Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Sở Liên trường chuyên Nghệ An- Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu - Chuyên Hà Tĩnh năm 2025 có đáp án
40 câu hỏi
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Biết X là một amine bậc 3 có phân tử khối bằng 59. Tên gọi của X là
Propylamine.
N-Methylethanamine.
Triethylamine.
Trimethylamine.
D
MX = 59 → X là C3H9N
X là một amine bậc 3 → Cấu tạo (CH3)3N (Trimethylamine)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:
- Bước 1: Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
- Bước 2: Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh, bị hoá lỏng và chảy vào bình hứng.
a) Ở bước 1, có sinh ra khí CO2.
(a) Đúng:
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
b) Trong quy trình trên nấu rượu gạo đã sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
(b) Sai, quy trình trên nấu rượu gạo đã sử dụng phương pháp chưng cất thường.
c) Quá trình C2H5OH(g) ⇌ C2H5OH(l) có chiều thuận thu nhiệt, khi làm lạnh là làm giảm nhiệt độ của hệ nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, kết quả thu được ethanol lỏng từ ethanol hơi thoát ra từ nồi chưng cất.
(c) Sai, quá trình C2H5OH(g) ⇋ C2H5OH(l) có chiều thuận (ngưng tụ) tỏa nhiệt.
d) Trong quá trình chưng cất hỗn hợp ethanol và nước, tỉ lệ thể tích ethanol/nước giảm dần do nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn của nước.
(d) Đúng, do ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước nên ethanol sẽ sôi và bay hơi trước.
Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, thực chất nó cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo methadone như hình dưới.
Công thức phân tử của methadone là 
C21H27NO.
C17H22NO.
C17H27NO.
C21H29NO.
A
Methadone có CTPT là C21H27NO
Khi phân tích thành phần nguyên tố của ester X, thấy trong phân tử X có tỷ lệ số nguyên tử C và H tương ứng 1 : 2. Thủy phân X trong môi trường acid, thu được alcohol Y (có MY = 46) và carboxylic acid Z (có số nguyên tử carbon bằng một nửa số nguyên tử carbon trong phân tử X).
a) Khả năng tan trong nước của X kém hơn Y và Z.
Alcohol Y có MY = 46 → Y là C2H5OH
Z có số carbon bằng một nửa số carbon trong phân tử X → X là CH3COOC2H5 và Z là CH3COOH
(a) Đúng, Y và Z tạo liên kết hydrogen bền với H2O nên tan trong nước tốt hơn X (X tạo liên kết hydrogen kém bền với H2O)
b) Phân tử X có 60% carbon về khối lượng.
(b) Sai, X có %C = 12.4/88 = 54,55%
c) Ứng với công thức phân tử của X có năm ester là đồng phân cấu tạo của nhau.
(c) Sai, C4H8O2 có 4 đồng phân ester:
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)2
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
d) Từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z bằng xúc tác enzyme.
(d) Đúng, lên men giấm Y thu được Z.
Phương trình hoá học của phản ứng ethanal với HCN là: CH3CH=O + HCN → CH3-CHOH-CN

Nhận định nào sau đây không đúng?
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết π.
Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
B
A. Đúng, giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ C-C
B. Sai, giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết σ C-H
C. Đúng, giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ C-H
D. Đúng, giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π trong C=O.
Một nhóm học sinh nghiên cứu về tinh chế kim loại đồng (copper) bằng phương pháp điện phân từ một thanh đồng không tinh khiết (chứa tạp chất không tham gia vào quá trình điện phân). Nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cân để xác định khối lượng ban đầu của thanh đồng nguyên chất (3,21 gam) và thanh đồng không tinh khiết (3,30 gam).
- Bước 2: Nối thanh đồng nguyên chất với một điện cực và thanh đồng không tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper (II) sulfate đã acid hóa bằng dung dịch sulfuric acid.
- Bước 3: Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp. Sau thời gian điện phân t giây, các điện cực được lấy ra, làm khô cẩn thận, rồi cân để xác định lại khối lượng của thanh đồng nguyên chất và thanh đồng không tinh khiết, thấy khối lượng thanh đồng nguyên chất là 3,51 gam và khối lượng thanh đồng không tinh khiết là 2,98 gam.
a) Ở cực dương xảy ra quá trình: Cu2+ + 2e → Cu.
(a) Sai, ở cực dương (anode) xảy ra quá trình:
Cu → Cu2+ + 2e
b) Màu của dung dịch copper (II) sulfate không thay đổi.
(b) Đúng, tại cathode xảy ra quá trình Cu2+ + 2e → Cu nên nồng độ Cu2+ không đổi và màu xanh của dung dịch cũng không thay đổi.
c) Trong thí nghiệm trên, thanh đồng nguyên chất được nối với điện cực âm, thanh đồng không tinh khiết được nối với điện cực dương của nguồn điện.
(c) Đúng, thanh đồng không tinh khiết nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết nối với cực âm.
d) Sau thời gian điện phân t giây, khối lượng đồng trong thanh đồng không tinh khiết tan ra là 0,32 gam.
(d) Sai, khối lượng đồng trong thanh đồng không tinh khiết tan ra là 3,51 – 3,21 = 0,3 gam.
Phần khối lượng giảm 3,30 – 2,98 = 0,32 gam gồm Cu tan và chất bẩn lắng xuống.
Ở nhiệt độ thường, dãy kim loại nào sau đây đều tan hoàn toàn được trong nước dư?
Na, Mg, Fe.
Cu, Na, Ag.
Na, K, Ba.
Au, K, Al.
C
Ở nhiệt độ thường, dãy kim loại Na, K, Ba đều tan hoàn toàn được trong nước dư.
Fe, Cu, Ag, Au, Al trong các dãy còn lại không tan trong nước.
Cho công thức cấu tạo các hợp chất hữu cơ sau: (1) CH4; (2) CH3OH; (3) CH2=CH2; (4) HOCH2-CHOH-CH2OH; (5) CH≡CH; (6) CH3CHO; (7) CH3COOH; (8) HOOC(CH2)4COOH; (9) C6H6(benzene); (10) H2NCH2COOH; (11) HOCH2(CHOH)4CHO.
a) Có bảy hợp chất thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon, trong đó có ba chất đơn chức.
(a) Đúng, có 7 hợp chất thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon (2, 4, 6, 7, 8, 10, 11), trong đó có ba chất đơn chức (2, 6, 7).
b) Có hai hợp chất thuộc loại alcohol và ba hợp chất thuộc loại carboxylic acid.
(b) Đúng, có 2 hai hợp chất thuộc loại alcohol (2, 5) và ba hợp chất thuộc loại carboxylic acid (7, 8, 10).
c) Có bốn hợp chất thuộc loại hydrocarbon, trong đó có hai hydrocarbon không no.
(c) Đúng, có 4 hợp chất thuộc loại hydrocarbon (1, 3, 5, 9), trong đó có hai hydrocarbon không no (3, 5).
d) Có hai hợp chất đa chức và hai hợp chất tạp chức.
(d) Đúng, có 2 hợp chất đa chức (4, 8) và hai hợp chất tạp chức (10, 11).
Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng …(1)…, từ hexamethylenediamine và …(2)…. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
trùng hợp, acetic acid.
trùng ngưng, adipic acid.
trùng ngưng, acrylic acid.
trùng hợp, formic acid.
B
Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng, từ hexamethylenediamine và adipic acid.
Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh hơn các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Nổ bụi xảy ra khi có đủ năm yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín. Một vụ nổ khủng khiếp từng xảy ra tại công viên ở Đài Loan. Cụ thể là một loại bột màu tạo hiệu ứng sân khấu được phun vào đám đông khi họ đang nhảy trong tiếng nhạc rất lớn. Đám mây bụi đột nhiên bốc cháy và phát nổ ngay lúc đó khiến cho 10 người chết và 500 bị thương. Bột màu gồm bột ngô, bột mì có thành phần chính là tinh bột.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nổ bụi là một vụ nổ vật lí.
(b) Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại công viên ở Đài Loan là bột ngô, bột mì.
(c) Tốc độ của các phản ứng hoá học càng nhanh khi kích thước của các hạt vật chất tham gia phản ứng càng nhỏ.
(d) Tinh bột do 3 nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen tạo thành.
Các phát biểu đúng là
(a), (b), (c).
(a), (b), (d).
(a), (c), (d).
(b), (c), (d).
D
(a) Sai, nổ bụi là phản ứng hóa học giữa các hạt bụi mịn và O2.
(b) Đúng
(c) Đúng, các hạt càng nhỏ thì diện tích tiếp xúc càng lớn nên tốc độ phản ứng càng nhanh.
(d) Đúng
X và Y là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, có nhiều ứng dụng trong thực tế và khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng. Biết chúng thỏa mãn các sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + NaOH → Y + H2O
(2) X → Y + …
Y là chất nào sau đây?
K2CO3.
Na2CO3.
NaOH.
NaHCO3.
B
X và Y khi đốt nóng ở nhiệt độ cao trên đèn khí cho ngọn lửa màu vàng → X, Y chứa nguyên tố Na.
→ X là NaHCO3, Y là Na2CO3
(1) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
(2) 2NaHCO3 (t°) → Na2CO3 + CO2 + H2O
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:
Cặp oxi hóa - khử | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Sn2+/Sn | Ag+/Ag | Ni2+/Ni |
Thế điện cực chuẩn (V) | -0,440 | +0,340 | -0,138 | +0,799 | -0,257 |
Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là
0,459V.
1,239V.
0,780V.
1,056V.
B
Cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn càng chênh lệch thì sức điện động chuẩn của pin càng lớn.
→ Pin Fe-Ag có sức điện động chuẩn lớn nhất là 0,799 – (-0,44) = 1,239V.
Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân là ester?
3.
4.
2.
1.
C
Ứng với công thức phân tử C3H6O2 có 2 este đồng phân của nhau:
HCOOCH2CH3
CH3COOCH3
Chất nào sau đây được tạo thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose?
Maltose.
Tinh bột.
Saccharose.
Cellulose.
C
Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose thông qua liên kết glycoside.
Quặng có chứa khoáng vật sphalerite là nguyên liệu dùng để sản xuất kim loại nào sau đây ?
Iron (Fe).
Copper (Cu).
Aluminium (Al).
Zinc (Zn).
D
Quặng có chứa khoáng vật sphalerite là nguyên liệu dùng để sản xuất kim loại Zinc (Zn).
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?
Al.
Fe.
Na.
W.
D
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfram).
Điểm đẳng điện (kí hiệu pI) là giá trị pH của dung dịch mà tại đó amino acid tồn tại ion lưỡng cực và tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Giá trị pH của dung dịch thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid và có thể dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion đó. Cho ba amino acid gồm valine, glutamic acid, lysine có điểm đẳng điện như sau :
Amino acid | Valine | Glutamic acid | Lysine |
Điểm đẳng điện (pI) | 6,0 | 3,1 | 9,7 |
Cho các phát biểu sau :
(a) Với pH = 6,0 tách được ba amino acid ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(b) Với pH = 1,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực dương.
(c) Với pH = 9,7 chỉ tách được lysine ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng.
(d) Với pH = 13,0 cả ba amino acid sẽ di chuyển về cực âm.
Số phát biểu đúng là :
4.
3.
1.
2.
D
(a) Đúng, tại pH = 6,0, Val tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không di chuyển, Glu tồn tại dạng anion nên di chuyển về cực dương; Lys tồn tại dạng cation nên di chuyển về cực âm.
(b) Sai, tại pH = 1 < pI cả 3 amino acid nên cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng cation và di chuyển về cực âm.
(c) Đúng, tại pH = 9,7, Lys tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không di chuyển, Glu và Val tồn tại dạng anion nên di chuyển về cực dương.
(d) Sai, tại pH = 13 > pI cả 3 amino acid nên cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng anion và di chuyển về cực dương.
Cho dãy các nguyên tố: Mg, K, Fe, Na, Al, Cs. Số nguyên tố thuộc nhóm IA là :
1.
3.
4.
2.
B
Có 3 nguyên tố thuộc nhóm IA là K, Na, Cs.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nào sau có 3 electron ở phân lớp 2p ?
8O.
17Cl.
20Ca.
7N.
D
Phân lớp 2p có 3 electron → Cấu hình 1s2 2s2 2p3
→ Đây là cấu hình electron của nguyên tử 7N.
Chất béo là các triester (ester ba chức) của ...(1)... với các ...(2)…, gọi chung là các triglyceride. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là :
ethylene glycol, acid béo.
glycerol, acid béo.
glycerol, carboxylic acid.
ethylene glycol, carboxylic acid.
B
Chất béo là các triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo, gọi chung là các triglyceride.
Cho peptide X có công thức cấu tạo :

Số liên kết peptide trong X là :
5.
2.
3.
4.
C
X là Gly-Ala-Gly-Val, X có 3 liên kết peptide.
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi sống (CaO) và bón phân superphosphate (thành phần chính là Ca(H2PO4)2) cho lúa ?
Bón superphosphate và vôi cùng lúc.
Bón superphosphate trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón superphosphate.
Bón vôi khử chua trước rồi bón superphosphate ngay sau khi bón vôi.
C
Không bón superphosphate và vôi cùng lúc hoặc kế tiếp nhau vì có phản ứng tạo kết tủa làm cây khó hấp thu chất dinh dưỡng:
CaO + H2O → Ca(OH)2
2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 → Ca3(PO4)2 + 4H2O
Phân Ca(H2PO4)2 làm tăng độ chua của đất và cần thời gian để cây hấp thụ phân đã bón, vì vậy cần bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón superphosphate.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Cho các cặp chất sau: Tinh bột và cellulose; glucose và fructose; acetic acid và methyl formate; saccharose và maltose. Có bao nhiêu cặp chất là đồng phân của nhau?
Có 3 cặp (glucose và fructose; acetic acid và methyl formate; saccharose và maltose) là đồng phân của nhau vì chúng có cùng CTPT.
Lithium (Li) là kim loại quan trọng trong các ngành công nghiệp như pin điện, chế tạo các hợp kim,…Kim loại Li được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hỗn hợp LiCl–KCl với tỷ lệ khối lượng tương ứng 3 : 2, ở nhiệt độ 425 –500°C. Hiệu suất điện phân đạt 75%. Khối lượng kim loại Li (kg) thu được từ 1 tấn hỗn hợp LiCl –KCl ban đầu là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?.
mLiCl = 1000.3/5 = 600 kg
→ mLi = 75%.600.7/42,5 = 74,1 kg
Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ (1) đến (4) dưới đây:
(1) H2NCH(CH3)COOH + C2H5OH ⇋ H2NCH(CH3)COOC2H5 + H2O (Xúc tác HCl)
(2) nH2N(CH2)5COOH (t°) → [-NH(CH2)5)CO-]n + nH2O
(3) Gly-Ala + 2NaOH → H2NCH2COONa + H2NCH(CH3)COONa + H2O
(4) Lòng trắng trứng + CuSO4 2% + NaOH 30% → Tạo thành phức chất màu tím đặc trưng
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: thủy phân, ester hóa, màu biuret, trùng ngưng và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234,4321, …).
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: thủy phân (3), ester hóa (1), màu biuret (4), trùng ngưng (2)
→ 3142
Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2 trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cân chính xác 3,0 gam X, rồi cho vào bình định mức 100 mL, cho nước cất vào, dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan hết. Thêm nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 100 mL dung dịch Y.
- Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm 5 mL sulfuric acid nồng độ 1M. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,015M đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu tím nhạt bền trong 20 giây (đây là điểm tương đương của phép chuẩn độ). Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Kết quả thể tích dung dịch KMnO4 0,015M được ghi trong bảng sau:
Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Vdd KMnO4 (mL) | 9,4 | 9,2 | 9,3 |
Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là a%. Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).
Vdd KMnO4 trung bình = 9,3 mL
Bảo toàn electron:
nFe2+ (trong 10 mL Y) = 5nKMnO4 = 5.9,3.0,015 = 0,6975 mmol
→ nFeSO4.(NH4)2SO4.6H2O = nFe2+ (trong 100 mL Y) = 6,975 mmol
→ %FeSO4.(NH4)2SO4.6H2O = 6,975.392/(3.1000) = 91,1%
Sản phẩm của quá trình nung vôi có nhiều ứng dụng trong thực tế, CaO sinh ra được sử dụng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá học, được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải công nghiệp, khử độc môi trường. Còn CO2 được dùng sản xuất CO2 lỏng phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và dân sinh. Quá trình nung vôi xảy ra theo phương trình hóa học (1) như sau:
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) (1)
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí thiên nhiên hóa lỏng (chứa 96% methane, 4% ethane về thể tích) theo phương trình hóa học (2) và (3):
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g) (2)
C2H6(g) + 3,5O2 (g) → 2CO2(g) + 3H2O(g) (3)
Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của CaCO3 là 100%. Khối lượng khí thiên nhiên hóa lỏng là m tấn cần thiết để sản xuất 280 tấn CaO(s) trong giai đoạn trên. Biết 95% tổng lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2), (3) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành của các chất, năng lượng liên kết trung bình của một số liên hết hóa học ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
Δf (kJ/mol) | -1207,6 | -634,9 | -393,5 |
Năng lượng liên kết trung bình của một số liên hết hóa học ở điều kiện chuẩn:
Liên kết | C–H | C–C | O=O | C=O (CO2) | O–H |
Eb (kJ/mol) | 414 | 347 | 498 | 799 | 464 |
Giá trị của m (theo tấn) là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười)?
Δr (1) = -634,9 – 393,5 – (-1207,6) = 179,2 kJ
Δr (2) = 414.4 + 498.2 – (799.2 + 464.4) = -802 kJ
Δr (3) = 414.6 + 347.1 + 498.3,5 – (799.4 + 464.6) = -1406 kJ
nCH4 = 0,96x; nC2H6 = 0,04x, bảo toàn năng lượng:
95%(802.0,96x + 1406.0,04x) = 179,2.280/56
→ x = 1,14162
→ m = 16.0,96x + 30.0,04x = 18,9 tấn
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được sodium oleate và sodium palmitate theo tỷ lệ mol tương ứng 1 : 2. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
nC17H33COONa : nC15H31COONa = 1 : 2
→ X là (C17H33COO)(C15H31COO)2C3H5
→ MX = 832








