Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa THPT Tân Kỳ - Nghệ An (Lần 1) năm 2025 có đáp án
40 câu hỏi
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hợp chất nào sau đây là amino acid?
CH3NHCH2CH3.
HOCH2COOH.
H2NCH2COOH.
H2NCH2COOCH3.
C
Hợp chất H2NCH2COOH chứa 2 loại nhóm chức (-NH2 và -COOH) là amino acid.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm-1) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm-1). Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a. Dung dịch muối tạo bởi carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.
Số C = 88.54,55%/12 = 4
Số H = 88.9,09%/1 = 8
Số O = 88.36,36%/16 = 2
E là C4H8O2
Y có nhiệt độ sôi nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol → Y là CH3OH
Cấu tạo của E là C2H5COOCH3; X là C2H5COOH
(a) Sai, C2H5COONa có môi trường base do C2H5COO- bị thủy phân:
C2H5COO- + H2O ⇋ C2H5COOH + OH-
b. Nhiệt độ sôi của E, X và Y được sắp xếp theo thứ tự như sau: X > E > Y.
(b) Đúng, acid có liên kết H liên phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn đáng kể so với ester methyl của chúng; C2H5COOCH3 không có liên kết hydrogen liên phân tử như CH3OH nhưng lại có phân tử khối lớn áp đảo bù lại nên C2H5COOCH3 có nhiệt độ sôi cao hơn CH3OH.
c. Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hóa giữa chất Y với propanoic acid.
(c) Đúng: C2H5COOH + CH3OH ⇋ C2H5COOCH3 + H2O (H2SO4 đặc, t°)
d. Trong công nghiệp, chất Y được phổi trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
(d) Sai, C2H5OH được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?
(CH3)3N.
CH3CH2NHCH3.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
D
Chất CH3NH2 thuộc loại amine bậc một vì chất này được tạo ra khi thay thế 1H trong NH3 bằng gốc hydrocacbon -CH3.
Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá xây dựng cấu trúc tế bào của con người, đây là chất dinh dưỡng mà con người có thể tổng hợp được. Ngoài ra monosodium glutamate còn được dùng chế biến gia vi thức ăn (bột ngọt hay mì chính). Glutamic acid có cầu trúc như hình bên và có điểm đẳng điện pI = 3,2 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion) :

a. Glutamic acid là amino acid thiết yếu thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
(a) Sai, cơ thể người có thể tổng hợp được Glu nên Glu được xếp vào nhóm amino acid không thiết yếu.
b. Tên thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.
(b) Đúng
c. Trong dung dịch pH = 3,2, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO¯.
(c) Sai, ở pH = 3,2 thì Glu tồn tại ở dạng ion lưỡng cực HOOC-CH2-CH2-CH(NH3+)-COO¯
d. Trong dung dịch pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,7) bằng phương pháp điện di.
(d) Đúng, ở pH = 6, Lys tồn tại ở dạng cation di chuyển về cực âm, Glu tồn tại ở dạng anion di chuyển về phía cực dương.
Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
CH3COONa.
CH3(CH2]10CH2OSO3Na.
CH3(CH2]14COONa.
CH3(CH2]16COOK.
B
CH3(CH2]10CH2OSO3Na là một trong các loại chất giặt rửa tổng hợp.
Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này :

a. Công thức mỗi đơn vị α-glucose là C6H10O5.
(a)(b) Đúng
b. Các đơn vị α-glucose trong đoạn mạch trên liên với nhau bởi liên kết α-1,4-glycoside.
(b) Đúng
c. Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylopectin trong tinh bột.
(c) Sai, đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylose trong tinh bột.
d. Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 46° cần 8,1 kg tinh bột. Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL.
(d) Đúng
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH
mC2H5OH = 10.46%.0,8 = 3,68 kg
→ m tinh bột = 3,68.162/(2.46.80%) = 8,1 kg
Aniline tác dụng với (HNO2 + HCl) ở 0 – 5°C tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm. C6H5NH2 + HONO + HCl → X + 2H2O. Chất X có công thức cấu tạo là
[C6H5N2]+Cl-.
[C6H5NH3]+Cl-.
[C6H5NH2]+Cl-.
[C6H5N2H]+Cl-.
A
Chất X là hợp chất ion có công thức cấu tạo [C6H5N2]+Cl-.
PMMA (poly(methyl methacrylate)) là một nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ và có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh. PMMA được điều chế theo 2 giai đoạn :
– Giai đoạn 1: Methyl alcohol tác dụng với methacrylic acid tạo thành methyl methacrylate.
– Giai đoạn 2: Trùng hợp methyl methacrylate tạo thành PMMA.
a) Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.
(a) Đúng
b) Xúc tác sử dụng trong giai đoạn 1 là dung dịch H2SO4 loãng.
(b) Sai, giai đoạn 1 là phản ứng ester hóa với xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng.
c) Thủy phân hoàn toàn methyl methacrylate trong môi trường NaOH thu được một muối và một aldehyde.
(c) Sai, thủy phân hoàn toàn methyl methacrylate trong môi trường NaOH thu được muối CH2=C(CH3)COONa và alcohol CH3OH.
d) Để sản xuất m tấm kính có chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm và độ dày 1 cm (khối lượng riêng của tấm kính là D = 1,2 g/cm³) người ta cần tối thiểu 348,3 kg methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính khối lượng PMMA chiếm 90% và hiệu suất phản ứng của toàn bộ quá trình tính theo methacrylic acid là 80%. Giá trị của m ở trên là 1000.
(d) Đúng
mPMMA = 348,3.80%.100/86 = 324 kg
Số tấm kính = 324000/(20.15.1.1,2.90%) = 1000 tấm
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím |
Y | Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Có màu tím |
Z | Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng | Kết tủa Ag trắng sáng |
T | Nước Br2 | Kết tủa trắng |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
C
X + Dung dịch I2 → Có màu xanh tím nên chọn X là hồ tinh bột.
Y + Cu(OH)2 trong môi trường kiềm → Có màu tím nên Y có từ 2 liên kết peptide trở lên: Chọn Y là lòng trắng trứng.
Z + Thuốc thử Tollens (Ag(NH3)2OH) → Kết tủa Ag trắng sáng nên chọn Z là glucose.
T + Nước Br2 → Kết tủa trắng nên chọn T là aniline.
Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
C
A (C3H6O2) + NaOH tạo muối HCOONa nên A có cấu tạo HCOOC2H5.
Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử glutamic acid là
4.
2.
1.
3.
A
Mỗi phân tử glutamic acid có 4 nguyên tử oxygen (C4H9NO4).
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
Cellulose.
Saccharose.
Tinh bột.
Fructose.
D
Fructose là đồng phân của glucose vì có cùng CTPT C6H12O6.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucose và fructose.
saccharose và glucose.
glucose và saccharose.
saccharose và sobitol.
B
X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt → X là saccharose.
Thủy phân X tạo glucose và fructose. Y có trong máu nên Y là glucose, Z là fructose.
Hợp chất CH3CH(NH2)COOH có tên gọi là?
Aniline.
Alanine.
Glycine.
Valine.
B
Hợp chất CH3CH(NH2)COOH có tên gọi là alanine.
Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là?
Alanine.
Valine.
Glycine.
Lysine.
B
Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là Valine.
Cho các peptide sau: Ala-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Val-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4). Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
(1), (2).
(1), (3) và (4).
(3) và (4).
(2), (3) và (4).
B
Tripeptide trở lên có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm → Chọn (1), (3) và (4).
Tên gọi hợp chất C2H5NHC2H5 là
propylamine.
dimethylamine.
diethylamine.
ethylmethylamine.
C
Tên gọi hợp chất C2H5NHC2H5 là diethylamine hoặc N-ethyletanamine.
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m². Để tráng được 450 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
889,1.
4746.
1525.
900.
D
0,8 m² = 8000 cm²; 0,2 μm = 2.10-5 cm
mAg = 8000.2.10-5.450.10,49 = 70%m.2.108/180
→ m = 899,1 gam (gần nhất 900 gam)
Cho các phát biểu sau:
(a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.
(b) Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.
(c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.
(d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.
(e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.
Số phát biểu đúng là
4.
2.
3.
1.
C
(a) Sai, protein dạng hình cầu tan được trong nước, protein dạng hình sợi không tan.
(b) Đúng
(c) Sai, phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm là kết tủa màu vàng.
(d)(e) Đúng.
Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ glucose có nhóm -OH hemiacetal?
Cu(OH)2.
Nước bromine.
CH3OH/HCl.
Dung dịch AgNO3/NH3, t°.
C
Phản ứng với CH3OH/HCl chứng tỏ glucose có nhóm -OH hemiacetal:

Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây:
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Làm lạnh.
Hydrogen hóa (xt, t°, p).
Phản ứng xà phòng hóa.
C
Để biến một số dầu (chứa chất béo không no) thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo (chứa chất béo no) người ta thực hiện quá trình hydrogen hóa.
Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được 2 monosaccharide. X là
cellulose.
glucose.
saccharose.
tinh bột.
C
Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được 2 monosaccharide → Chọn X là saccharose, thủy phân X tạo glucose và fructose.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Cho các chất: Ala-Gly-Ala, glucose, glycine, triolein, methyl formate và tinh bột. Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp ?
Có 4 chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp, gồm: Ala-Gly-Ala, triolein, methyl formate và tinh bột.
Trong cơ thể, glucose là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzyme. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành sử dụng hết 400 gam gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 81%. Giả sử 90% lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn glucose còn thiếu so với nhu cầu năng lượng trung bình (2000 Calori/ngày) của một người trưởng thành là x Calori/ngày. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, cho biết: 1 Calori = 1 kcal = 1000 cal = 4184 J).
nC6H12O6 = 400.81%.90%/162 = 1,8 mol
Năng lượng còn thiếu = 2000 – 1,8.2880.10³/4184 = 761 Calori/ngày
Cho dãy các chất sau: (1) CH3OOCCH2COOCH5; (2) CH3COOCH2CH3; (3) (C17H35COO)3C3H5; (4) ClNH3CH2COOH; (5) CH3COOCH(CH3)COOH; (6) HOCH2CH2COOH; (7) HCOOC6H4CH2CHO. Với gốc -C6H5 là gốc phenyl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol tối đa 1 : 2.
(1) CH3OOCCH2COOCH5 + 2NaOH → CH2(COONa)2 + CH3OH + C2H5OH
(2) CH3COOCH2CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2OH
(3) (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
(4) ClNH3CH2COOH + 2NaOH → NaCl + GlyNa + 2H2O
(5) CH3COOCH(CH3)COOH + 2NaOH → CH3COONa + HOCH(CH3)COOH + H2O
(6) HOCH2CH2COOH + NaOH → HOCH2CH2COONa + H2O
(7) HCOOC6H4CH2CHO + 2NaOH → HCOONa + NaOC6H4CH2CHO + H2O
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt có thành phần chính là acetyl salixylic acid (o-CH3COO-C6H4-COOH) và các tá dược. Cho 1,0 gam aspirin vào 30 mL ethanol và lắc đều thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 40 mL dung dịch NaOH 1M đun nóng, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đưa về nhiệt độ phòng thu được dung dịch Y. Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch Y thấy dung dịch xuất hiện màu hồng. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào đến khi dung dịch mất màu hồng thì hết 53 mL. Phần trăm theo khối lượng của acetyl salixylic acid trong mẫu aspirin ban đầu là x%. Giá trị của x là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, giả sử các tá dược trong aspirin không tham gia vào các phản ứng trên) ?
CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,04; nHCl = 0,0265
→ nCH3COOC6H4COOH = 0,0045
→ %CH3COOC6H4COOH = 0,0045.180/1 = 81%
Trinitroglycerol (TNG) đã được Alfred Nobel sử dụng làm chất nổ thương mại, là hợp chất nguy hiểm. TNG được sản xuất từ glycerol theo sơ đồ sau :

Nguyên liệu glycerol dùng sản xuất thuốc nổ là sản phẩm thủy phân hoàn toàn một loại chất béo đã tinh chế (A) có chứa tỉ lệ về số mol gồm 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein. Để sản xuất ra 10 tấn thuốc nổ cần dùng m tấn chất béo (A). Biết trong thuốc nổ đó chứa 90,8% TNG , còn lại là tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
10 tấn thuốc nổ chứa 9,08 tấn TNG
nC3H5(OH)3 phản ứng = nTNG = 10.90,8%/227 = 0,04 (triệu mol)
A chứa (C17H35COO)3C3H5 (3x mol), (C15H31COO)3C3H5 (4x mol), (C17H33COO)3C3H5 (3x mol)
→ 3x + 4x + 3x = 0,04 → x = 0,004
mA = (890.3x + 806.4x + 884.3x)/80% = 42,7 tấn
Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ cacboxylic acid và alcohol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau :
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Y
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau :
(a) Chất E là hợp chất hữu cơ đa chức.
(b) Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Chất Y có số nguyên tử carbon bằng số nguyên tử oxygen.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Z thấp hơn hơn nhiệt độ sôi của ethyl alcohol.
(e) 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu ?
E, F tạo sản phẩm giống nhau khi tác dụng với NaOH và Y không có nhóm -CH3 nên:
E là HCOO-CH2-CH2-OH
F là (HCOO)2C2H4
(3) → X là muối HCOONa → Z là HCOOH
Y là C2H4(OH)2
(a) Sai, E là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa chức ester và alcohol.
(b) Đúng, gốc HCOO- có thể viết dưới dạng -O-CHO nên F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Đúng, Y có công thức C2H6O2.
(d) Sai, Z và C2H5OH có cùng M = 46 nhưng Z có liên kết hydrogen liên phân tử bên hơn nên nhiệt độ sôi của Z cao hơn.
(e) Đúng








