Đề thi thử vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026 Trường THCS Quang Lang (Lạng Sơn) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026 Trường THCS Quang Lang (Lạng Sơn) có đáp án

A
Admin
VănÔn vào 1030 lượt thi
7 câu hỏi
Đoạn văn

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

NGÀY XƯA CÓ MẸ

(Trích)

                                               - Thanh Nguyễn –

 

Khi con biết đòi ăn

Mẹ là người mớm cho con muỗng cháo

Khi con biết đòi ngủ bằng tấu

Mẹ là người thức hát ru con

Bầu trời trong mắt con ngày một xanh hơn

là khi tóc mẹ ngày thêm sợi bạc

Mẹ đã thành hiển nhiên như trời - đất

Như cuộc đời – không thể thiếu trong con

Nếu có đi vòng quả đất tròn

người mong con mỏi mòn vẫn không ai hơn mẹ

Cái vòng tay mở ra từ tấm bé

cứ rộng dần theo con trẻ lớn lên

Mẹ!

Có nghĩa là bắt đầu

cho sự sống - Tình yêu - Hạnh phúc

Mẹ!

Có nghĩa là duy nhất

Một bầu trời - một mặt đất - một vầng trăng

Mẹ không sống đủ trăm năm

Nhưng đã cho con dư dả nụ cười, tiếng hát.

 

(Thanh Nguyễn, Ngày xưa có mẹ, trích tập thơ Có khi nào nhớ? NXB Văn nghệ, TP Hồ Chí Minh 1987)

Thực hiện các yêu cầu:

1. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm): Xác định thể thơ của bài thơ trên.

Xem đáp án
Bài thơ được viết theo thể thơ: Tự do
2. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm):Ghi lại những từ ngữ khắc hoạ hình ảnh người mẹ mà tác giả sử dụng trong sáu dòng thơ đầu.

Xem đáp án

Từ ngữ khắc họa hình ảnh mẹ trong 6 dòng thơ đầu: mẹ mớm con muỗng cháo, mẹ thức hát ru con, tóc mẹ ngày thêm bạc,…

- Hướngdẫnchấm:Họcsinhtrảlờiđược01ý đạt:0,5điểm
3. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm):Em hiểu như thế nào về hình ảnh: “Bầu trời trong mắt con ngày một xanh hơn”?

Xem đáp án

- Bầu trời” ở đây có thể hiểu là thế giới bao la rộng lớn ngoài kia, nơi luôn chờ đợi con khám phá. Qua từng muỗng cháo, lời ru của mẹ con ngày một lớn khôn, trưởng thành.

- Bầu trời ấy sẽ “ngày một xanh hơn” khi con khôn lớn, rời xa vòng tay yêu thương của mẹ để tự viết tiếp những trang nhật ký cuộc đời, để khám phá thế giới bao la, rộng lớn.

Hướngdẫnchấm:Họcsinhtrảlờinhưđápánhoặccócáchdiễnđạttương

đương.

-Trảlờiđược01ý:0,5điểm

-Trảlờiđược02ý:1,0điểm
4. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm):Phân tích hiệu quả nghệ thuật của của biện pháp tu từ so sánh trong dòng thơ:      

Mẹ đã thành hiển nhiên như trời - đất

Như cuộc đời – không thể thiếu trong con

Xem đáp án

Phântíchhiệuquảnghệthuậtcủabiệnpháptutừsosánhtrong dòngthơ:

- Biệnpháptutừsosánh:mẹ như trời - đất, như cuộc đời - không thể thiếu trong con 

-  Hiệuquảnghệthuật:

+ Làm nổi bật vai trò to lớn và không thể thay thế của mẹ trong cuộc sống của con, nhấn mạnh tầm quan trọng của người mẹ, gắn liền với cuộc đời, tâm hồn và sinh mạng của con.

+ Nhấn mạnh tầm quan trọng của mẹ đối với mỗi người. Từ đó khẳng định, ngợi ca vai trò, ý nghĩa của mẹ với mỗi chúng ta.

+Giúpchocâuthơthêmgiàuhìnhảnh,sinhđộng,hấpdẫn.

-   Hướngdẫnchấm:Họcsinhtrảlờinhưđápánhoặccócáchdiễnđạt tương đương.

-  Trảlờiđúngdấuhiệucủabiệnphápsosánh:0,25điểm.

- Trảlờiđúng01ýcủahiệuquảnghệthuật:0,25điểm.
5. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm):Mẹ và những người thân trong gia đình là những người không thể thiếu trong con. Nhưng trong nhịp sống hối hả hiện nay dường như con cái và cha mẹ ngày càng thiếu sự gắn kết. Theo em, cần làm gì để các thành viên trong gia đình gắn kết hơn?

Xem đáp án

Những điều cần làm để gắn kết các thành viên trong gia đình:

- Thường xuyên chia sẻ, trò chuyện về công việc, học tập, tình cảm, những áp lực trong cuộc sống.

- Giúp đỡ, hỗ trợ, động viên lẫn nhau.

- Duy trì các truyền thống gia đình.

- Tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt của các thành viên.

- Cùng nhau chia sẻ trách nhiệm trong các công việc chung.

- Thể hiện tình cảm yêu thương với những người thân trong gia đình.

- Giải quyết xung đột một cách văn minh, có tính xây dựng.

6. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

(2,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn trích sau:

Mẹ!

Có nghĩa là bắt đầu

cho sự sống - Tình yêu - Hạnh phúc

Mẹ!

Có nghĩa là duy nhất

Một bầu trời - một mặt đất - một vầng trăng

Mẹ không sống đủ trăm năm

Nhưng đã cho con dư dả nụ cười, tiếng hát.

(Thanh Nguyễn, Ngày xưa có mẹ, trích tập thơ Có khi nào nhớ? NXB Văn nghệ, TP Hồ Chí Minh 1987)

Xem đáp án

Câu6. Viếtmộtđoạnvănnghị luận (khoảng 200chữ)trìnhbàycảm nhận

củaemvềsáu dòng thơ cuối trongđoạntrích.

2,0

a.Hìnhthức:Đảmbảocấutrúcđoạnvăn;dunglượngkhoảng200chữ, chữ viết rõ ràng sạch đẹp.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về lời của mẹ trong đoạn trích.

0,25

c.Viếtđượcđoạnvănđảmbảocácyêucầu:

-  Cảmnhậnvềnộidung:

+ Mẹ không sống đủ trăm năm: gợi ra quy luật tồn tại của con người: mẹ không thể sống hết cuộc đời cùng con, mẹ sẽ già đi khi con trưởng thành nhưng mẹ đã ban tặng cho con sự sống, nụ cười, tiếng hát, niềm tin...

+ Sự biết ơn của người con dành cho mẹ, tình yêu và niềm hạnh phúc khi con có một người mẹ thật tuyệt vời.

Hướngdẫnchấm:

-  Cảmnhậnđầyđủ,sâusắc:0,75 điểm.

-  Cảmnhậnchưađầyđủhoặcchưasâusắc:0,5điểm.

-  Cảmnhậnchungchung,sơsài:0,25điểm.

0,75

- Cảm nhận vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật:

+ Sử dụng câu đặc biệt: “Mẹ!” Câu mang tính định nghĩa khẳng định ý nghĩa, vai trò to lớn của mẹ trong cuộc đời mỗi người. Tiếng gọi thiêng liêng, cao quý, bộc lộ bao yêu thương, trìu mến của người con khi khôn lớn, trưởng thành từ vòng tay yêu thương của mẹ.

+ Sử dụng linh hoạt biện pháp tu từ: điệp cấu trúc (Có nghĩa là ...), liệt kê, ...

+ Giọng điệu thơ vừa khẳng định, vừa tha thiết, tình cảm,…

=> Tác giả đã khẳng định: Mẹ là khởi nguồn của sự sống, tình yêu, hạnh phúc và mẹ là duy nhất trong cuộc sống mỗi người.

Hướngdẫnchấm:Họcsinhcảmnhậnđược01dấuhiệunghệthuậtcho

điểmtốiđa.

0,25

d.Chínhtả,ngữpháp:đảmbảochuẩnchínhtả,ngữphápTiếngViệt.

0,25

e. Sáng tạo: có sáng tạo trong lậpluận; lời văn nghị luận giàu hình ảnh,cảm xúc, giàu sức thuyết phục.

0,25

7. Tự luận
• 1 điểm

(4,0 điểm): Hiện nay, nhiều học sinh ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đưa ra cách giải quyết của mình về vấn đề trên.

Xem đáp án

Viếtbàivănnghịluận(khoảng600chữ)đưaracáchgiảiquyết

củabảnthânvề vấn đề ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống của đa số học sinh hiện nay.

     4,0

 

a.Xácđịnhđượcyêucầu(cấutrúc)củakiểu bài: nghịluậnvềmộtvấnđề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay).

0,25

 

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cách khắc phục vấn đề ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống.

0,25

 

c.Viếtđượcbàivănnghịluậnđảmbảocácyêu cầu:

 

 

 

HScóthểtriểnkhaibàiviếttheonhiềucáchkhácnhaunhưngcầnxác định được hệthống luận điểmvà sắp xếpcác luận điểmhợplí;lí lẽ thuyết

phục; bằng chứng tiêu biểu, xác thực; đảm bảo theo bố cục bài văn nghịluận về một vấn đề cần giải quyết.

 

* Mở bài: Giới thiệu được vấn đề: ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống của đa số học sinh hiện nay.

0,25

*Thânbài:Triểnkhaivấn đề

- Giải thích: Thử thách là những khó khăn, trở ngại, hoặc tình huống bất lợi mà chúng ta gặp phải trong cuộc sống.

 

0,25

-Trìnhbàyýkiếncánhân,phântíchđượccáckhíacạnh:

+Trìnhbàyýkiếncánhân:đâylàthóiquenxấu,cầnthayđổi.

+Phântíchđượccáckhíacạnh:thựctrạng,nguyênnhân,táchại...của việc ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống.

1,75

-  Đề xuất được mộtsốgiải pháp mangtính khả thivà có tính thuyếtphục:

Cóthểđưaramộtsốcáchgiảiquyết sau:

 +Rèn luyện tư duy tích cực

+Xây dựng mục tiêu rõ ràng và kế hoạch hành động cụ thể

+Tìm kiếm sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè và chuyên gia

+Học hỏi và phát triển không ngừng

Hướngdẫnchấm:

-  Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng: 1,75 điểm.

-  Đề xuất từ 02giảipháptrở lên đảm bảo phùhợp, khả thi; lậpluậnchưa thật thuyết phục: 0,5- 1,0 điểm.

-   Đề xuất 01 giải pháp hoặc các giải pháp chung chung, không khả thi;không kết hợp lí lẽ và bằng chứng: 0,5 điểm.

 

- Một số người cho rằng thử thách là điều không cần thiết và nên tránh. Tuy nhiên, quan điểm này là không đúng đắn. Thử thách là một phần tất yếu của cuộc sống và chúng ta không thể tránh khỏi chúng. Thay vì trốn tránh, chúng ta nên học cách đối mặt và vượt qua thử thách để trưởng thành và phát triển.

0,5

* Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và khắcphục đượcviệc ngại đối mặt và vượt qua thử thách trong học tập và trong cuộc sống, rút ra ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề.

0,25

d.Chínhtả,ngữpháp:đảmbảochuẩnchínhtả,ngữpháptiếngViệt.

0,25

e. Sáng tạo: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; cócách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.

0,25