Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa THPT Tân Kỳ - Nghệ An (Lần 1) năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa THPT Tân Kỳ - Nghệ An (Lần 1) năm 2025 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT146 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hợp chất nào sau đây là amino acid?        

CH3NHCH2CH3.

HOCH2COOH.

H2NCH2COOH.

H2NCH2COOCH3.

Xem đáp án

C

Hợp chất H2NCH2COOH chứa 2 loại nhóm chức (-NH2 và -COOH) là amino acid.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm-1) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm-1). Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).

2. Tự luận
1 điểm

a. Dung dịch muối tạo bởi carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.

Xem đáp án

Số C = 88.54,55%/12 = 4

Số H = 88.9,09%/1 = 8

Số O = 88.36,36%/16 = 2

E là C4H8O2

Y có nhiệt độ sôi nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol → Y là CH3OH

Cấu tạo của E là C2H5COOCH3; X là C2H5COOH

(a) Sai, C2H5COONa có môi trường base do C2H5COO- bị thủy phân:

C2H5COO- + H2 C2H5COOH + OH-

3. Tự luận
1 điểm

b. Nhiệt độ sôi của E, X và Y được sắp xếp theo thứ tự như sau: X > E > Y.

Xem đáp án

(b) Đúng, acid có liên kết H liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn đáng kể so với ester methyl của chúng; C2H5COOCH3 không có liên kết hydrogen liên phân tử như CH3OH nhưng lại có phân tử khối lớn áp đảo bù lại nên C2H5COOCH3 có nhiệt độ sôi cao hơn CH3OH.

4. Tự luận
1 điểm

c. Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hóa giữa chất Y với propanoic acid.

Xem đáp án

(c) Đúng: C2H5COOH + CH3OH  C2H5COOCH3 + H2O (H2SO4 đặc, t°)

5. Tự luận
1 điểm

d. Trong công nghiệp, chất Y được phổi trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.

Xem đáp án

(d) Sai, C2H5OH được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?        

(CH3)3N.

CH3CH2NHCH3.

CH3NHCH3.

CH3NH2.

Xem đáp án

D

Chất CH3NH2 thuộc loại amine bậc một vì chất này được tạo ra khi thay thế 1H trong NH3 bằng gốc hydrocacbon -CH3.

Đoạn văn

Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá xây dựng cấu trúc tế bào của con người, đây là chất dinh dưỡng mà con người có thể tổng hợp được. Ngoài ra monosodium glutamate còn được dùng chế biến gia vi thức ăn (bột ngọt hay mì chính). Glutamic acid có cầu trúc như hình bên và có điểm đẳng điện pI = 3,2 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion) :

7. Tự luận
1 điểm

a. Glutamic acid là amino acid thiết yếu thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.

Xem đáp án

(a) Sai, cơ thể người có thể tổng hợp được Glu nên Glu được xếp vào nhóm amino acid không thiết yếu.

8. Tự luận
1 điểm

b. Tên thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.

Xem đáp án

(b) Đúng

9. Tự luận
1 điểm

c. Trong dung dịch pH = 3,2, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO¯.

Xem đáp án

(c) Sai, ở pH = 3,2 thì Glu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực HOOC-CH2-CH2-CH(NH3+)-COO¯

10. Tự luận
1 điểm

d. Trong dung dịch pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,7) bằng phương pháp điện di.

Xem đáp án

(d) Đúng, ở pH = 6, Lys tồn tại ở dạng cation di chuyển về cực âm, Glu tồn tại ở dạng anion di chuyển về phía cực dương.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?        

CH3COONa.

CH3(CH2]10CH2OSO3Na.

CH3(CH2]14COONa.

CH3(CH2]16COOK.

Xem đáp án

B

CH3(CH2]10CH2OSO3Na là một trong các loại chất giặt rửa tổng hợp.

Đoạn văn

Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này :

12. Tự luận
1 điểm

a. Công thức mỗi đơn vị α-glucose là C6H10O5.

Xem đáp án

(a)(b) Đúng

13. Tự luận
1 điểm

b. Các đơn vị α-glucose trong đoạn mạch trên liên với nhau bởi liên kết α-1,4-glycoside.

Xem đáp án

(b) Đúng

14. Tự luận
1 điểm

c. Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylopectin trong tinh bột.

Xem đáp án

(c) Sai, đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylose trong tinh bột.

15. Tự luận
1 điểm

d. Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 46° cần 8,1 kg tinh bột. Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL.

Xem đáp án

(d) Đúng

(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

mC2H5OH = 10.46%.0,8 = 3,68 kg

→ m tinh bột = 3,68.162/(2.46.80%) = 8,1 kg

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Aniline tác dụng với (HNO2 + HCl) ở 0 – 5°C tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm. C6H5NH2 + HONO + HCl → X + 2H2O. Chất X có công thức cấu tạo là        

[C6H5N2]+Cl-.

[C6H5NH3]+Cl-.

[C6H5NH2]+Cl-.

[C6H5N2H]+Cl-.

Xem đáp án

A

Chất X là hợp chất ion có công thức cấu tạo [C6H5N2]+Cl-.

Đoạn văn

PMMA (poly(methyl methacrylate)) là một nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ và có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh. PMMA được điều chế theo 2 giai đoạn :

– Giai đoạn 1: Methyl alcohol tác dụng với methacrylic acid tạo thành methyl methacrylate.

– Giai đoạn 2: Trùng hợp methyl methacrylate tạo thành PMMA.

17. Tự luận
1 điểm

a) Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.

Xem đáp án

(a) Đúng

18. Tự luận
1 điểm

b) Xúc tác sử dụng trong giai đoạn 1 là dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

(b) Sai, giai đoạn 1 là phản ứng ester hóa với xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.

19. Tự luận
1 điểm

c) Thủy phân hoàn toàn methyl methacrylate trong môi trường NaOH thu được một muối và một aldehyde.

Xem đáp án

(c) Sai, thủy phân hoàn toàn methyl methacrylate trong môi trường NaOH thu được muối CH2=C(CH3)COONa và alcohol CH3OH.

20. Tự luận
1 điểm

d) Để sản xuất m tấm kính có chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm và độ dày 1 cm (khối lượng riêng của tấm kính là D = 1,2 g/cm³) người ta cần tối thiểu 348,3 kg methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính khối lượng PMMA chiếm 90% và hiệu suất phản ứng của toàn bộ quá trình tính theo methacrylic acid là 80%. Giá trị của m ở trên là 1000.

Xem đáp án

(d) Đúng

mPMMA = 348,3.80%.100/86 = 324 kg

Số tấm kính = 324000/(20.15.1.1,2.90%) = 1000 tấm

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

Z

Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

T

Nước Br2

Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là        

Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.

Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.

Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.

Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.

Xem đáp án

C

X + Dung dịch I2 → Có màu xanh tím nên chọn X là hồ tinh bột.

Y + Cu(OH)2 trong môi trường kiềm → Có màu tím nên Y có từ 2 liên kết peptide trở lên: Chọn Y là lòng trắng trứng.

Z + Thuốc thử Tollens (Ag(NH3)2OH) → Kết tủa Ag trắng sáng nên chọn Z là glucose.

T + Nước Br2 → Kết tủa trắng nên chọn T là aniline.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là        

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

HCOOCH3.

Xem đáp án

C

A (C3H6O2) + NaOH tạo muối HCOONa nên A có cấu tạo HCOOC2H5.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử glutamic acid là        

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

A

Mỗi phân tử glutamic acid có 4 nguyên tử oxygen (C4H9NO4).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?       

Cellulose.

Saccharose.

Tinh bột.

Fructose.

Xem đáp án

D

Fructose là đồng phân của glucose vì có cùng CTPT C6H12O6.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của X và Y lần lượt là        

glucose và fructose.

saccharose và glucose.

glucose và saccharose.

saccharose và sobitol.

Xem đáp án

B

X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt → X là saccharose.

Thủy phân X tạo glucose và fructose. Y có trong máu nên Y là glucose, Z là fructose.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất CH3CH(NH2)COOH có tên gọi là?        

Aniline.

Alanine.

Glycine.

Valine.

Xem đáp án

B

Hợp chất CH3CH(NH2)COOH có tên gọi là alanine.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là?        

Alanine.

Valine.

Glycine.

Lysine.

Xem đáp án

B

Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là Valine.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các peptide sau: Ala-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Val-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4). Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?        

(1), (2).

(1), (3) và (4).

(3) và (4).

(2), (3) và (4).

Xem đáp án

B

Tripeptide trở lên có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm → Chọn (1), (3) và (4).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi hợp chất C2H5NHC2H5        

propylamine.

dimethylamine.

diethylamine.

ethylmethylamine.

Xem đáp án

C

Tên gọi hợp chất C2H5NHC2H5 là diethylamine hoặc N-ethyletanamine.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m². Để tráng được 450 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?        

889,1.

4746.

1525.

900.

Xem đáp án

D

0,8 m² = 8000 cm²; 0,2 μm = 2.10-5 cm

mAg = 8000.2.10-5.450.10,49 = 70%m.2.108/180

→ m = 899,1 gam (gần nhất 900 gam)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.

(b) Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.

(c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.

(d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.

(e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.

Số phát biểu đúng là        

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

C

(a) Sai, protein dạng hình cầu tan được trong nước, protein dạng hình sợi không tan.

(b) Đúng

(c) Sai, phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm là kết tủa màu vàng.

(d)(e) Đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ glucose có nhóm -OH hemiacetal?        

Cu(OH)2.

Nước bromine.

CH3OH/HCl.

Dung dịch AgNO3/NH3, t°.

Xem đáp án

C

Phản ứng với CH3OH/HCl chứng tỏ glucose có nhóm -OH hemiacetal:

Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ glucose có nhóm -OH hemiacetal?          (ảnh 1)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây:        

Cô cạn ở nhiệt độ cao.

Làm lạnh.

Hydrogen hóa (xt, t°, p).

Phản ứng xà phòng hóa.

Xem đáp án

C

Để biến một số dầu (chứa chất béo không no) thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo (chứa chất béo no) người ta thực hiện quá trình hydrogen hóa.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được 2 monosaccharide. X là        

cellulose.

glucose.

saccharose.

tinh bột.

Xem đáp án

C

Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được 2 monosaccharide → Chọn X là saccharose, thủy phân X tạo glucose và fructose.

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Cho các chất: Ala-Gly-Ala, glucose, glycine, triolein, methyl formate và tinh bột. Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp ?

Xem đáp án

Có 4 chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp, gồm: Ala-Gly-Ala, triolein, methyl formate và tinh bột.

36. Tự luận
1 điểm

Trong cơ thể, glucose là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành sử dụng hết 400 gam gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 81%. Giả sử 90% lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn glucose còn thiếu so với nhu cầu năng lượng trung bình (2000 Calori/ngày) của một người trưởng thành là x Calori/ngày. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, cho biết: 1 Calori = 1 kcal = 1000 cal = 4184 J).

Xem đáp án

nC6H12O6 = 400.81%.90%/162 = 1,8 mol

Năng lượng còn thiếu = 2000 – 1,8.2880.10³/4184 = 761 Calori/ngày

37. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các chất sau: (1) CH3OOCCH2COOCH5; (2) CH3COOCH2CH3; (3) (C17H35COO)3C3H5; (4) ClNH3CH2COOH; (5) CH3COOCH(CH3)COOH; (6) HOCH2CH2COOH; (7) HCOOC6H4CH2CHO. Với gốc -C6H5 là gốc phenyl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tối đa 1 : 2.

Xem đáp án

(1) CH3OOCCH2COOCH5 + 2NaOH → CH2(COONa)2 + CH3OH + C2H5OH

(2) CH3COOCH2CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2OH

(3) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.

(4) ClNH3CH2COOH + 2NaOH → NaCl + GlyNa + 2H2O

(5) CH3COOCH(CH3)COOH + 2NaOH → CH3COONa + HOCH(CH3)COOH + H2O

(6) HOCH2CH2COOH + NaOH → HOCH2CH2COONa + H2O

(7) HCOOC6H4CH2CHO + 2NaOH → HCOONa + NaOC6H4CH2CHO + H2O

38. Tự luận
1 điểm

Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt có thành phần chính là acetyl salixylic acid (o-CH3COO-C6H4-COOH) và các tá dược. Cho 1,0 gam aspirin vào 30 mL ethanol và lắc đều thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 40 mL dung dịch NaOH 1M đun nóng, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đưa về nhiệt độ phòng thu được dung dịch Y. Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch Y thấy dung dịch xuất hiện màu hồng. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào đến khi dung dịch mất màu hồng thì hết 53 mL. Phần trăm theo khối lượng của acetyl salixylic acid trong mẫu aspirin ban đầu là x%. Giá trị của x là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, giả sử các tá dược trong aspirin không tham gia vào các phản ứng trên) ?

Xem đáp án

CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

nNaOH = 0,04; nHCl = 0,0265

→ nCH3COOC6H4COOH = 0,0045

→ %CH3COOC6H4COOH = 0,0045.180/1 = 81%

39. Tự luận
1 điểm

Trinitroglycerol (TNG) đã được Alfred Nobel sử dụng làm chất nổ thương mại, là hợp chất nguy hiểm. TNG được sản xuất từ glycerol theo sơ đồ sau :

Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Nguyên liệu glycerol dùng sản xuất thuốc nổ là sản phẩm thủy phân hoàn toàn một loại chất béo đã tinh chế (A) có chứa tỉ lệ về số mol gồm 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein. Để sản xuất ra 10 tấn thuốc nổ cần dùng m tấn chất béo (A). Biết trong thuốc nổ đó chứa 90,8% TNG , còn lại là tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

10 tấn thuốc nổ chứa 9,08 tấn TNG

nC3H5(OH)3 phản ứng = nTNG = 10.90,8%/227 = 0,04 (triệu mol)

A chứa (C17H35COO)3C3H5 (3x mol), (C15H31COO)3C3H5 (4x mol), (C17H33COO)3C3H5 (3x mol)

→ 3x + 4x + 3x = 0,04 → x = 0,004

mA = (890.3x + 806.4x + 884.3x)/80% = 42,7 tấn

40. Tự luận
1 điểm

Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ cacboxylic acid và alcohol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau :

(1) E + NaOH → X + Y

(2) F + NaOH → X + Y

(3) X + HCl → Z + NaCl

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau :

(a) Chất E là hợp chất hữu cơ đa chức.

(b) Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(c) Chất Y có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen.

(d) Nhiệt độ sôi của chất Z thấp hơn hơn nhiệt độ sôi của ethyl alcohol.

(e) 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu ?

Xem đáp án

E, F tạo sản phẩm giống nhau khi tác dụng với NaOH và Y không có nhóm -CH3 nên:

E là HCOO-CH2-CH2-OH

F là (HCOO)2C2H4

(3) → X là muối HCOONa → Z là HCOOH

Y là C2H4(OH)2

(a) Sai, E là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa chức ester và alcohol.

(b) Đúng, gốc HCOO- có thể viết dưới dạng -O-CHO nên F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(c) Đúng, Y có công thức C2H6O2.

(d) Sai, Z và C2H5OH có cùng M = 46 nhưng Z có liên kết hydrogen liên phân tử bên hơn nên nhiệt độ sôi của Z cao hơn.

(e) Đúng