Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Hạ Long (Quảng Ninh) có đáp án
28 câu hỏi
Trong chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng, phương pháp lai hữu tính không có ưu điểm nào sau đây?
Đơn giản, dễ thực hiện.
Tạo ra đột biến theo hướng mong muốn.
Chi phí rẻ, hiệu quả cao.
Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú.
Đáp án đúng là B
Hãy sắp xếp mỗi ví dụ sau đây tương ứng với một đặc trưng di truyền quần thể.
| Ví dụ | Đặc trưng về |
| 1. Khoảng 1 trong 2500 người gốc Đông Âu sinh ra bị bệnh xơ nang. | a. Tần số allele. |
| 2. Tỉ lệ người mang allele hồng cầu hình liềm ở Đông Nam Á khoảng 10% | b. Tần số kiểu gene. |
| 3. Tỉ lệ gene đột biến mới sinh gây ra chứng loạn sản sụn xấp xỉ 5105 . | c. Tần số kiểu hình |
1c, 2b, 3a.
1a, 2b, 3c.
1a, 2c, 3b.
1c, 2a, 3b.
Đáp án đúng là A
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?
Đáp án đúng là C
Trong các tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Klinfelter có số lượng NST là:
45.
47.
44.
46.
Đáp án đúng là B
Ở một quần thể cà chua, xét một gene có hai allele (B, b), tần số allele b là 0,20. Theo lí thuyết, tần số allele B của quần thể này là
0,80.
0,04.
0,64.
0,40.
Đáp án đúng là A
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
Vây cá chép.
Cánh dơi.
Cánh bướm.
Cánh ong.
Đáp án đúng là B
Hình 2 mô tả một quá trình sinh học diễn ra trong tế bào, biết rằng kí hiệu mạch [1] chính là
mạch [3]. Có bao nhiêu nhận định sau đây sai?
II. Hình 2 mô tả sự tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ.
III. Nếu mạch [3] có tỉ lệ (A+G)/(T+C)= 0,4 thì mạch [5] sẽ có tỉ lệ (A+G)/(T+C) = 2,5.
IV. Trình tự nucleotide trên mạch [6] bổ sung với trình tự nucleotide mạch [2].
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là B
Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ.
Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hoà tan nhất?

Ống D.
Ống B.
Ống A.
Ống C.
Đáp án đúng là C
Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền một bệnh ở người. Biết bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, không phát sinh đột biến mới. Gene gây bệnh là gene

lặn nằm trên NST thường.
nằm trong tế bào chất.
trội nằm trên NST giới tính X.
trội nằm trên NST thường.
Đáp án đúng là A
Ở thực vật, pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở
màng thylakoid.
chất nền lục lạp.
màng ngoài lục lạp.
nhân tế bào.
Đáp án đúng là B
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Dấu tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng
Ninh.
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Các amino acid trong chuỗi ß-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
Đáp án đúng là B
Một số gene gây bệnh trong cơ thể người có thể được thay thế bằng các gene lành là nội dung
của
liệu pháp tế bào gốc.
liệu pháp gene.
phương pháp gây đột biến.
kĩ thuật chọc dò dịch ối.
Đáp án đúng là B
Ở người, tính trạng thuận tay phải là trội hoàn toàn so với tính trạng thuận tay trái. Một gia đình có bố, mẹ thuận tay phải sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai thuận tay trái. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng tay thuận ở gia đình này?

Phả hệ 3.
Phả hệ 1.
Phả hệ 2.
Phả hệ 4.
Đáp án đúng là B
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gene có 2 allele là H và h. Theo lí thuyết, quần thể
có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?
50%HH: 50%Hh.
25%Hh : 75% hh.
100% Hh.
100% hh.
Đáp án đúng là D
Trong hình bên, hình nào mô tả đúng trình tự các gene (X, Y, Z) nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?

(3).
(2).
(1).
(4).
Đáp án đúng là D
Phép lai P: thu được F1. Cho biết quá trình giảm phân bình thường và không xảy ra hoán vị gene. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
8.
1.
4.
3.
Đáp án đúng là D
Hình 1 thể hiện một cơ chế di truyền ở cấp phân tử. Tên gọi cơ chế di truyền và chú thích X
lần lượt là:

phiên mã và các nucleotide.
tái bản DNA và các nucleotide.
dịch mã và các amino acid.
dịch mã và liên kết peptide.
Đáp án đúng là C
Công nghệ DNA có nhiều ứng dụng trong y học để điều trị các bệnh di truyền ở người. Hiện nay, việc nào sau đây không được thực hiện vì vi phạm đạo đức sinh học?
Chẩn đoán một số bệnh di truyền cho thai nhi trước khi sinh.
Phân tích biểu hiện gene để cung cấp thêm các thông tin, xác định thuốc đích điều trị bệnh ung thư hiệu quả hơn.
Sản xuất hormone insulin để điều trị bệnh tiểu đường.
Chỉnh sửa hệ gene bằng hệ thống CRISPR-Cas9 trên mô phôi còn sống của người, điều trị bệnh di truyền ở người.
Đáp án đúng là D
Ở một loài thực vật giao phối ngẫu nhiên, xét một gene có 2 allele: allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Giả sử có 4 quần thể của loài trên được kí hiệu từ I, II, III, IV có số lượng cá thể thuộc mỗi loại kiểu gene như hình dưới.

Tần số allele a giảm dần theo thứ tự quần thể II I IV III.
Nếu cho các cây hoa đỏ ở quần thể I giao phối ngẫu nhiên với các cây hoa đỏ ở quần thể IV thì đời con phân li tỉ lệ kiểu hình 23 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
Nếu những cây có kiểu gene AA trong loài không ra hoa nên không tham gia sinh sản thì khi cho quần thể II giao phối ngẫu nhiên với quần thể III thì ở đời con tỉ lệ hoa đỏ là 9/21.
Quần thể II là quần thể đang ở trạng thái cân bằng.
a. Đúng
QT I: 400 AA: 400 Aa: 200 aa -> A= 0,6; a = 0,4
QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa -> A= 0,5; a = 0,5
QT III: 700 AA: 200 Aa: 100 aa -> A = 0,8; a = 0,2
QT IV: 600 AA: 300 Aa: 100 aa -> A = 0,75; a = 0,25
-> Tần số allele giảm gần theo thứ tự quần thể: II > I > IV > III
b. Đúng
Các cây đỏ của QT I là 1/2 AA : 1/2Aa ¾ A: ¼ a
Các cây đỏ của QT IV là 2/3 AA : 1/3 Aa 5/6 A: 1/6 a
Cây đỏ QT1 ngẫu phối với cây hoa đỏ QT IV: (¾ A: ¼ a) x (5/6 A: 1/6 a)
-> Tỉ lệ cây hoa trắng là ¼. 1/6 = 1/24
-> Tỉ lệ cây hoa đỏ là 1 – 1/24 = 23/24
=> đỏ : trắng = 23: 1
c. Sai
Cây AA không tham gia sinh sản, ta có
QT II: 400 Aa: 300 aa -> 4/7 Aa : 3/7 aa -> 2/7 A: 5/7 a
QT III: 200 Aa: 100 aa -> 2/3 Aa : 1/3aa -> 1/3 A: 2/3 a
QT II ngẫu phối với QT III: (2/7 A: 5/7 a) x (1/3 A: 2/3 a)
-> Tỉ lệ hoa đỏ = 1 – 5/7 . 2/3 = 11/21
d. Sai
QT II: 300 AA: 400 Aa: 300 aa = 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa ; A= 0,5; a = 0,5
Điều kiện quần thể đạt trạng thái cân bằng là
-> QT II chưa đạt cân bằng
Đáp án: Đ, Đ, S, S
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm sinh viên đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả trong bảng dưới đây:

Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn quy định.
Phép lai 1, ruồi mẹ có kiểu gene dị hợp tử.
Kết quả các phép lai phủ nhận kiểu hình màu mắt được quy định bởi một gene nằm trong ti thể.
Nếu phép lai giữa ruồi mẹ có kiểu hình mắt đỏ và ruồi bố có kiểu hình mắt trắng thì đời con không thể xuất hiện kiểu hình mắt trắng.
Phép lai 3 và phép lai 4 là phép lai thuận và phép lai nghịch.
a. sai, Ở phép lai 1, mẹ mắt đỏ lai bố mắt trắng cho 100% mắt đỏ ruồi mẹ có KG đồng hợp là XAXA
b. đúng, kết quả cho thấy sự di truyền chéo (mẹ truyền cho con trai, bố truyền cho con gái)
c. sai, nếu ruồi mẹ có KG dị hợp thì đời con vẫn có thể xuất hiện KH mắt trắng
d. sai, phép lai thuận nghịch là phép lai đổi vị trí của bố và mẹ cho nhau
Đáp án: S, Đ, S, S
Hình bên mô tả cấu trúc tim và hệ dẫn truyền tim ở người với các thành phần được kí hiệu từ
(1) đến (5).

Khi tâm thất co, mỏm tim co trước do xung thần kinh được truyền đến mỏm tim trước.
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (3).
Người bị hẹp van động mạch chủ có tần số phát nhịp của nút xoang nhĩ giảm so với bình thường.
Các kí hiệu (1), (2), (3) lần lượt là nút xoang nhĩ, mạng Purkinje, nút nhĩ thất.
a đúng. Xung thần kinh truyền từ nút nhĩ thất qua bó His đến mạng Purkinje tại mỏm tim làm tâm thất co từ mỏm tim lên trên.b sai, Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim, máy trợ tim này co chức năng tương tự cấu trúc (1) – nút xoang nhĩ
c sai. Khi hẹp van động mạch chủ, tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, thường dẫn đến tăng nhịp tim để bù đắp, không phải giảm tần số phát nhịp.
d sai, (1) – nút xoang nhĩ, (2) – nhánh bó His, (3) – nút nhĩ thất
Đáp án: Đ, S, S, S
Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau:
Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG- GTA- TAA- GTT- TTT- GGA- AGT- CGA- 5'
Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala.
Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu- Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala.
Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau:

Đoạn gene mã hóa S1 đã xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide T - A bằng cặp A - T ở hai vị trí để tạo ra S2.
Trong cùng điều kiện phản ứng, người ta nhận thấy hiệu quả xúc tác của biến thể E2 thấp hơn E1 , chứng tỏ đột biến này đã làm thay đổi cấu trúc, chức năng của protein nên hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn.
Tỉ lệ A/G của đoạn gene mã hóa S1 là 5/3.
Nếu thực hiện giải xoắn và tách hoàn toàn 2 mạch của đoạn gene mã hóa S1 và S2, sau đó trộn lẫn và cho hạ nhiệt độ để các mạch đơn liên kết bổ sung trở lại, số loại phân tử DNA kép tối đa có thể tạo ra là 4 loại.
a. Sai
Ta có:
Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala.
Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu- Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala.
-> E2 và E1 khác nhau ở 2 amino acid -> Xảy ra 2 đột biến điểm
- Xét đột biến His -> Leu
+ His được mã hóa bởi: 5'-CAU-3’
+ Leu được mã hóa bởi: 5'-UUA, UUG, CUU-3'
-> Khả năng cao nhất là đột biến đã chuyển đoạn CAU thành CUU
-> Đột biến thay T-A thành A-T
- Xét đột biến Lys -> Asn
+ Lys được mã hóa bởi: 5'-AAA-3’
+ Asn được mã hóa bởi: 5'-AAU, AAC-3'
-> Có 2 khả năng xảy ra là đột biến thay thế T-A thành A-T (AAA -> AAU) hoặc T-A thành G- C (AAA -> AAC)
b. Đúng
E2 xuất hiện sau 2 đột biến điểm ở E1 dẫn đến làm thay đổi 2 amino acid thay đổi chức năng và cấu trúc của protein -> hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn E1
c. Đúng
Đoạn mạch khuân: 3'-CAG- GTA- TAA- GTT- TTT- GGA- AGT- CGA- 5'
-> Đoạn gene mã hóa S1: 5’-GTC – CAT – ATT – AAA – CCT – TCA – GCT-3’
-> A/G = 15/9 = 5/3
d. Sai
Đoạn gene S1 có 2 mạch Đoạn gene S2 có 2 mạch
-> Khi các đoạn gene bị phân li thành 2 mạch, sau đó tổ hợp gene ngẫu nhiên thì ta thu được số loại phân tử DNA tối đa là 2C4 = 6 loại
Đáp án: S, Đ, Đ, S
Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10% . Ở F1 , số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 9% . Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây không mang allele lặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)
Quy định : A : cao >> a: thấp
P: aa = 0,1; gọi tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế thệ P là x ta có: P: (0,9 - x)AA : xAa : 0,1 aa = 1
F1: aa = 0,09; vì quần thể là giao phấn ngẫu nhiên nên qua một thế hệ ngẫu phối quần thể cân bằng di
truyền, mà aa = 0,09 → tần số alen a = 0,3 → tần số allele A = 1 - 0,3 = 0,7
- Theo bài ra ta có: tần số allele A = (0,9 - x) + x/2 = 0,7 → x = 0,4
→ P : 0,5AA : 0,4Aa : 0,laa = 1
- Trong tổng số cây thân cao ở P, số cây không mang allele lặn chiếm tỉ lệ:
0,5/0,9 = 5/9 -> 0,56
Đáp án: 0,56
Ở một loài ruồi, các gene 1, 2, 3, 4 nằm trên cùng một vai của NST số 2 nhưng chưa biết thứ tự, trong đó gene 2 gần tâm động hơn gene 4. Người ta đã phát hiện ra ba dòng đột biến mất các đoạn khác nhau: dòng A mất các gene 1, 3 ; dòng B mất các gene 3, 4 ; dòng C mất các gene 1, 2, 3. Hãy viết thứ tự đúng của các gene trên theo hướng từ tâm động đến đầu mút.
- Dòng A: Mất gene 1 và 3. Điều này cho thấy gene 1 và 3 nằm kế cận nhau.
-Dòng B: Mất gene 3 và 4. Điều này cho thấy gene 3 và 4 nằm kế cận nhau.
- Dòng C: Mất các gene 1, 2 và 3. Điều này cho thấy gene 2 nằm kế cận gene 1 hoặc gene 3.
Vì dòng A mất {1, 3} và dòng B mất {3, 4}, gene 3 phải nằm ở giữa gene 1 và gene 4 (1 - 3 – 4 hoặc ngược lại).
Dòng C mất {1,2,3}, Vì gene 3 nằm giữa 1 và 4, để gene 2 có thể bị mất cùng lúc với 1 và 3 mà không làm mất gene 4, thì gene 2 phải nằm ở phía ngoài của đoạn {1, 3}, cụ thể là ở phía gene 1 (2 - 1 - 3 – 4 hoặc ngược lại).
Vì 2 gần tâm động hơn số với 4 nên thứ tự các gene theo hướng từ tâm động đến đầu mút là 2 - 1 - 3 – 4
Đáp án: 2134
Ở người, gene quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele, allele A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với allele a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do allele lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng (10) -
(11) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng có tóc quăn và không bị mù màu là bao nhiêu?
Xét tính trạng tóc quăn: A tóc quăn > a tóc thẳng
- Cặp vợ chồng 5 và 6 tóc quăn sinh người số 9 tóc thẳn -> Vợ chồng 5-6 có KG là Aa
-> Người số 10 có KG: (1/3AA : 2/3Aa)
- Cặp vợ chồng 7 và 8 tóc quăn sinh người số 9 tóc thẳn -> Vợ chồng 7-8 có KG là Aa
-> Người số 11 có KG: (1/3AA : 2/3Aa)
- Cặp vợ chồng 10 và 11: (1/3AA : 2/3Aa) x (1/3AA : 2/3Aa)
-> (2/3 A : 1/3 a) x (2/3 A : 1 /3 a)
=> Xác suất vợ chồng 10-11 sinh ra con tóc quăn là: 1 – 1/3.1/3 = 8/9 Xét tính trạng mù màu: B bình thường > b mù màu
- Cặp vợ chồng 7 x 8 bình thường, sinh con 12 mù màu
→ cặp vợ chồng 7 x 8 có kiểu gen: XBXb x XBY
→ người 11 có dạng : (1/2 XBXB : 1/2 XBXb)
Cặp vợ chồng 10 x 11: XBY x (1/2 XBXB : 1/2 XBXb) -> (1/2 XB : 1/2Y) x (3/4 XB : 1/4Xb)
=> Xác suất vợ chồng 10 – 11 sinh ra con không bị mù màu là: 1 – ½.1/4 = 7/8
=> Xác suất vợ chồng 10 – 11 sinh ra con đầu lòng có tóc quăn và không bị mù màu là: 8/9.7/8 = 7/9 -> 0,78
Đáp án: 0,78
Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ sau đây:

Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai NST khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene quy định nhóm máu O?
Kiểu gene quy định nhóm mấu O là hhIAIB, hhIAIO, hhIBIO, hhIOIO, hhIAIA, hhIBIB, HHIOIO, HhIOIO
Đáp án: 8
Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa β-galactosidase), gene lacY (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy.
Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây. Biết dấu (+) gene biểu hiện, dấu (-) gene không biểu hiện.
Chủngvi khuẩn | Môitrường không có lactose | Môitrườngcó lactose | ||
β-galactosidase | Permase | β-galactosidase | Permase | |
A | - | - | + | + |
B | - | - | - | + |
C | - | - | - | - |
D | + | + | + | + |
Dựa vào kết quả, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường).
II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene Lac Y tạo ra chủng B.
III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng promoter hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E.coli kiểu dại.
IV. Chủng D tạo ra do đột biến gene điều hòa hoặc đột biến vùng operator ở chủng E.coli kiểu dại.
I đúng
+Khi không có latose,không có sản phẩmđược tạo ra →I, P, Obình thường.
+ Khi có latose, các sản phẩm của gene lac Y, gene lac Z được biểu hiện bình thường → gene lac Y và lac Z bình thường.
II. sai
+Khi không có latose,không có sản phẩmđược tạo ra →I, P, Obình thường.
+Khicólatose,chỉcópermaselàsảnphẩmcủagenelacYđượcbiểuhiện→genelacYbìnhthường,
genelac Z bị đột biến.
III. Đúng
IV. Đúng
Khi có và không có latose đều có các sản phẩm được tạo ra → Gene lac I hoặc operator bị đột biến dẫn tới không ức chế quá trình phiên mã.
Có3 phát biểu đúng
Đápán:3
Để xác định quan hệ họ hàng giữa loài người và một số loài linh trưởng, các nhà khoa học đã phân tích một đoạn trình tự nucleotide trên mạch khuôn của một gene mã hoá cấu trúc nhóm enzyme dehydrogenease như trong bảng sau.
Loàisinhvật | Trìnhtựcácnucleotide |
(1) Người | CAG- TGT- TGG-GTT -TGT - TGG |
(2) Gorilla | CTG- TGT- TGG-GTT -TGT - TAT |
(3) Đười ươi | TGT- TGT - TGG-GTC - TGT - GAT |
(4)Tinh tinh | CGT- TGT - TGG-GTT - TGT - TGG |
Xác định thứ tự các loài (gồm 4 số) thể hiện sự giảm dần mức độ gần gũi về nguồn gốc giữa người với một số loài thuộc bộ Linh trưởng?
Gorilla khác người 3 điểm
Đườiươikhácngười7điểm
Tinhtinh khác người 2 điểm
àNgười > Tinh tinh> Gorilla > Đười ươi
Đápán:1423








