Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Ngữ Văn 2025-2026 trường THPT Krông Bông (Đăk Lăk) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Ngữ Văn 2025-2026 trường THPT Krông Bông (Đăk Lăk) lần 1 có đáp án

A
Admin
VănTốt nghiệp THPT85 lượt thi
7 câu hỏi
Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau:

Bão rú gầm rách tã những tảng mây
Những người lính cởi áo ra che pháo
Những người lính ngã nhoài trong gió bão
Lại đứng lên. Gió lại giật ngã nhoài
Không thể đi thì bám đất trườn đi
Dây điện nối men theo triền đá xám
Bão qua đêm qua ngày
Bão quăng lên sóng mặn
Bão như là ôm đảo mà lay...


Ngẩng đầu lên bầu trời đã quang mây
Những ngọn gió điên cuồng sõng soài bên bờ vực
Bầy sóng dữ bỗng trở nên khép nép
Đàn chim đi sau bão đã bay về
Đảo vẫn đứng hiên ngang như đứng vậy từ xưa
Dáng người lính sáng lên cùng đá đảo
Những người lính đầu trần không áo
Lại đắp dày công sự của mình lên.

(Trích Đảo bão, Nguyễn Trọng Tạo, In trong tập Biển mặn: Trường ca,

NXB Hội Nhà văn, 2015, tr.101)

1. Tự luận
1 điểm

Xác định dấu hiệu nhận biết thể thơ của đoạn trích.

Xem đáp án

Thể thơ: Tự do.

Dấu hiệu: Số tiếng/chữ trong các dòng thơ không bằng nhau.

2. Tự luận
1 điểm

Trong khổ thơ đầu, những hành động nào của người lính được miêu tả khi đối mặt với cơn bão?

Xem đáp án

- Những hành động của người lính được miêu tả khi đối mặt với cơn bão: cởi áo ra che pháo, ngã nhoài, lại đứng lên, bám đất trườn đi, nối dây điện

3. Tự luận
1 điểm

Trình bày hiệu quả của biện pháp tu từ điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn thơ sau:

“Những người lính cởi áo ra che pháo

Những người lính ngã nhoài trong gió bão

Lại đứng lên. Gió lại giật ngã nhoài

Không thể đi thì bám đất trườn đi”

Xem đáp án

- Biện pháp tu từ điệp cấu trúc: Những người lính…

- Hiệu quả:

+ Nhấn mạnh ý chí kiên cường, mạnh mẽ của những người lính đảo khi chiến đấu với cơn bão dữ để bảo vệ vũ khí, giữ đảo.

+ Qua đó thể hiện niềm cảm phục, tự hào của tác giả đối với những người lính đảo.

+ Tạo giọng điệu mạnh mẽ, quyết tâm, tạo sự liên kết cho lời thơ.

4. Tự luận
1 điểm

Hình ảnh "Dáng người lính sáng lên cùng đá đảo" ở cuối đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

Xem đáp án

- Hình ảnh "Dáng người lính sáng lên cùng đá đảo" ở cuối đoạn trích gợi ra:

+ Sự hòa quyện giữa con người và thiên nhiên/đất nước; người lính trở thành linh hồn của đảo.

+ Thể hiện sự trân trọng, ngợi ca của tác giả đối với vẻ đẹp của người lính biển.

5. Tự luận
1 điểm

Từ hình ảnh người lính kiên cường bám trụ giữa bão tố trong đoạn trích, anh/chị có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc hiện nay? (Trình bày khoảng 5-7 dòng).

Xem đáp án

Học sinh viết đoạn văn nêu suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc hiện nay. Gợi ý:

- Nhận thức: Hiểu rõ giá trị thiêng liêng của chủ quyền biển đảo và sự hy sinh to lớn của các thế hệ cha anh để gìn giữ.

- Hành động:

+ Ra sức học tập, rèn luyện để xây dựng đất nước giàu mạnh.

+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về biển đảo.

+ Sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi cần thiết; đấu tranh với các luận điệu sai trái xuyên tạc chủ quyền.

6. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích hình tượng người lính đảo qua cảm nhận của nhân vật trữ tình ở đoạn trích trong phần Đọc hiểu.

Xem đáp án

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích hình tượng người lính đảo qua cảmnhận của nhân vật trữ tình ở đoạn trích trong phần Đọc hiểu.

 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trêncơ sở bảo đảm nội dung sau:

* Phân tích:

- Người lính phải đối mặt với gian khổ: bão lớn (bão rú gầm, gió giật ngã nhoài) nhưng vẫn sáng ngời phẩm chất: dũng cảm, kiên cường, hiểm nguykhông lùi bước, tinh thần trách nhiệm cao, quên mình bảo vệ vũ khí tới cùng.

- Khi bão tan, người lính xuất hiện với vẻ đẹp bình dị, đời thường nhưng phong trần, khỏe khoắn (đầu trần, khôngáo). Họ không nghỉ ngơi mà "Lại đắp dày công sự". Vòng tuần hoàn của sự kiến tạo và bảo vệ lại tiếp tục.

* Đánh giá:

- Đoạn thơ góp phần làm nổi bật vẻ đẹp hài hòa giữa con người với thiên nhiên biểnđảo quê hương. Người lính ở đây không chỉ là những chiến sĩ cầm súng, mà còn là những "người khổng lồ" chế ngự thiên nhiên, mang trong mình phẩm chất kiên trung của con người Việt Nam.

- Hình tượng người lính trong đoạn trích được làm rõ qua các hình ảnh sinh động, gợi cảm về thiên nhiên khắc nghiệt; kết hợp các biện pháp tu từ nhân hóa, điệp ngữ,…; giọng thơ ca ngợi, tràn đầy niềm tự hào xen lẫn kính phục của nhân vật trữ tình.

 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

- Trình bày rõ quan điểm hệ thống các ý

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý lẽ và dẫn chứng.

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

7. Tự luận
1 điểm

Trong Hội nghị cán bộ toàn quốc tổng kết công tác tổ chức Đại hội Đảng bộ các cấp, nhiệm kỳ 2020 -2025 tại Hà Nội, tháng 11 năm 2020, Cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng từng nói:

“Cái quý nhất của con người là cuộc sống và danh dự sống”

Kết nối với thực tiễn đời sống, anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề: Phải sống có danh dự.

Xem đáp án

1.Xácđịnhđượcyêucầucủakiểubài: nghịluậnxã hội

2.Xácđịnhđúngvấnđềnghịluận:Danh dự sống

3.Đềxuấtđượchệthốngýphùhợpđểlàm rõvấnđề củabàiviết

- Xác định được các ý chính của bài viết

- Sắp xếp được các ý theo bố cục hợp lí ba phần của bài văn nghị luận.

1. Mở bài:Giới thiệu vấn đề nghị luận

2. Thân bài:

a. Giải thích:

- “danh dự”: là biểu hiện của lòng tự trọng, đạo đức, và nhân phẩm.

- "Sống có danh dự":Là sống trong sạch, giữ gìn phẩm chất đạo đức, biết trọng liêm sỉ, không vì lợi ích vật chất hay cám dỗ mà đánh mất lương tâm, lòng tự trọng.

b. Phân tích – Chứng minh: Tại sao phải sống có danh dự?

-Danh dự là biểu hiện của phẩm giá và lòng tự trọng. Khi một người sống có danh dự, họ tự hào về chính mình, cảm thấy tự tin và không hổ thẹn trước bất kỳ ai. Điều này giúp họ duy trì lòng tự trọng và giá trị cá nhân, tạo nên một cuộc sống ý nghĩa và đáng sống.

- Khả năng vượt qua thử thách và khó khăn: Danh dự giúp con người có nghị lực và sức mạnh để vượt qua thử thách và khó khăn trong cuộc sống. Khi đối diện với những tình huống khó khăn, người có danh dự sẽ không bao giờ từ bỏ, không làm điều sai trái, và luôn giữ vững phẩm giá của mình.

-Danh dự tạo nên uy tín và sự tôn trọng từ người khác: Một người có danh dự luôn được người xung quanh đánh giá cao, tin tưởng và kính trọng. Điều này không chỉ giúp họ tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp mà còn mang lại nhiều cơ hội trong cuộc sống và công việc. Khi một người sống có danh dự, họ luôn tuân thủ các nguyên tắc đạo đức, luôn cố gắng làm điều đúng đắn. Điều này giúp họ sống một cuộc đời không hối tiếc và tự hào về những gì đã làm.

-Trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội. Một người có danh dự sẽ luôn hành động đúng đắn, công bằng, không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại đến người khác hay xã hội. Điều này góp phần xây dựng một xã hội công bằng, văn minh và đáng sống.

(HS lấy dẫn chứng chứng minh)

c. Đánh giá - mở rộng:

 Phê phán lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền, quyền lực mà chà đạp lên đạo đức, nhân phẩm.

c. Bài học nhận thức và hành động:

- Nhận thức: Danh dự là điều quan trọng đối với mỗi người. Danh dự là điều thiêng liêng, cao quý nhất.

- Hành động: Là học sinh/thế hệ trẻ, cần rèn luyện đạo đức từ những việc nhỏ nhất (trung thực trong thi cử, ứng xử văn minh...), không ngừng tu dưỡng để trở thành công dân có ích, sống ngẩng cao đầu.

3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.

d.Viếtbàivănđảm bảocác yêucầusau:

-     Triểnkhaiđược ítnhấthailuậnđiểmđể làmrõquanđiểmcủa cánhân.

-    Lựachọnđượccácthaotáclậpluận,phươngthứcbiểuđạtphùhợpđểtriển khai vấn đề nghị luận.

-     Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưuý:Họcsinhcóthểbàytỏquanđiểmriêngnhưngphảiphùhợpvới chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

đ. Diễnđạt

Đảmbảo chuẩnchính tả,ngữpháp tiếngViệt.

e. Sángtạo:Thểhiệnsuynghĩsâusắcvềvấnđềnghịluận;cócáchdiễnđạt mới mẻ.