Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Việt Yên (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Việt Yên (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT24 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ dưới đây thể hiện sự biểu hiện mRNA ở tế bào E. coli kiểu dại (bình thường) và các kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy cạn kiệt glucose. Nhận định nào sau đây mô tả chính xác dạng đột biến ở thí nghiệm này?

Sơ đồ dưới đây thể hiện sự biểu hiện mRNA ở tế bào E. coli kiểu dại (bình thường) và các kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy cạn kiệt glucose. Nhận định nào sau (ảnh 1)

Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng promoter (P) dẫn đến RNA polymerase không có khả năng liên kết được với vùng promoter (P).

Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở gene điều hòa dẫn đến protein ức chế không sản xuất được.

Thể đột biến ở E. coli mà ở đó protein ức chế có khả năng liên kết vào vùng operator (O) nhưng không có khả năng liên kết với lactose.

Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng operator (O) dẫn đến protein ức chế không bám vào được vào vùng operator (O).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta thấy thể đột biến không tạo ra được mRNA khi có lactose -> các gene cấu trúc không hoạt động - vùng P

của operon đã bị đột biến, RNA polymerase không có khả năng liên kết được với vùng promoter (P).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả % số lượng cặp A - T và G - C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào

có nhiều số liên kết hydrogen nhất trong số ba phân tử?

Hình bên mô tả % số lượng cặp A - T và G - C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hydrogen nhất trong số ba phân tử?  Phân tử DNA3 . (ảnh 1)

 

Phân tử DNA3 .

Phân tử DNA1 .

Phân tử DNA2 .

Cả ba phân tử có số hydrogen bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

G-C có 3 liên kết Hydrogen, nên phân tử DNA càng nhiều G-C thì càng nhiều liên kết Hydrogen

 DNA1 có nhiều số liên kết hidrogene nhất trong số ba phân tử

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, gene A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele a gây bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường; gene B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gene này nằm trên NST giới tính X , không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên?

AAXBXB  AaXbY .

AAXBXb aaXBY .

AAXbXb  AaXBY .

AaXBXb  AaXBY .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các gene bệnh đều là gene lặn.

Trường hợp A, B, C không thể sinh con bệnh bạch tạng

 Chỉ có D thỏa mãn

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong

sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và

gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Cho biết các gene phân li độc lập. Một người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene nói trên?

10.

8.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Một người nhóm máu O có tối đa 8 kiểu gene về hai gene trên, bao gồm:

H  I o I o ; hhI o I o ; hhI AI B ; hhI AI ; hhI B I

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để nhân bản vô tính một loài vật nuôi, người ta chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể có kiểu gene AAbbDD vào trứng đã bị mất nhân của cơ thể có kiểu gene aaBBdd tạo ra tế bào chuyển nhân. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân tạo nên cơ thể hoàn chỉnh. Kiểu gene của cơ thể chuyển nhân này sẽ là:

AaBbDd.

AAbbDD.

AABBDD.

aaBBdd.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Kiểu gene của cơ thể chuyển nhân này sẽ là: AAbbDD giống với kiểu gene cho nhân.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể thuần chủng?

Aabb.

AaBb.

AABb.

AAbb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cơ thể thuần chủng là cơ thể có kiểu gene đồng hợp tử tại tất cả các locus gene đang xét.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1 . Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:

1/4.

1/16.

1/9.

9/16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cao, đỏ thuần chủng: AABB =1/4. 1/4 = 1/16

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí

thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?

Aaxaa .

AAxAA .

AA x aa .

aa xaa .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phép lai cho đời con 2 loại kiểu hình là Aa x aa -> F1: ½ Aa: ½ aa

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi

tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Số lần nhân đôi của gene A và gene B luôn bằng nhau.

Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.

Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.

Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trình tự nhân đôi gần gene B hơn

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chromatin (cấu trúc bậc ba) có đường kính:

10 nm.

30 nm.

700 nm.

300 nm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chromatin (cấu trúc bậc ba) có đường kính khoảng 300 nm. Cấu trúc này được hình thành từ các nucleosome nối với nhau và cuộn xoắn lại, tạo thành sợi nhiễm sắc.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh).

Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.
Bình 2: chứa 1 kg hạt khô.Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết các điều kiện khác ở 4 bình như nhau và phù hợp với thí nghiệm.

Sau 2 giờ nhiệt độ ở bình nào cao nhất?

Bình 3.

Bình 2.

Bình 4.

Bình 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Quá trình hô hấp sẽ tạo ra nhiệt, thải CO2 và thu lấy O2. Hạt đã luộc chín không xảy ra hô hấp, hạt khô có cường độ hô hấp rất yếu, hạt đang nhú mầm có cường độ hô hấp rất mạnh. Số lượng hạt đang nảy mầm càng nhiều thì cường độ hô hấp càng tăng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phiên mã ngược là hiện tượng:

Protein tổng hợp ra RNA.

Protein tổng hợp ra DNA.

DNA tổng hợp ra RNA.

RNA tổng hợp ra DNA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Phiên mã ngược là một quá trình sinh học đặc biệt, trong đó RNA được chuyển đổi thành DNA.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba 5'AUG3' chỉ mã hóa amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này thể hiện đặc điểm

nào sau đây của mã di truyền?

Tính đặc hiệu.

Tính thoái hoá.

Tính phổ biến.

Tính liên tục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bộ ba 5'AUG3' chỉ mã hóa cho amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền

có tính đặc hiệu.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là:

Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là:  (ảnh 1)

2n = 12 .

2n = 9 .

2n = 6 .

2n = 8 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

NST của tế bào này đang ở thể tam bội  3n = 12  n = 4  2n = 8

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài sinh vật nào sau đây có kiểu nhiễm sắc thể giới tính ZZ - ZW?

Gà.

Tinh tinh.

Ruồi giấm.

Châu chấu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Loài sinh vật có kiểu nhiễm sắc thể giới tính ZZ - ZW là các loài thuộc lớp chim. Trong đó, con cái mang cặp nhiễm sắc thể ZW và con đực mang cặp nhiễm sắc thể ZZ.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?

Qua lông hút rễ.

Qua bề mặt cơ thể.

Qua thân.

Qua lá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thực vật thủy sinh hấp thụ nước chủ yếu qua toàn bộ bề mặt cơ thể của chúng, bao gồm lá, thân và rễ. Cụ thể,

chúng hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua bề mặt biểu bì của thân và lá

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn phân cấu tạo nên DNA là?

Nucleotide.

Monosaccharide.

Glicerol.

Amino acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đơn phân cấu tạo nên DNA là nucleotide.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đồ thị hình bên mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào mô phân sinh của cơ thể thực vật lưỡng bội ở các pha của chu kì tế bào.

Giai đoạn B trong đồ thị tương ứng với:

kì giữa.

pha S.

kì đầu.

pha G1 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giai đoạn B, hàm lượng DNA x2 lên, chứng tỏ lúc này DNA nhân đôi, đây cũng là hoạt động chính trong pha S

19. Đúng sai
• 1 điểm

Bt là tên viết tắt của Bacillus thuringiensis, là loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập ở vùng Thuringia, Đức. Bt có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng của một số loài côn trùng gây hại, trong đó có sâu đục quả bông, các loài sâu đục thân ngô Châu Á và Châu Âu. Kết quả là côn trùng chết sau một vài ngày. Các nhà khoa học đã tiến hành chuyển gene Bt mã hóa cho protein tinh thể độc tố từ vi khuẩn Bt vào thực vật. Cây trồng được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại.

Bt là tên viết tắt của Bacillus thuringiensis, là loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập ở vùng Thuringia, Đức. Bt có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng của một số loài côn trù (ảnh 1)

Dựa vào thông tin trên và hình mô tả quá trình tạo sinh vật biến đổi gene ở cây ngô, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a

Tạo giống ngô Bt dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.

ĐúngSai
b

Gene Bt là gene cần chuyển, plasmid là vector.

ĐúngSai
c

Bt là loài sinh vật biến đổi gene, restrictase là enzyme cắt giới hạn.

ĐúngSai
d

Cây ngô được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại mà không cần sử dụng thuốc trừ sâu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

Tạo ngô Bt là tạo sinh vật biến đổi gene (chuyển gene từ vi khuẩn vào cây trồng) → đúng nguyên lí công nghệ gene.

bb. Đúng

Trong quy trình:

- Gene Bt là gene cần chuyển.

- Plasmid dùng làm vector (thể truyền) để mang gene vào tế bào nhận.

c. Sai

- Bt (Bacillus thuringiensis) là vi khuẩn tự nhiên, không phải sinh vật biến đổi gene.

- “restrictase là enzyme cắt giới hạn” là đúng, nhưng cả mệnh đề ghép “Bt là sinh vật biến đổi gene” làm phát biểu sai.

d. Đúng

Cây ngô chuyển gene Bt tự tạo protein Bt gây độc chọn lọc với sâu hại → kháng sâu, giúp giảm/không cần phun thuốc trừ sâu đối với các sâu mục tiêu (trong phạm vi chương trình THPT thường kết luận như vậy).

Đáp án: Đ; Đ;S;Đ

20. Đúng sai
• 1 điểm

Đo chỉ số đường huyết khi đói của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị sau:

Đo chỉ số đường huyết khi đói của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị sau:  Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h. Người này bị bệnh tiểu đường. Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng t (ảnh 1)

a

Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h.

ĐúngSai
b

Người này bị bệnh tiểu đường.

ĐúngSai
c

Ở thời điểm 14h, tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.

ĐúngSai
d

Người này nên tăng cường sử dụng thức ăn nhiều tinh bột.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. “Chỉ số đường huyết cao nhất là lúc 20h.” → Đúng

Quan sát kỹ: ở vùng 20h, đường huyết đạt 6,2 (đúng là cao nhất)

b. “Người này bị bệnh tiểu đường.” → Sai

Vì không có giá trị nào ≥ 7,0 mmol/L. Đỉnh cao nhất chỉ khoảng 6,2 → thuộc tiền tiểu đường, chưa đủ tiêu chuẩn tiểu đường theo bảng.

“Ở thời điểm 14h, tuyến tụy tăng tiết glucagon.” → Sai

c. Khoảng 14h đường huyết đang ở mức cao (~5,8) so với nền bình thường. Khi đường huyết tăng, cơ thể cần hạ đường huyết:

- Tăng tiết insulin

- Giảm tiết glucagon

Vậy nói “tăng tiết glucagon” là không đúng sinh lý.

d. “Người này nên tăng cường sử dụng thức ăn nhiều tinh bột.” → Sai

Người này có thời điểm đường huyết đạt mức tiền tiểu đường (≥ 5,6). Khuyến nghị phù hợp là hạn chế đường nhanh/tinh bột hấp thu nhanh, tăng vận động, ăn cân đối… chứ không phải “tăng cường tinh bột”.

Đáp án: Đ; S; S; S

21. Đúng sai
• 1 điểm

Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang, nằm trên NST thường. Trong một gia đình, cả người vợ và chồng đều là thể mang về một allele đột biến CFTR. Cặp vợ chồng này sinh ra đứa con đầu lòng bị bệnh xơ nang, vì vậy khi mang thai đứa con thứ hai họ muốn đến xin bác sĩ tư vấn và kiểm tra thai để xác định xem thai đó bị bệnh hay hoàn toàn không mang gene bệnh hay là thể mang trước khi sinh đứa trẻ. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên. Biết rằng, Allele A1, A2, A3, A4 là các allele khác nhau và Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang, nằm trên NST thường. Trong một gia đình, cả người vợ và chồng đều là thể mang về một allele đột biến CFTR. C (ảnh 1) biểu thị cho kết quả của các allele.

Có khoảng 3% dân số bình thường mang allele đột biến ở gene CFTR gây bệnh xơ nang, nằm trên NST thường. Trong một gia đình, cả người vợ và chồng đều là thể mang về một allele đột biến CFTR. C (ảnh 2)

Phân tích thông tin và cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Những allele A3 và A4 là allele gây bệnh.

ĐúngSai
b

Thai nhi sinh ra không bị bệnh nhưng có mang allele gây bệnh.

ĐúngSai
c

Gene đột biến là gene trội.

ĐúngSai
d

Nếu thai nhi sinh ra, lớn lên và kết hôn với người bình thường trong quần thể này thì xác suất họ sinh ra đứa con trai đầu lòng bị bệnh xơ nang là 0, 375% .

ĐúngSai
Xem đáp án

a sai, Con đầu của cặp vợ chồng bị xơ nang, nên allele gây bệnh phải là A1 A3

b đúng, thai nhi có allele A3 nhưng có A4 không bệnh

c sai, không có dữ kiện nào nói gene đột biến là gene trội

d sai , thai nhi có kiểu gene A4A3, kết hôn với người bình thường (có thể đồng hợp A2A2, A4A4 hoặc dị hợp

mang allele bệnh là A2A1), xác suất sinh con bị xơ nang sẽ là 25%

Đáp án: S; Đ;S;S

22. Đúng sai
• 1 điểm

Sơ đồ hình 6 mô tả rút gọn con đường chuyển hoá phenylalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hoá ở người, gồm phenylketonuria (PKU) và bạch tạng. Allele A mã hóa enzyme A xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tyrosine, allele đột biến lặn a không có khả năng này dẫn tới tích luỹ phenylalanine gây bệnh PKU. Allele B mã hóa enzyme B xúc tác chuyển hóa tyrosin thành melanin, allele đột biến lặn b không có khả năng này dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa thành melanin và gây bệnh bạch tạng. Hai gene mã hóa enzyme A và enzyme B nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn.

Sơ đồ hình 6 mô tả rút gọn con đường chuyển hoá phenylalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hoá ở người, gồm phenylketonuria (PKU) và bạch tạng. Allele A mã hóa enzyme A xúc tác chuyển hóa phe (ảnh 1)

Khi nói về hai bệnh trên, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a

Nếu một người chỉ bị PKU kết hôn với một người chỉ bị bạch tạng, cả hai người này đều có kiểu gene dị hợp tử, tính theo lý thuyết, tỉ lệ sinh con của họ mắc đồng thời cả hai bệnh trên là 25%.

ĐúngSai
b

Người biểu hiện triệu chứng đồng thời cả 2 bệnh có thể có 3 loại kiểu gene quy định.

ĐúngSai
c

Người bị bệnh PKU thì cũng sẽ bị bệnh bạch tạng vì không có tyrosine để chuyển hóa thành melanin.

ĐúngSai
d

Một cặp vợ chồng đều không mắc 2 bệnh trên muốn sinh con, con của họ sinh ra cũng có thể bị cả hai bệnh trên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Quy ước:

A – không bị PKU; a – bị PKU. A-B-: không bị 2 bệnh.

aa--: bị bệnh PKU

A-bb: bị bệnh bạch tạng

aaBB, aaBb, aabb: bị cả 2 bệnh

a đúng, cả hai đều có kiểu gene dị hợp (Aabb x aaBb), nên sinh con bị cả 2 bệnh là ½.1/2 = 25%

b sai vì người biểu hiện triệu chứng đồng thời cả 2 bệnh chỉ có 1 kiểu gene: aabb.

c sai vì tyrosine có thể được thu nhận từ thức ăn.

d đúng vì hai vợ chồng không mắc bệnh nhưng có thể mang gene bệnh (AaBb).

Đáp án: Đ;S;S;Đ

23. Tự luận
• 1 điểm

Hình vẽ bên mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào của một loài động vật lưỡng bội. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Hình ảnh mô tả kì sau quá trình nguyên phân.

Nên bộ NST của loài 2n=4

Đáp án: 4

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết một bản sao sơ cấp của mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân đoạn có các exon và các intron với số nucleotide tương ứng như sau:

Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau để tạo thành mRNA có hoạt tính sinh học bình thường trưởng thành chỉ gồm 4 exon. Cho biết tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có thể có là bao nhiêu?

Xem đáp án

Để tạo ra mRNA với 4 exon và có tổng số nucleotide tối đa, ta chọn các exon có số nu lớn nhất và đảm bảo

chia hết cho 3.

Bao gồm: Exon 1: 270 nu, Exon 2: 100 nu, Exon 4: 83 nu ,Exon 5: 150 nu

Tổng cộng: 270+100+83+150=603 nu.

Đáp án: 603

25. Tự luận
• 1 điểm

Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí gene (locus) trên nhiễm sắc thể, được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene ) giữa hai gene. Thomas Hunt Morgan và cộng sự đã lập bản đồ di truyền của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm như sau:

Theo lí thuyết, cơ thể ruồi giấm cái có kiểu gene BV

giảm phân tạo giao tử Bv chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần

trăm?

Xem đáp án

Tần số là 17cM, nên giao tử hoán vị = f/2 =8,5

Đáp án: 8,5

26. Tự luận
• 1 điểm

MộtnhànghiêncứutiếnhànhnuôicấymộttếbàovikhuẩnE.colitrênmôitrườngchỉchứaN14.Sau 2thếhệ,chọnlọcmộttếbàovikhuẩn(kíhiệuA)chỉchứaDNAvớiN14.Tếbàonàytiếptụcđượcchuyển sangmôitrườngchỉchứaN15đểnuôicấy.Quátrìnhnuôicấykhôngảnhhưởngđếnsựsinhtrưởngcủavi khuẩn.Saumộtsốthếhệ,ngườitatáchcácphântửDNAtừtấtcảcáctếbàothuđược,vànhậnthấytỷlệgiữa DNA chứaN14và DNAchỉ chứaN15là1:15.Số thế hệtế bào (sốlần phân chia)của tếbào Alàbao nhiêu?

Xem đáp án

Tỷ lệ giữa DNA chứa N14 và DNA chỉ chứa N15 = 1/15 = 2/30

Vậy số tế bào con là 2+30=32 Số thế hệ tế bào là 5

Đáp án: 5

27. Tự luận
• 1 điểm

Hình 2 mô tả công nghệ DNA tái tổ hợp, các số (1), (2), (3), (4), (5) thể hiện các giai đoạn. Hãy cho biết người ta sử dụng enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) ở những giai đoạn nào? Hãy sắp xếp các giai đoạn đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem đáp án

Enzyme cắt giới hạn sẽ cắt đoạn gene cần chuyển và plasmid Ở giai đoạn 1 và 2

Đáp án: 12

28. Tự luận
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Cho cây

P có kiểu gene Aa tự thụ phấn thu được F1 , tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 . Biết rằng không có đột biến xảy ra và số cây con từ các cây F1 là như nhau, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

P là thế hệ ban đầu có kiểu gene Aa

 1 2 1

Sau 2 thế hệ, ở F2 có tỷ lệ Aa =   

  4

=> Tỷ lệ hoa vàng aa F2: 1 1 . 1  3  37, 5

 4  2 8

 

=> Tỷ lệ hoa đỏ = 62,5%

Đáp án: 62,5