Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Sở GD-ĐT Hà Nội (Lần 1) năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Sở GD-ĐT Hà Nội (Lần 1) năm 2025 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT67 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện ?        

Fe.

Na.

Ca.

Al.

Xem đáp án

A

Trong công nghiệp, kim loại Fe được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (dùng CO khử oxide sắt thành sắt).

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Vàng hồng là một hợp kim quý được sử dụng chủ yếu trong chế tác trang sức. Trên thị trường có các loại vàng hồng 10K, 14K, 18K với thành phần như sau:

Vàng hồng

10K

14K

18K

%Au

41,7

58,5

75

%Ag

20

21,5

10

%Cu

38,3

20

15

Vàng hồng 10K thường bị xỉn màu nhanh do hàm lượng đồng cao. Một nhóm học sinh khi được giao dự án làm tăng hàm lượng vàng, bạc trong một mảnh hợp kim thu hồi từ chiếc nhẫn vàng hồng 10K đã đề xuất sử dụng phương pháp điện phân để loại đồng ra khỏi mảnh nhẫn, với giả thuyết “Nếu kim loại đồng trong mảnh nhẫn tan hết thì khối lượng mảnh nhẫn không giảm nữa”. Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã làm thí nghiệm như sau:

- Cân để xác định khối lượng ban đầu của mảnh nhẫn (1,125 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,255 gam).

- Nối mảnh nhẫn với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate.

- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.

- Sau thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của mảnh nhẫn và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng của mảnh nhẫn là 0,515 gam và của thanh đồng là 2,740 gam.

Trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể.

2. Tự luận
1 điểm

a. Có một lượng kim loại bị rơi xuống đáy bình điện phân.

Xem đáp án

Mảnh nhẫn nối với cực dương (anode), tại đây xảy ra quá trình oxi hóa các kim loại thành ion (Cu2+, Ag+, Au3+ tan vào dung dịch).

Thanh đồng tinh khiết nối với cực âm (cathode), tại đây xảy ra quá trình khử các ion trên thành kim loại.

m mảnh nhẫn bị giảm (tan hoặc lắng xuống) = 1,125 – 0,515 = 0,61 gam

m kim loại mới bên cathode = 2,74 – 2,255 = 0,485

Tính khử Cu > Ag > Au nên phần mảnh nhẫn bị hòa tan chứa chủ yếu Cu, một lượng nhỏ Ag và một lượng ít hơn nữa là Au.

(a) Đúng, một lượng kim loại bị rơi xuống đáy bình điện phân. Đây là kết quả của sự hòa tan không đồng đều 3 kim loại Cu, Ag, Au, kim loại nào chưa kịp tan và không còn chỗ bám sẽ rơi xuống.

3. Tự luận
1 điểm

b. Do mảnh nhẫn có chứa Au và Ag có thế điện cực lớn hơn thế điện cực của Cu nên mảnh nhẫn phải được nối với cực dương, thanh đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện.

Xem đáp án

(b) Đúng.

4. Tự luận
1 điểm

c. Nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.

Xem đáp án

(c) Sai, với sự xuất hiện các cation mới (Au3+, Ag+) trong khi lượng anion không thay đổi thì nồng độ Cu2+ có bị biến động trong quá trình điện phân.

5. Tự luận
1 điểm

d. Với kết quả thí nghiệm như trên thì giả thuyết của nhóm học sinh là sai.

Xem đáp án

(d) Đúng, giả thiết của nhóm học sinh là sai vì nếu chỉ có Cu tan ra (0,61.38,3% = 0,23363 gam) thì cathode phải tăng đúng lượng như vậy, trong khi thực tế cathode tăng tới 0,485 gam Phải có Ag, Au cùng tan đồng thời cũng có Ag, Au bám vào cathode. Điều này có nghĩa là nếu hết Cu bên anode nhưng Ag, Au vẫn còn thì các kim loại này vẫn tiếp tục tan và anode vấn tiếp tục giảm khối lượng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại ?        

Tính cứng.

Tính dẻo.

Tính dẫn nhiệt.

Tính dẫn điện.

Xem đáp án

A

Tính cứng không phải là tính chất vật lý chung của kim loại.

Tính chất vật lý chung của kim loại do electron tự do gây ra. Tính cứng phụ thuộc cấu trúc mạng tinh thể, độ bền liên kết kim loại…

Đoạn văn

Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau:

(RCOO)3C3H5 + 3CH3OH (NaOH) → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3 (1)

7. Tự luận
1 điểm

a. Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống.

Xem đáp án

(a) Sai, biodiesel (C, H, O) có thành phần nguyên tố khác dầu diesel truyền thống (C, H).

8. Tự luận
1 điểm

b. Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra.

Xem đáp án

(b) Đúng

9. Tự luận
1 điểm

c. Phản ứng (1) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

(c) Sai, phản ứng (1) thay thế gốc alcohol trong chất béo với chất xúc tác là NaOH.

10. Tự luận
1 điểm

d. Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 90%.

Xem đáp án

(d) Sai

M chất béo = 3R + 173 = 860 R = 229

mRCOOCH3 = 500.86%.90%.3.288/860 = 388,8 kg

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông. X là :        

tinh bột.

cellulose.

saccharose.

maltose.

Xem đáp án

C

Chất chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông là cellulose.

Đoạn văn

Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) (*). Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:

12. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng (*) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt (ΔrH > 0).

Xem đáp án

(a) Sai, phản ứng (*) tỏa nhiệt, ở nhiệt độ thường phản ứng không xảy ra nên cần thực hiện ở nhiệt độ cao hơn.

13. Tự luận
1 điểm

b. Hiệu suất của phản ứng ở 550°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 500°C, 200 atm.

Xem đáp án

(b) Sai, căn cứ vào biểu đồ thì hiệu suất của phản ứng ở 550°C, 300 atm thấp hơn hiệu suất ở 500°C, 200 atm.

14. Tự luận
1 điểm

c. Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (*) chuyển dịch theo chiều thuận.

Xem đáp án

(c) Đúng, chiều thuận có số phân tử khí giảm nên khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (*) chuyển dịch theo chiều thuận.

15. Tự luận
1 điểm

d. Ở nhiệt độ 450°C, 250 atm, 2 mol N2 trộn với 4,5 mol H2 thu được 1,2 mol NH3.

Xem đáp án

(d) Đúng

Ở nhiệt độ 450°C, 250 atm có H = 40% nNH3 = 40%.2nH2/3 = 1,2 mol

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala là :        

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

C

Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử peptide Lys-Gly-Ala là 2 + 1 + 1 = 4 nguyên tử.

Đoạn văn

Mẻ là một loại gia vị truyền thống tạo nên hương vị đặc trưng cho nhiều món ăn của ẩm thực Viện Nam. Người ta thường làm mẻ bằng cách lên men bún hoặc cơm nát để nguội. Quá trình lên men diễn ra nhờ vi khuẩn kị khí, biến tinh bột và đường thành lactic acid. Chính acid này đã tạo nên vị chua của mẻ, sữa chua,…Một học sinh tiến hành thử nghiệm làm ba lọ mẻ theo các cách sau:

- Lọ 1: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn nước cơm (là phần nước được chắt ra khi cơm đã sôi), rồi đậy kín.

- Lọ 2: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít nước đường glucose, rồi đậy kín.

- Lọ 3: Cho 100 gam cơm nát để nguội vào lọ thủy tinh sạch có sẵn một ít mẻ, rồi đậy kín.

Giả sử các điều kiện thực hiện phản ứng lên men đều giống nhau

17. Tự luận
1 điểm

a. Trong ba lọ đều xảy ra các phản ứng hóa học sau:

(C6H10O5)n + nH2O (enzyme) → nC6H12O6

C6H12O6 (enzyme) → 2CH3CH(OH)COOH

Xem đáp án

(a) Đúng, trong cả 3 lọ đều xảy ra các phản ứng lên men tạo mẻ với mức độ khác nhau.

18. Tự luận
1 điểm

b. Vai trò của nước cơm, nước đường, mẻ có sẵn trong ba lọ đều là xúc tác.

Xem đáp án

(b) Sai, nước cơm, nước đường chứa các chất tham gia phản ứng và tạo độ ẩm phù hợp để vi khuẩn sinh sôi, sau đó vi khuẩn mới tiết ra các enzyme để phân giải các chất bột, đường thành lactic acid. Mẻ ban đầu ở lọ 3 có chứa sẵn vi khuẩn và enzyme nên quá trình lên men nhanh hơn.

19. Tự luận
1 điểm

c. Thứ tự bắt đâu thu được mẻ lần lượt là lọ 3, lọ 1, lọ 2.

Xem đáp án

(c) Sai, thứ tự tạo mẻ là (3) > (2) > (1): Ở (3) có sẵn vi khuẩn và enzyme làm mồi, ở (2) có sẵn đường để rút ngắn công đoạn lên men, ở (1) các vi khuẩn phải làm việc từ điểm xuất phát nên chậm nhất.

20. Tự luận
1 điểm

d. Nếu không có sẵn mẻ thì ở lọ 3 có thể thay thế mẻ bằng sữa chua không đường.

Xem đáp án

(d) Đúng, sữa chua không đường loại mới sản xuất, chưa bị đông đá có thể thay thế khi không có sẵn mẻ để làm mồi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ tằm, sợi bông, len thuộc loại tơ nào sau đây ?        

Tơ nhân tạo.

Tơ tổng hợp.

Tơ tự nhiên.

Tơ bán tổng hợp.

Xem đáp án

C

Tơ tằm, sợi bông, len thuộc loại tơ tự nhiên.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là :        

phản ứng trùng hợp.

phản ứng thủy phân.

phản ứng cộng.

phản ứng thế.

Xem đáp án

B

Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là phản ứng thủy phân (trong môi trường acid hoặc base).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ?        

Methylamine.

Glycine.

Glutamic acid.

Lysine.

Xem đáp án

B

Dung dịch glycine không làm đổi màu quỳ tím.
Còn lại lysine, methylamine làm quỳ tím hóa xanh, glutamic acid làm quỳ tím hóa đỏ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với :        

HNO3.

NaCl.

Cu(OH)2.

Mg(OH)2.

Xem đáp án

C

Trong môi trường base, protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là ester ?        

Oleic acid.

Ethanol.

Methyl formate.

Glycerol.

Xem đáp án

C

Methyl formate (HCOOCH3) là ester.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amine bậc ba ?        

(CH3)2NH.

C2H5NH2.

CH3NH2.

(CH3)3N.

Xem đáp án

D

Khi thay thế 3H trong NH3 bằng 3 gốc hydrocarbon ta được amine bậc 3 (CH3)3N là amine bậc ba.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại kim: Fe – Cu; Fe – C; Fe – Zn; Fe – Mg. Khi để lâu trong không khí ẩm, số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là        

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

D

Fe bị ăn mòn điện hóa khi kim loại (hoặc phi kim) còn lại có tính khử yếu hơn Fe Có 2 hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là Fe – Cu; Fe – C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử

Li+/Li

Mg2+/Mg

Zn2+/Zn

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

-3,040

-2,356

-0,762

+0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là       

Mg.

Zn.

Li.

Ag.

Xem đáp án

C

Kim loại có tính khử mạnh nhất khi thế điện cực chuẩn âm nhất Li có tính khử mạnh nhất.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:

a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.

b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của anh A vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1 L = 10 dL). Anh A có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.

c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.

d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.

Số nhận định đúng là        

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

A

(a) Sai, lượng đường huyết là nồng độ đường glucose trong máu.

(b) Sai

nC6H12O6 = 152/180 = 0,8444 mmol; 1 dL = 0,1 L

Nồng độ = 0,8444/0,1 = 8,444 mmol/dL

Lượng đường này cao hơn mức giới hạn bình thường.

(c) Đúng, thức ăn chứa tinh bột sẽ bị thủy phân thành glucose và cơ thể hấp thụ vào máu làm tăng đường huyết trong một khoảng thời gian nhất định.

(d) Đúng, uống đường ấm sẽ giúp hệ tiêu hóa nhanh chóng bổ sung đường cho cơ thể.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Zn phản ứng được với dung dịch nào trong các dung dịch sau?        

MgCl2.

NaCl.

CuCl2.

AlCl3.

Xem đáp án

C

Kim loại Zn phản ứng được với dung dịch CuCl2:

CuCl2 + Zn ZnCl2 + Cu

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ấm đun nước sau một thời gian sử dụng thường có một lớp cặn bám bên trong ấm (thành phần chính của lớp cặn là CaCO3). Để loại bỏ lớp cặn này có thể sử dụng chất nào sau đây?        

Giấm ăn.

Đường mía.

Rượu uống.

Muối ăn.

Xem đáp án

A

Để loại bỏ lớp cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) ta dùng giấm ăn:

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này? (ảnh 1)giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:

Cl• + CH4 → HCl + •CH3

•CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl•

Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?        

Có sự hình thành liên kết H-Cl.

Có sự hình thành liên kết C-Cl.

Có sự phân cắt liên kết C-H.

Có sự hình thành liên kết Cl-Cl.

Xem đáp án

D

A, C đúng, ở phản ứng đầu giai đoạn 2 có đồng thời sự hình thành liên kết H-Cl và sự phân cắt liên kết C-H.

B đúng, ở phản ứng 2 giai đoạn 2, có sự hình thành liên kết C-Cl.

D sai, không có sự hình thành liên kết Cl-Cl trong giai đoạn này, liên kết Cl-Cl hình thành ở giai đoạn tắt mạch.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nhiệt độ sôi của các chất trong bảng sau:

Chất

CH3COOCH3

CH3CH2CH2CH3

C2H5OH

C2H5CHO

Nhiệt độ sôi (°C)

57,0

-0,5

78,3

49,0

Trong các chất trên, chất nào là chất khí ở điều kiện thường?        

CH3COOCH3.

CH3CH2CH2CH3.

C2H5CHO.

C2H5OH.

Xem đáp án

B

Chất có nhiệt độ sôi < 25°C là chất khí ở điều kiện thường  CH3CH2CH2CH3 là chất khí ở điều kiện thường.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dưới đáy một chai nhựa có kí hiệu như sau:

PP là kí hiệu của polymer nào sau đây?        

Polystyrene.

Polypropylene.

Poly(vinyl chloride).

Polyethylene.

Xem đáp án

B

PP là kí hiệu của polymer polypropylene.

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Trong công nghiệp, xút (NaOH) và chlorine (Cl2) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa NaCl thành NaOH là 46,28%. Để sản xuất 2,0 tấn NaOH, cần bao nhiêu tấn nguyên liệu NaCl (làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2

mNaCl = 2.58,5/(40.46,28%) = 6,3 tấn

36. Tự luận
1 điểm

Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên dưới) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.

1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.

2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.

3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2.

4) Ethambutol có phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.

5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Viết các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 24, 134,…)

Viết các câu phát biểu đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 24, 134,…) (ảnh 1)

Xem đáp án

(1) Sai, ethambutol có công thức phân tử là C10H24O2N2.

(2) Đúng

(3) Sai, ethambutol không phản ứng với NaOH.

(4) Đúng, ethambutol có 2 nhóm chức alcohol bậc 1 nên có phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.

(5) Đúng, ethambutol chứa đồng thời chức amine và chức alcohol.

37. Tự luận
1 điểm

Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs (Δr). Nếu Δr > 0: phản ứng không tự xảy ra; Δr < 0: phản ứng tự xảy ra. Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức: Δr = Δr - T.Δr

Trong đó:

+ T: nhiệt độ tính theo thang Kelvein (K);

+ Δr: Biến thiên enthalpy của phản ứng;

+ Δr: Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).

Tính giá trị thấp nhất của T (làm trong đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra:

CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)

Cho biết: Δr = 159,26 J/mol.K và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:

Chất

CaCO3(s)

CaO(s)

CO2(s)

Δr (kJ/mol)

-1207,0

-635,0

-393,5

Giả sử Δrvà Δrcủa quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Xem đáp án

Δr = -635,0 – 393,5 – (-1207,0) = 178,5 kJ = 178500 J

Phản ứng bắt đầu xảy ra khi: Δr = Δr - T.Δr = 0

T = Δr / Δr = 178500/159,26 = 1121K

38. Tự luận
1 điểm

Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:

1) Sơn kín bề mặt cánh cửa làm bằng thép.

2) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.

3) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép.

4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.

Trong số các cách trên, có bao nhiêu cách sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt?

Xem đáp án

Có 3 cách sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt là (1)(2)(4).

(3) là phương pháp điện hóa.

39. Tự luận
1 điểm

Amine C3H9N có bao nhiêu đồng phân?

Xem đáp án

Amine C3H9N có 4 đồng phân:

CH3-CH2-CH2-NH2

(CH3)2CH-NH2

CH3-NH-CH2-CH3

(CH3)3N

40. Tự luận
1 điểm

Poly(hexamethylene adipamide) còn gọi là nylon-6,6, là một polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng của adipic acid với hexamethylenediamine. Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, ít thấm nước nên được dùng để dệt vải may mặc, vải lót lốp xe, bện dây cáp, dây dù, đan lưới,…Tính khối lượng của một mắt xích nylon-6,6 (theo đơn vị amu)

Xem đáp án

1 mắt xích nylon-6,6:

-OC-[CH2]4-CONH-[CH2]6-NH-

M một mắt xích = 226