2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Cụm Bắc Ninh - Lần 4 năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Cụm Bắc Ninh - Lần 4 năm 2025 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây đúng ?        

Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na tác dụng với nước.

Kim loại Li được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.

Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.

Trong tự nhiên các kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch 37 – 40% của X trong nước được gọi là formalin và được dùng để ngâm xác động thực vật, tẩy uế, tiệt trùng. X là :        

CH3COCH3.

CH3OH.

CH3COOH.

HCH=O.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây chỉ chứa liên kết sigma (σ) ?        

HC≡CH.

CH2=CH2.

CH3-CH2-OH.

CH3-CH=O.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng ?        

Tính dẫn nhiệt.

Tính dẫn điện.

Có ánh kim.

Có nhiệt độ nóng chảy cao.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước Javel được tạo thành từ phản ứng sau: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Trong phản ứng này Cl2 đóng vai trò :        

vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.

chỉ là chất oxi hóa.

vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường.

chỉ là chất khử.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là :       

NH3, NO2.

CO, SO2.

CO, NH3.

NO2, SO2.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein ?       

Albumin.

Alanine.

Tristearin.

Tinh bột.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ 2 sau polyethylene. Trùng hợp chất nào sau đây thu được polypropylene ?        

CH2=CH–Cl.

CH2=CH–C6H5.

CH2=CH–CH3.

CH2=CH2.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp tách chất bằng cách làm bay hơi một chất lỏng và sau đó ngưng tụ hơi bằng cách làm lạnh được gọi là phương pháp :        

sắc kí cột.

chiết.

chưng cất.

kết tinh.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

X được dùng làm chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến điện, chế tạo pin mặt trời. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là :        

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s23p2.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p5.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (°C)

31,5

77,1

118,2

97,2

Phát biểu nào sau đây đúng ?        

Phân tử khối của X lớn hơn phân tử khối của Y.

Chỉ có Y, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.

Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.

Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% – 5%.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hóa – khử

Fe2+/Fe

Cu2+/Cu

Zn2+/Zn

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

-0,44

+0,34

-0,76

+0,80

Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 1,56 V?        

Cu-Ag.

Zn-Fe.

Fe-Cu.

Zn-Ag.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn). Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ xung chế độ ăn kiêng. Leucine có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH. Chọn phát biểu sai về leucine trong các phát biểu sau?        

Leucine có CTPT C6H13O2N.

Leucine có tính chất lưỡng tính.

Leucine thuộc loại α-amino acid.

Ở pH = 3, leucine tồn tại ở dạng anion.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?        

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.

2KClO3 (t°, MnO2) → 2KCl + 3O2.

C2H5OH + 3O2 (t°) → 2CO2 + 3H2O.

2SO2 + O2 (t°, V2O5) → 2SO3.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Palmitic acid là acid béo no.

Công thức phân tử của ethyl acetate là C4H8O2.

Chất béo là diester của glycerol.

Thành phần chính của dầu dừa là chất béo.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng sau: X(s) + FeSO4(aq) → XSO4(aq) + Fe(s). Kim loại X là        

Na.

Ba.

Cu.

Zn.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thích hợp để thu được Mg từ MgCl2        

dùng potassium khử ion Mg2+ trong dung dịch.

điện phân MgCl2 nóng chảy.

nhiệt phân MgCl2.

điện phân dung dịch MgCl2.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị        

α-fructose.

α-glucose.

β-fructose.

β-glucose.

Xem đáp án
Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn theo sơ đồ sau:

Nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất được cho trong bảng sau:

Chất

Na2CO3(s)

NaHCO3(s)

CO2(g)

H2O(g)

Δf H0298 (kJ/mol)

-1130,70

-950,81

-393,51

-241,80

19. Tự luận
1 điểm

a) Phương trình hóa học chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(s).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách biệt bằng phương pháp kết tinh.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

c) Ammonia và carbon dioxide được sử dụng quay vòng trong quá trình sản xuất.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) là 1402,17 kJ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án
Đoạn văn

Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH … Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “nhiệt độ càng tăng thì tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác của enzyme amylase xảy ra càng nhanh”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở pH không đổi (pH = 7) tại các nhiệt độ 20°C; 30°C; 40°C; 50°C; 60°C; 70°C để kiểm tra dự đoán trên như sau:

• Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH = 7 ở 20°C.

• Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.

• Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1 - 2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.

Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi nhiệt độ trong bước 1 lần lượt là 30°C; 40°C; 50°C; 60°C; 70°C. Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian t (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH = 7 và vẽ đồ thị như hình bên.

23. Tự luận
1 điểm

a) Trong các nhiệt độ được khảo sát thì tốc độ phản ứng thủy phân tinh bột nhờ xúc tác enzyme amylase xảy ra nhanh nhất ở nhiệt độ 37°C.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b) Theo số liệu trên, phản ứng thủy phân tinh bột ở 40°C diễn ra chậm hơn ở 60°C.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

c) Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết nghiên cứu ở trên của nhóm học sinh trong khoảng từ 20°C đến 70°C là sai.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

d) Ở bước 3, dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột chưa thủy phân hết.

Xem đáp án
Đoạn văn

Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như bên:

27. Tự luận
1 điểm

a) Lactose có phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Độ tan trong nước của lactose ở 60°C là 37,2 gam/100 gam H2O; ở 25°C là 18,9 gam/100 gam H2O. Khi làm nguội 274,4 gam dung dịch lactose bão hoà ở 60°C xuống 25°C thì tách ra 36,6 gam lactose (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Công thức phân tử của lactose là C12H22O11.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

d) Thủy phân 1 phân tử lactose trong môi trường acid thu được 2 phân tử glucose.

Xem đáp án
Đoạn văn

Khi tiến hành thí nghiệm cho mẩu kim loại Na vào cốc H2O (dư) ở nhiệt độ thường có nhỏ thêm vài giọt phenolphthalein.

31. Tự luận
1 điểm

a) Trong phản ứng trên sodium đóng vai trò là chất bị khử.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

b) Nước trong cốc từ không màu chuyển sang màu hồng.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

c) Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên là: 2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g).

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

d) Cho 4,6 gam kim loại Na tác dụng với nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được tối đa V lít khí H2 (đkc). Giá trị của V là 2,479 lít.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Hình ảnh dưới đây mô tả về sự ăn mòn của gang, thép trong không khí ẩm:

Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;.). (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau về quá trình ăn mòn trên:

(1) Dạng ăn mòn chủ yếu là ăn mòn hóa học.

(2) Khi xảy ra sự ăn mòn, carbon đóng vai trò là cực âm (anode) và iron (sắt) là cực dương (cathode).

(3) Khi xảy ra sự ăn mòn, oxygen đóng vai trò là chất oxi hoá.

(4) Nếu gang, thép được ngâm trong dầu hỏa hoặc dầu nhờn sẽ chống được ăn mòn.

(5) Khi xảy ra ăn mòn, có sự di chuyển electron từ điện cực iron (sắt) sang điện cực carbon.

Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;.).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và muối sodium oleate (muối duy nhất). Phân tử khối của chất béo X là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Thuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động, giảm chú ý và chứng ngủ rũ. Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride được điều chế theo sơ đồ sau:

Để sản xuất 3 triệu hộp thuốc ritalin loại 20 viên/hộp với hiệu suất là 78% tính theo ritalinic acid hydrochloride thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu tấn ritalinic acid hydrochloride? (ảnh 1)

Để sản xuất 3 triệu hộp thuốc ritalin loại 20 viên/hộp với hiệu suất là 78% tính theo ritalinic acid hydrochloride thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu tấn ritalinic acid hydrochloride? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Glycine là amino acid đơn giản nhất trong dãy các amino acid với công thức phân tử là C2H5NO2. Cho các phát biểu sau:

(1) Glycine thuộc loại β-amino acid.

(2) Glycine vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl.

(3) Ở điều kiện thường glycine là chất lỏng, tan tốt trong nước.

(4) Khi đặt vào điện trường, ở pH = 2 glycine nhận proton trở thành cation di chuyển về cực âm.

Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;.).

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

PVC hay poly(vinyl chloride) là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,. Phần trăm khối lượng của chlorine có trong một mắt xích của phân tử PVC là a% (kết quả làm tròn đến hàng phần chục). Giá trị của a là bao nhiêu?

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng ion cyanide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05-0,20 mg/lít trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion cyanide là 97,62 mg/lít. Để làm giảm hàm lượng cyanide đến 0,12 mg/lít người ta sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường có pH = 9. Khi đó ion cyanide chuyển thành nitrogen không độc theo phản ứng: CN- + OH- + Cl2 → CO2 + Cl- + H2O + N2

Để xử lí cyanide trong 1000 m³ nước thải trên cần dùng tối thiểu x m³ khí chlorine (đkc). Giá trị của x là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack