2048.vn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa - sở Bắc Giang Lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa - sở Bắc Giang Lần 1 có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị   

α-fructose.

α-glucose.

β-fructose.

β-glucose.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Hầu hết các muối ammonium đều dễtan trong nước;

(2) Ion NH4+tácdụngvớidungdịchacidtạokếttủamàutrắng;

(3) Muốiammoniumtácdụngvớidungdịchbasethuđượckhímùikhai;

(4) Hầu hết muối ammoniumđều bền nhiệt.

Phát biểu đúng   

(2) (3).

(1)(2).

(1)(3).

(2)(4).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực trơ, không sử dụng màng ngăn xốp. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng tẩy màu.

Quá trình xảy ra tại cathode là 2H2O → O2 + 4H+ + 4e.

Quá trình xảy ra tại anode là: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.

Thí nghiệm trên được sử dụng để điều chế kim loại Na trong công nghiệp.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer X có công thức:

Tên của X là (ảnh 1)

Tên của X là

poly(vinyl chloride).

polyethylene.

polystyrene.

poly(methyl methacrylate).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?   

Fomic acid.

Lysine.

Alanine.

Glutamic acid.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có vai trò quan trọng trong phản ứng viêm (gây giãn mạch, tăng tính thấm mao mạch và gây đau). Bradykinin có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg.

Cho các nhận định sau:

(a) Bradykinin thuộc loại nonapeptide.

(b) Thuỷ phân hoàn toàn bradykinin thu được 5 amino acid.

(c) Thuỷ phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.

(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.

Các nhận định đúng là   

(a), (d).

(c), (d).

(b), (c).

(a), (b).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chớp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8 oC được gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8 oC được gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho bảng số liệu sau:

Chất

Điểm chớp cháy (℃)

Chất

Điểm chớp cháy (℃)

Propane

–105

Ethylene glycol

111

Pentane

–49

Diethyl ether

–45

Hexane

–22

Acetaldehyde

–39

Ethanol

13

Stearic acid

196

Methanol

11

Trimethylamine

–7

Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là   

7.

8.

6.

9.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử R là   

1s22s22p63s2.

1s22s22p6.

1s22s22p5.

1s22s22p63s1.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phổ khối lượng của chất X như sau:

Chất X có thể là (ảnh 1)

Chất X có thể là   

ethanol.

acetic acid.

methyl acetate.

benzene.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch amine nào sau đây không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?   

Aniline.

Ethylamine.

Methylamine.

Dimethylamine.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1) 

Phát biểu nào sau đây không đúng?   

X thuộc loại muối sodium alkylbenzenesulfonate.

X có công thức phân tử là C18H29SO3Na.

X có đầu ưa nước và đuôi kị nước.

X được sử dụng để sản xuất xà phòng.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?  

Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.

Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là  

HCOOC2H5.

C2H5COOC2H5.

C2H5COOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá - khử của kim loại trong dãy điện hoá:

Mg2+/Mg; Zn2+/Zn; Pb2+/Pb; Hg2+/Hg.

Ion kim loại có tính oxi hoá yếu nhất trong dãy là   

Hg2+.

Mg2+.

Pb2+.

Zn2+.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự ăn mòn kim loại gây ảnh hưởng, phá huỷ dần dần máy móc, thiết bị, các phương tiện giao thông vận tải, nhà cửa, cơ sở hạ tầng,... Trong quá trình ăn mòn kim loại, kim loại bị ăn mòn đóng vai trò là chất   

cho proton.

cho electron.

nhận electron.

nhận proton.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là   

HCOOC2H5.

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer dùng để sản xuất cao su buna-N được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây với buta-1,3-diene?   

Styrene.

Caprolactam.

Isoprene.

Acrylonitrile.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ pin Galvani Zn-Cu ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau:

Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây đúng?  

Thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu có giá trị bằng 1,102 V.

Dòng điện trong pin có chiều từ điện cực Zn sang điện cực Cu.

Tại cathode của pin xảy ra quá trình Cu → Cu2+ + 2e.

Phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu.

Xem đáp án
Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

     - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.

     - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.

     - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.

     - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.

Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hoá giữa saccharose  (đường mía hoặc đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiều trong dầu dừa. Saccharose monolaurate được sử dụng như một chất nhũ hoá và chất hoạt động bề mặt trong thực phẩm và mĩ phẩm. Saccharose monolaurate được đánh giá an toàn và thân thiện với môi trường. Công thức cấu tạo của saccharose monolaurate như sau:


19. Tự luận
1 điểm

a)Lauric acid có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Saccharose monolaurate có đầu ưa nước là gốc saccharose và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

c) Thuỷ phân hoàn toàn saccharose monolaurate trong môi trường acid thu được hai sản phẩm hữu cơ.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

d)Trong saccharose monolaurate, gốc laurate gắn với nguyên tử C số 2 ở gốc glucose.

Xem đáp án
Đoạn văn

Polymer là các hợp chất cao phân tử có vai trò quan trọng trong cuộc sống và công nghiệp. Tuỳ theo thành phần và cấu trúc mà polymer có thể có tính dẻo, tính đàn hồi,... Dựa vào sự biến đổi khác nhau khi bị đun nóng, polymer có thể được chia thành polymer nhiệt dẻo và polymer nhiệt rắn.

23. Tự luận
1 điểm

a) Hầu hết polymer tan được trong nước và có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

b) Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

c) PE và PVC là các polymer có tính dẻo và thuộc loại polymer nhiệt dẻo.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

d) Polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng.a

Xem đáp án
Đoạn văn

Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).

Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.

Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.

Hai nhóm đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion Cu2+ giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần.

27. Tự luận
1 điểm

a) Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

c) Ở nhóm thứ nhất, pH của dung dịch điện phân giảm dần.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

d) Giả thuyết đúng với nhóm thứ nhất và sai với nhóm thứ hai.

Xem đáp án
Đoạn văn

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

31. Tự luận
1 điểm

a) Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

b) Trong một phân tử aspirin có chứa 4 liên kết π.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

c) 1 mol salicylic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

d) Thủy phân aspirin trong môi trường base thu được muối carboxylate và alcohol.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

- Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

862

2,77

132

16,7

231

4

Thuỷ phân hoàn toàn m gam triglyceride X bằng 48 gam dung dịch NaOH 30% đun nóng (dùng dư 20% so với lượng lượng phản ứng), thu được glycerol và 89,0 gam hỗn hợp muối của acid béo. Khối lượng mol của X có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, nhôm (aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide (có mặt cryolite) với các điện cực đều làm bằng than chì (carbon graphite). Trong quá trình này, kim loại Al được tạo thành ở cathode, khí oxygen sinh ra tại anode phản ứng với than chì tạo CO, CO2 và làm giảm khối lượng anode. Trong một quá trình sản xuất nhôm, tại cathode thu được 5,4 kg Al, tại anode thu được hỗn hợp X gồm CO2 và CO (trong đó CO chiếm 70% về thể tích) và khối lượng anode giảm m kg. Biết rằng các tạp chất đều trơ (không tham gia quá trình điện cực và phản ứng), toàn bộ oxygen sinh ra đều phản ứng với than chì. Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Enzyme là các protein xúc tác sinh học, giúp tăng tốc độ các phản ứng sinh hoá trong cơ thể như quá trình tiêu hoá, chuyển hoá năng lượng,... 

      Trong cơ thể, trypsin là enzyme được tiết vào ruột non giúp thuỷ phân các peptide thành amino acid và hoạt động thuận lợi ở pH khoảng 7,5 - 8,5; arginase là enzyme xúc tác quá trình thuỷ phân arginine (chủ yếu diễn ra ở gan) thành ornithine và hoạt động tối ưu ở pH khoảng 9,5; pepsin là enzyme có trong dạ dày, xúc tác quá trình phân giải protein thành các peptide ngắn, hoạt động tối ưu ở môi trường acid với pH khoảng 1,5 - 2,0.

      Hiệu suấtxúc tác của các enzyme trypsin, arginase, pepsin (được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 3) theo ảnh hưởng pH của môi trường được minh hoạ ở đồ thị sau.

Xác định bộ gồm ba số, lần lượt ứng với pepsin, arginase, trypsin. (ảnh 1)

Xác định bộ gồm ba số, lần lượt ứng với pepsin, arginase, trypsin.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Gang là hợp kim của sắt (iron) với carbon và một số nguyên tố khác. Gang được sản xuất từ nguyên liệu là quặng hematite (thành phần chính là Fe2O3) và carbon, với hiệu suất chuyển hóa từ Fe2O3 thành Fe đạt 80%. Để sản xuất được 5,9 tấn gang (chứa 95% Fe về khối lượng) cần dùng m tấn quặng hematite (chứa 60% Fe2O3 về khối lượng, các tạp chất khác không chứa Fe). Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1 000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:

- Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.

- Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.

- Nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng sau:

Chất

CaCO3(s)

CaO(s)

CO2(g)

ΔfH298o(kJ/mol)

-1206,9

-635,1

-393,5

Giá trị của m bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Cho các phân tử: tinh bột, cellulose, saccharose, maltose, fructose và glucose. Số phân tử có chứa liên kết glycoside là bao nhiêu?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack