Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Sở GDĐT - Ninh Bình ( Lần 1) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Sở GDĐT - Ninh Bình ( Lần 1) có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT58 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là     

muối sodium alkylsulfate (R–OSO3Na), sodium alkylbenzene sulfonate (R-C6H4-SO3Na).

glycerol và ethanol.

saponin trong bồ hòn và bồ kết.

muối sodium hoặc potassium của acid béo (thường là các gốc acid béo no).

Xem đáp án

Chọn A

Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là muối sodium alkylsulfate (R–OSO3Na), sodium alkylbenzene sulfonate (R-C6H4-SO3Na).

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi  câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Polymer X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô. Polymer X dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới, … Cấu tạo một đoạn mạch polymer X như sau:

2. Tự luận
1 điểm

a) Các loại vải làm từ nylon-6,6 có thể giặt trong nước có độ kiềm cao.

Xem đáp án

Sai, nhóm amide -CONH- dễ bị thủy phân trong kiềm → Vải làm từ nylon-6,6 không nên giặt trong  nước có độ kiềm cao.

3. Tự luận
1 điểm

b) X được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Sai, X được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng ngưng.

4. Tự luận
1 điểm

c) X có tên là tơ nylon-6,6.

Xem đáp án

Đúng

5. Tự luận
1 điểm

d) Các nhóm amide trong nylon-6,6 có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các chuỗi polymer, giúp tăng cường các tính chất cơ học cho nylon-6,6.

Xem đáp án

Đúng, nguyên tử O của nhóm amide này tạo liên kết hydrogen với nguyên tử H của nhóm amide kia.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?     

cellulose.

saccharose.

glucose.

tinh bột.

Xem đáp án

Glucose (C6H12O6) thuộc loại monosaccharide.

Còn lại saccharose là disaccharide, cellulose và tinh bột là polisaccharide.

Chọn C

Đoạn văn

Cho hai chất X và Y có cấu trúc lần lượt như sau :

7. Tự luận
1 điểm

a) Cả X và Y đều là nguồn cung cấp cho cơ thể acid béo omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm  chlolesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm  nguy cơ gây xơ vữa động mạch.

Xem đáp án

(a) Sai, X cung cấp omega-9, Y cung cấp omega-6 và omega-9.

8. Tự luận
1 điểm

b) Số liên kết π trong một phân tử X và Y lần lượt là 4 và 5.

Xem đáp án

Sai, số liên kết π trong một phân tử X và Y lần lượt là 4 và 6.

9. Tự luận
1 điểm

c) Thực hiện phản ứng hydrogen hóa hai chất X và Y trên thu được cùng một sản phẩm.

Xem đáp án

Đúng, sản phẩm chung là:

CH2-OOC(CH2)16CH3

|

CH-OOC(CH2)16CH3

|

CH2-OOC(CH2)14CH3

10. Tự luận
1 điểm

d) X là Lysine (một trong những amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được).

Xem đáp án

Đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:

                                    H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

(a) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.

(b) Peptide T có phản ứng màu biuret.

(c) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.

(d) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.

(đ) T có thể được biểu diễn là Gly-Ala-Ala.

Số phát biểu không đúng về peptide T là     

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

(a) Sai, T là tripeptide (tạo bởi 3 gốc α-amino acid và có 2 liên kết peptide).

(b) Đúng, tripeptide trở lên sẽ có phản ứng màu biuret.

(c) Đúng:

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH + 3NaOH → 2H2N-CH(CH3)-COONa + H2N CH2-COONa + H2O

(d) Sai, thu được 2 muối của Gly và Ala.

(đ) Sai, T là Ala-Gly-Ala

Chọn A

Đoạn văn

X là một hợp chất quan trọng được hình thành trong quá trình quang hợp ở cây xanh. Quá trình quang hợp được chia thành hai pha: pha sáng và pha tối. Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng mặt trời được hấp thụ bởi các sắc tố trong lục lạp của cây. Các sắc tố này, chủ yếu là chlorophyll, chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP và NADPH. Trong pha tối, khí CO2 được hấp thụ và chuyển hóa thành glucose nhờ năng lượng ATP và NADPH ở pha sáng. Sau đó, glucose sẽ được tổng hợp thành amylose và amylopectin. Đây là hai thành phần chính của X.

              Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:

- Bước 1: Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt, đặt cây vào chỗ tối ít nhất hai ngày.

- Bước 2: Đem chậu cây ra để chỗ có nắng trực tiếp (hoặc để dưới ánh sáng của bóng đèn điện 500 W) từ 4 – 8 giờ.

- Bước 3: Sau 4 – 8 giờ, ngắt chiếc lá thí nghiệm, tháo băng giấy đen, cho lá vào cốc thủy tinh đựng nước cất, sau đó đun lá trong nước sôi khoảng 60 giây.

- Bước 4: Tắt bếp, dùng panh gắp lá và cho vào ống nghiệm có chứa cồn 90o đun cách thủy trong vài phút (hoặc cho đến khi thấy lá mất màu xanh lục).

- Bước 5: Rửa sạch lá cây trong cốc nước ấm.

- Bước 6: Bỏ lá cây vào cốc thủy tinh hoặc đĩa petri, nhỏ vào vài giọt dung dịch iodine pha loãng.

      Quan sát màu sắc của lá cây thấy phần lá không bị che chuyển màu xanh tím, phần lá bịt băng giấy đen không chuyển màu xanh tím.

12. Tự luận
1 điểm

a) Hình ảnh sau mô tả cấu tạo đoạn mạch amylose.

a) Hình ảnh sau mô tả cấu tạo đoạn mạch amylose. (ảnh 1)

Xem đáp án

Sai, trong đoạn mạch trên có sự phân nhánh, đây là cấu tạo của amylopectin.

13. Tự luận
1 điểm

b) X là tinh bột có nhiều trong hạt lúa, ngô, khoai tây, chuối xanh.

Xem đáp án

Đúng

14. Tự luận
1 điểm

c) Dựa vào kết quả thí nghiệm, học sinh đó kết luận chất tạo thành trong quá trình quang hợp của cây xanh có tinh bột.

Xem đáp án

Đúng, khi nhỏ vài giọt dung dịch iodine pha loãng thì có màu xanh tím xuất hiện chứng tỏ quá trình  quang hợp của cây xanh có tinh bột. Phản ứng này rất nhạy, xảy ra ngay cả khi tinh bột có ở dạng vết (rất  ít).

15. Tự luận
1 điểm

d) Học sinh trên đã dùng phản ứng tạo màu giữa tinh bột và iodine để nhận biết tinh bột vì các phân tử amylose ở dạng vòng xoắn, khi tương tác với iodine thì vòng này đã bọc (hay hấp phụ) các phân tử iodine tạo thành hợp chất bọc có màu xanh tím.

Xem đáp án

Đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ là những vật liệu polymer hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. Sợi bông được lấy từ quả của cây bông thuộc loại     

tơ hóa học.

tơ tổng hợp.

tơ tự nhiên.

tơ bán tổng hợp.

Xem đáp án

Chọn C

Sợi bông được lấy từ quả của cây bông thuộc loại tơ tự nhiên.

Đoạn văn

Người ta có thể thực hiện tổng hợp chất hữu cơ Y từ chất hữu cơ X và ethyl alcohol theo phương  trình hóa học sau:

(H2N)aR-COOH + C2H5OH (H2N)aR-COOC2H5 + H2O (khí HCl xúc tác)

Phổ MS của Y xuất hiện peak của ion phân tử M+có giá trị m/z bằng 145.

Theo các nghiên cứu khoa học thì X có thể giúp giảm nguy cơ rối loạn tâm thần điều trị chứng chán ăn và  tăng cường lưu thông máu lên não. Ngoài ra X cũng được cho là có tác dụng tăng cường chức năng gan,  mật, giảm khả năng mất ngủ…

Một người trưởng thành nặng 70kg thực hiện ăn uống khoa học theo khuyến nghị của một chuyên gia  dinh dưỡng. Một ngày người đó chỉ sử dụng 50 gam thịt bò, 50 gam thịt ức gà, 50 gam đậu nành, 50 gam  cá ngừ, 100 gam sữa chua trắng, 200 gam rau xanh.

Biết rằng, theo chuyên gia dinh dưỡng thì lượng amino acid thiết yếu khuyến nghị hằng ngày cho người  trưởng thành được liệt kê trong bảng sau:

Amino acid

mg/1 kg trọng lượng cơ thể

mg/70 kg

mg/100 kg

Histidine

10

700

1000

Isoleucine

20

1400

2000

Leucine

39

2730

3900

Lysine

30

2100

3000

Methionine + Cysteine

10,5 + 4,5 (tổng cộng 15)

1050

1500

Phenylalanine + Tyrosine

25 (tổng cộng)

1750

2500

Threonine

15

1050

1500

Tryptophan

4

280

400

Valine

26

1820

2600

và trung bình hàm lượng chất X có trong thực phẩm mà người trưởng thành trên sử dụng là

Thực phẩm

Hàm lượng X trong 100g thực phẩm

Thịt bò

1,4 gam

Thịt ức gà

1,2 gam

Đậu nành

0,32 gam

Cá ngừ

1,3 gam

Sữa chua trắng

0,47 gam

Rau xanh

0,4 gam

17. Tự luận
1 điểm

a) Cả X và Y đều tác dụng được với acid mạnh và base mạnh vì chúng có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

MY = R + 16a + 73 = 145 → R + 16a = 72

Chọn a = 1, R = 56: Y là H2NC4H8COOC2H5

X là H2NC4H8COOH, một trong các đồng phân của X là Val (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH.

(a) Sai, X và Y đều tác dụng được với acid mạnh và base mạnh nhưng chỉ X lưỡng tính, Y không lưỡng tính (Y còn tính base nhưng không còn tính acid).

18. Tự luận
1 điểm

b) X là hợp chất tạp chức chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.

Xem đáp án

Đúng

19. Tự luận
1 điểm

c) Người trưởng thành trên sử dụng thực phẩm chưa đủ để cung cấp lượng chất X hàng ngày cho cơ thể.

Xem đáp án

Sai

Dữ liệu từ bảng cho thấy người này cần 1820 mg Val mỗi ngày. Lượng Val từ thực phẩm mà người này ăn:

mVal = ½.1,4 + ½.1,2 + ½.0,32 + ½.1,3 + ½.0,47 + 2.0,4 = 3,145 gam = 3145 mg > 1820 mg nên lượng thực phẩm này quá dư thừa để cung cấp lượng Val cho người này.

20. Tự luận
1 điểm

d) X là Lysine (một trong những amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được).

Xem đáp án

Sai, X là Val, một trong những amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline. Hiện tượng quan sát được là    

xuất hiện kết tủa màu vàng.

xuất hiện khí không màu.

xuất hiện kết tủa màu xanh.

xuất hiện kết tủa màu trắng.

Xem đáp án

Chọn D

Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nào sau đây có trong hoa quả, rau, củ, đặc biệt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt?     

Cellulose.

Saccharose.

Glucose.

Fructose.

Xem đáp án

Chọn B

Saccharose là carbohydrate có trong hoa quả, rau, củ, đặc biệt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường  và hoa thốt nốt.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

“Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử… (1)…trong phân tử ammonia bằng một hay nhiều gốc …(2)…thu được amine”. Nội dung phù hợp trong phần bỏ trống (1), (2) lần lượt là     

hydrogen, hydrocarbon.

nitrogen, alkyl.

hydrogen, alkyl.

nitrogen, hydrocarbon.

Xem đáp án

Chọn A

“Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bằng một hay nhiều  gốc hydrocarbon thu được amine”.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanine là amino acid có công thức phân tử là     

C2H5O2N.

C2H7O2N.

C3H5O2N.

C3H7O2N.

Xem đáp án

Chọn D

Alanine (H2N-CH(CH3)-COOH) có công thức phân tử là C3H7O2N.

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

PE là loại nhựa phổ biến, được ứng dụng để sản xuất túi nylon, bao gói, màng bọc thực phẩm, chai lọ, đồ chơi trẻ em, ... PE được cấu tạo từ các đơn vị mắt xích là     

-CH2-CH(CH3)-.

-CH2-CHCl-.

-CH2-CH2-.

-C6H10O5-.

Xem đáp án

Chọn C

PE là sản phẩm của phản ứng trùng hợp CH2=CH2, có đơn vị mắt xích là -CH2-CH2-

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm theo 2 bước sau:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30%. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều (có thể khuấy bằng đũa thuỷ tinh).

    Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc hoặc khuấy đều hỗn hợp.

    Phát biểu nào sau đây đúng?     

Sau bước 2 kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh.

Sau bước 1 xuất hiện kết tủa màu trắng.

Thí nghiệm trên dùng để phân biệt dipeptide với các peptide còn lại.

Thay lòng trắng trứng bằng dầu thực vật, hiện tượng xảy ra tương tự.

Xem đáp án

A. Sai, sau bước 2 kết tủa tan tạo dung dịch màu tím.

B. Sai, sau bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh:

CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

C. Đúng, dipeptide không có phản ứng màu biuret, tripeptide trở lên có phản ứng màu biuret. D. Sai, dầu thực vật có thành phần chính là ester nên không có phản ứng màu biuret.

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào về tính tan và khả năng đông tụ bởi nhiệt của albumin ở lòng trắng trứng là đúng?     

Tan được vào nước và không bị đông tụ bởi nhiệt.

Tan được vào nước và bị đông tụ bởi nhiệt.

Không tan được vào nước và không bị đông tụ bởi nhiệt.

Không tan được vào nước và bị đông tụ bởi nhiệt.

Xem đáp án

Albumin tan được vào nước và bị đông tụ bởi nhiệt.

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, glutamic acid là     

chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao.

chất rắn, ít tan trong nước.

chất lỏng, có nhiệt độ nóng chảy thấp.

chất lỏng, tan tốt trong nước.

Xem đáp án

Ở điều kiện thường, glutamic acid là chất rắn, tan tốt, có nhiệt độ nóng chảy cao (Chọn A)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của ester CH3COOC2H5     

methyl acetate.

ethyl formate.

methyl formate.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là ethyl acetate.

Chọn D

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng về các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose?

Chỉ có tinh bột phản ứng được với nitric acid khi có mặt sulfuric acid đặc.

Chỉ có saccharose, tinh bột, cellulose bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Chỉ có glucose, fructose, saccharose thể hiện tính chất hóa học của polyalcohol.

Chỉ có glucose thể hiện tính chất của nhóm carbonyl.

Xem đáp án

Chọn C

A. Sai, tất cả carbohydrate trên đều phản ứng được với nitric acid khi có mặt sulfuric acid đặc.

B. Sai, không có carbohydrate nào bị thủy phân trong môi trường kiềm.

C. Đúng

D. Sai, glucose và fructose thể hiện tính chất của nhóm carbonyl.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là    

triester của glycerol với acid béo.

triester của acid hữu cơ và glycerol.

ester của acid béo và alcohol đa chức.

hợp chất hữu cơ chứa C, H, N, O.

Xem đáp án

Chất béo là triester của glycerol với acid béo.

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất hóa học của ethylamine?

Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

Ethylamine có tính base vì phân tử có chứa nhóm –NH2.

Ethylamine tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 - 5 0C) thu được muối diazonium.

Dung dịch ethylamine tác dụng được với dung dịch muối FeCl3.

Xem đáp án

Chọn C

A. Đúng, dung dịch C2H5NH2 có tính kiềm nên làm quỳ tím hóa xanh.

B. Đúng, N trong -NH2 còn đôi electron tự do chưa tham gia liên kết có thể tạo liên kết cho – nhận với H+(nhận proton).

C. Sai, C2H5NH2 không tạo muối diazonium mà chuyển ngay thành C2H5OH khi tác dụng với nitrous acid.

D. Đúng: C2H5NH2 + H2O + FeCl3 → Fe(OH)3 + C2H5NH3Cl

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccharose có bao nhiêu tính chất trong số các tính chất sau: tác dụng với Cu(OH)/OH, tác dụng với thuốc thử Tollens, tác dụng với nước bromine, thủy phân khi có xúc tác acid hoặc có mặt của enzyme?     

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Saccharose có 2 tính chất trong số các tính chất trên, gồm: tác dụng với Cu(OH)2/OH-, thủy phân khi có xúc tác acid hoặc có mặt của enzyme

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?

Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.

Đều làm mất màu nước bromine.

Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.

Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

Nhận xét “Đều làm mất màu nước bromine” không đúng khi nói về glucose và fructose vì chỉ có  glucose làm mất màu nước bromine.

Chọn B

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Sodium dodecylbenzene sulfonate (SDBS), là một loại chất hoạt động bề mặt đa năng có nhiều ứng dụng trong chất tẩy rửa, sản phẩm làm sạch và nhiều quy trình công nghiệp khác nhau.

(a) SDBS có đầu ưa nước là Na+. (ảnh 1) 

(a) SDBS có đầu ưa nước là Na+.

(b) Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ qua nhiều giai đoạn.

(c) SDBS không thể dùng trong nước có hàm lượng Ca(HCO3)2 cao vì tạo kết tủa với Ca2+.

(d) SDBS có giá thành thấp, không gây ô nhiễm môi trường nên được sử dụng rộng rãi. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

(a) Sai, SDBS có đầu ưa nước là -SO3Na

(b) Đúng

(c) Sai, SDBS có thể dùng trong nước có hàm lượng Ca(HCO3)2 cao vì không tạo kết tủa với Ca2+.

(d) Sai, SDBS khó phân hủy sinh học, gây ô nhiễm môi trường nên cần hạn chế sử dụng.

36. Tự luận
1 điểm

Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng  dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết  máy. Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:

 Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến tơ capron là 82% thì cứ 10 tấn cyclohexanol thu được bao  nhiêu tấn tơ capron (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến tơ capron là 82% thì cứ 10 tấn cyclohexanol thu được bao  nhiêu tấn tơ capron (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

mCapron = 10.82%.113/100 = 9,27 tấn

37. Tự luận
1 điểm

Omega-3 là một loại acid béo mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người như thanh lọc máu, ngăn ngừa sự lão hóa ở não bộ, phát triển thị lực. Có ba loại acid béo omega-3 chính là DHA, EPA và ALA. Có thể bổ sung omega-3 cho cơ thể bằng cách sử dụng dầu cá. Một loại dầu cá có hàm lượng 1000mg/viên; mỗi viên chứa 300mg Omega-3 (180 mg EPA, 120mg DHA). EPA có công thức khung phân tử như sau:

 1000 lọ dầu cá (loại 60 viên/lọ) chứa bao nhiêu kg EPA (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)? (ảnh 1)

1000 lọ dầu cá (loại 60 viên/lọ) chứa bao nhiêu kg EPA (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

mEPA = 1000.60.180 = 10800000 mg = 10,8 kg

38. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptide X mạch hở, thu  được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không  hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly,  Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là bao nhiêu?

Xem đáp án

X dạng (Gly)3(Ala)(Val)

X → Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val nên X có cấu tạo duy nhất:

Gly-Ala-Gly-Gly-Val

39. Tự luận
1 điểm

Nhà máy Rạng Đông là nhà máy sản xuất phích nước hàng đầu của nước ta với nhiều mặt hàng quan trọng. Sản lượng năm 2003 đạt được là 7 triệu ruột phích. Để tráng được số lượng ruột phích như trên với mỗi ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m², độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì năm 2003 nhà máy cần dùng m tấn glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. Giá trị của m bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

0,35 m² = 3500 cm²; 0,1 μm = 10-5

mAg = 7.106.10,48.3500.10-5 = 2567600 gam = 2,5676 tấn

mC6H12O6 = 2,5676.180/(108.2.70%) = 3,06 tấn

40. Tự luận
1 điểm

Cho các polymer: tinh bột; tơ tằm; polystyrene; tơ nitron; polyethylene; polypropylene; nylon 6,6; tơ visco; cao su buna. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer được tổng hợp bằng phản  ứng trùng hợp?

Xem đáp án

Trong số các polymer trên, có 5 polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp, gồm: polystyrene; tơ  nitron; polyethylene; polypropylene; cao su buna.