góc nhọn. Đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\) cắt các cạnh \(AC,AB\) lần lượt tại \(E,\,F\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(BE\) và \(CF\); \(D\) là giao điểm của \(AH\) và \(BC\).
a) Chứng minh: \(AD \bot BC\) và \(AH.AD = AE.AC\).
b) Chứng minh: \(EFDO\) là tứ giác nội tiếp.
c) Trên tia đối của tia \(DE\) lấy điểm \(L\) sao cho \(DL = DF\). Tính số đo góc \(BLC\).
d) Gọi \(R,S\) lần lượt là hình chiếu của \(B,\,\,C\) lên \(EF\). Chứng minh \(DE + DF = RS\).

a) Do \(FC \bot AB,\,\,BE \bot AC\), suy ra \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\). Do đó, \(AH \bot BC\).
Khi đó, tứ giác \(HDCE\) nội tiếp.
Xét hai tam giác đồng dạng \(EAH\) và \(DAC\) (do 2 tam giác vuông có góc \(A\) chung)
\[ \Rightarrow \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AD}} \Rightarrow AH.AD = AE.AC\](đpcm).
b) Do \(AD\) là phân giác của góc \(FDE\) nên \(\widehat {FDE} = 2\widehat {FBE} = 2\widehat {FCE} = \widehat {FOE}\)
Vậy tứ giác \(EFDO\) nội tiếp (cùng chắn cung \(EF\)).
c) Vì \(AD\) là phân giác của góc \(FDE\) Þ \(DB\) là phân giác của góc \(FDL\).
Þ \(F,\,L\) đối xứng qua \(BC\) Þ \(L\) thuộc đường tròn tâm \(O\).
Vậy \(\widehat {BLC}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm \(O\) Þ \(\widehat {BLC} = 90^\circ \).
d) Gọi \(Q\) là giao điểm của \(CS\) với đường tròn tâm \(O\).
Vì 3 cung \(BF,\,BL\) và \(EQ\) bằng nhau (do kết quả trên).
Suy ra tứ giác \(B,\,E,\,Q,\,L\) là hình thang cân nên hai đường chéo \(BQ\) và \(LE\) bằng nhau.
Mà \(BQ = RS,\,LE = DL + DE = DF + DE\)
Suy ra \(DE + DF = RS\) (đpcm).







