Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Yên Viên (Hà Nội) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Yên Viên (Hà Nội) lần 1 có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT22 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là

độ Kelvin (kí hiệu K) và độ Celsius (kí hiệu 0C)

độ Kelvin (kí hiệu K).

độ Fahrenheit (kí hiệu 0F).

độ Celsius (kí hiệu 0C).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhiệt độ của khối khí trong một bình kín tăng thì áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì

khoảng cách giữa các phân tử khí tăng nên va chạm mạnh hơn.

các phân tử khí chuyển động nhanh hơn nên va chạm với thành bình nhiều hơn.

số lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình nhiều hơn.

các phân tử khí va chạm với nhau nhiều hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho

một vật bất kì của chất đó để nhiệt độ của vật tăng thêm 1 K.

một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ bất kì.

một kilôgam chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

một vật bất kì làm bằng chất đó nóng chảy hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 như hình vẽ. Đồ thị bên tương ứng với đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khối khí đó trong hình nào sau đây?

Hình 2.

Hình 3.

Hình 1.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một vật dao động điều hòa với phương trình: \(x = 5\cos \left( {8\pi t - \frac{\pi }{3}} \right)\left( {cm} \right)\). Trong 2s vật thực hiện được số dao động là:

12.

8.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.

Có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Có thể nén được dễ dàng.

Có hình dạng và thể tích riêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown đã nhận thấy

chúng luôn đứng yên.

chúng có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

chúng chuyển động không ngừng.

chúng chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

\(\frac{{pV}}{T} = \)hằng số.

\(\frac{{{p_1}{V_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_1}}}{{{T_2}}}\).

\(\frac{{VT}}{p} = \)hằng số.

\(\frac{{pT}}{V} = \)hằng số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chuyển động thẳng biến đổi, trong khoảng thời gian \({\rm{\Delta }}t\) vận tốc của vật thay đổi từ \({v_0}\) đến \(v\) thì biểu thức tính gia tốc của vật là

\(a = \frac{{v + {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).

\(a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).

\(a = \frac{{v - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}{t^2}}}\).

\(a = \frac{{v - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi p là áp suất chất khí, \(\mu \) là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, \({v^2}\) là trung bình của các bình phương tốc độ phân tử khí. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là

\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).

\(p = \mu m\overline {{v^2}} \).

\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).

\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi A và Q lần lượt là công và nhiệt lượng mà hệ nhận được. Độ biến thiên nội năng của hệ được tính bằng công thức nào sau đây?

ΔU = A – Q.

ΔU = Q – A

ΔU = A + Q.

ΔU = – A – Q.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \({v_r};{v_l};{v_k}\) lần lượt là tốc độ truyền sóng cơ trong các môi trường rắn, lỏng, khí. Kết luận đúng là

\({v_r} < {v_k} < {v_l}\)

\({v_r} < {v_l} < {v_k}\)

\({v_r} > {v_k} > {v_l}\)

\({v_r} > {v_l} > {v_k}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lượng khí có thể tích 6 lít. Nếu nhiệt độ khí được giữ không đổi và áp suất khí tăng thêm \(50{\rm{\% }}\) so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

3 lít.

9 lít.

4 lít.

6 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng \(3,{34.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là

\(Q = 167J\)

\(Q = {167.10^6}J\)

\(Q = 167{\rm{\;kJ}}\)

\(Q = {7.10^7}{\rm{\;J}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để pha sữa bột cho con, một người mẹ dùng nước ở 200C, và nước nóng ở 1000C pha thành 120 g nước ở 500C. Lượng nước nóng người mẹ đã dùng bằng

45 g.

100 g.

75 g.

50 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta thả một vật rắn có khối lượng m1 ở nhiệt độ \({150^ \circ }{\rm{C}}\) vào một bình chứa lượng nước có khối lượng \({m_2}\) ở nhiệt độ \({20^ \circ }{\rm{C}}\). Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là \({50^ \circ }{\rm{C}}\). Gọi \({c_1},{c_2}\) lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và môi trường. Tỉ số đúng là

\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{13}}{1}\)

\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{3}{{10}}\)

\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{{10}}{3}\)

\(\frac{{{m_1}{c_1}}}{{{m_2}{c_2}}} = \frac{1}{{13}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quy trình làm muối thủ công truyền thống tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, người dân có thực hiện như sau: vào những ngày nắng ráo, sáng sớm người dân đổ nước mặn lên nền sân sạch, buổi chiều người dân thu gom được các hạt muối. Sự hình thành muối hạt trong quy trình trên liên quan trực tiếp tới hiện tượng

ngưng kết.

thăng hoa

bay hơi.

ngưng tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T theo sơ đồ như hình bên. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong có chứa 1 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng nhiệt độ nước bên ngoài. Đun nóng từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t oC được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế thu được kết quả ở bảng bên.

Lần đot(0C)p(105 Pa)
128,01,00
237,01,03
358,01,10
467,01,13
575,01,15
a

Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là 0,12 mol.

ĐúngSai
b

Tỉ số \(\frac{p}{T}\) (Pa/K) có giá trị trung bình được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 332.

ĐúngSai
c

Quá trình biến đổi trạng thái khí trong bình là quá trình đẳng tích.

ĐúngSai
d

Động năng trung bình của các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (3) lớn hơn gấp 2 lần động năng trung bình các phân tử khí tại thời điểm lần đo thứ (1).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,00C thì áp suất khí trong các lốp xe là 3,41.105 Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 420C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như ngoài trời, thể tích của mỗi lốp xe không đổi là 1,50 m3.

a

Nhiệt độ khi bắt đầu chuyến đi là 315 K.

ĐúngSai
b

Đến giữa trưa, áp suất của khí trong lốp xe là 3,89.105 Pa.

ĐúngSai
c

Số mol khí trong mỗi lốp xe là 273 mol.

ĐúngSai
d

Các phân tử khí va chạm vào thành lốp gây ra áp suất khí lên lốp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng \(25{\rm{\% }}\); cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là \(1000{\rm{\;W/}}{{\rm{m}}^2}\); diện tích bộ thu nhiệt là \(4,2{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Cho nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).K.

Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi bằng 25%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000 W/m^2; diện tích bộ  (ảnh 1)

a

Trong 2 giờ phần năng lượng chuyển thành nhiệt năng là \(5,{76.10^6}{\rm{\;J}}\).

ĐúngSai
b

Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4200 W.

ĐúngSai
c

Trong 2 giờ năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 28,8 MJ.

ĐúngSai
d

Nếu hệ thống đó làm nóng 30 kg nước thì trong thời gian 1 giờ nhiệt độ nước tăng thêm \({30^ \circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật đơn chất từ trạng thái rắn, được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị (hình bên) thể hiện sự thay đổi nhiệt độ t (0C) của khối chất theo thời gian \(\tau \)(phút). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.

a

Thời gian khối chất nóng chảy là 12 phút.

ĐúngSai
b

Gọi nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn, lỏng lần lượt là cr và cℓ, thì cℓ = 11cr

ĐúngSai
c

Chênh lệch giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi bằng 40 K.

ĐúngSai
d

Nhiệt độ sôi của chất bằng -100C.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

23. Tự luận
• 1 điểm

Khi làm thí nghiệm, một học sinh đã đo được nhiệt độ của một cốc nước ấm là 550C. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ này ứng với bao nhiêu K?

Xem đáp án

Đáp án: 328

24. Tự luận
• 1 điểm

Một quả bóng chuyền khi thi đấu có thể tích 4,85 lít và áp suất 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi. Ban đầu trong bóng không có không khí. Số lần bơm bóng là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án
Đáp án: 10
25. Tự luận
• 1 điểm

Một người mỗi nhịp thở hít vào 0,50 lít không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ 270C. Biết khối lượng mol của không khí là 29 g/mol, không khí có 21,0% số phân tử là oxygen. Mỗi nhịp thở người này hít vào số phân tử oxygen là x.1021. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án
Đáp án: 2,5
26. Tự luận
• 1 điểm

Đun 500 g nước đến 1000C thì nước sôi. Biết nước có nhiệt hóa hơi riêng là 2,26.106 J/kg. Để hóa hơi hoàn toàn khối nước này ở 1000C thì nhiệt lượng cần cung cấp là x.106 J. Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án
Đáp án: 1,13
27. Tự luận
• 1 điểm

Vành nhật hoa của mặt trời có nhiệt độ là 6.105 K. Lấy hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/mol.K. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi nguyên tử heli trong vùng này là x.10-18 J. Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án
Đáp án: 12,4
28. Tự luận
• 1 điểm

Ở mặt hồ, áp suất khí quyển là 105 Pa. Một bọt khí ở đáy hồ có độ sâu 5 m nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần? Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3, lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án
Đáp án: 1,5