Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học THPT  Lần 2 Hà Tĩnh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học THPT Lần 2 Hà Tĩnh có đáp án

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; S = 32; Ca = 40; Cu=64.

PHẦN I. Trắc nghiệm một lựa chọn đúng. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?     

NH3.

H2O.

HF.

CH4.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình vẽ (1.1) minh họa sơ đồ điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm:

 

Cho các phát biểu liên quan tới Hình 1.1 như sau:

2. Tự luận
1 điểm

a) Phản ứng xẩy ra trong thí nghiệm trên là phản ứng một chiều.

Xem đáp án

Sai. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm là phản ứng ester hóa, phản ứng thuận nghịch.

3. Tự luận
1 điểm

b) Nhiệt kế giúp để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh.

Xem đáp án

Đúng. Nhiệt kế giúp để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh.

4. Tự luận
1 điểm

c) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nhẹ hơn là isoamyl acetate.

Xem đáp án

Đúng. Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nhẹ hơn là isoamyl acetate.

5. Tự luận
1 điểm

d) Hợp chất hữu cơ trong bình hứng đều có phổ hồng ngoại IR có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết OH.

Xem đáp án

Sai. Ester trong bình hứng không có liên kết OH.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của phân urea là hợp chất nào sau đây?     

(NH4)2SO4.

(NH4)2HPO4.

NH3.

(NH2)2CO.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu Zn giống nhau. Quan sát bọt khí thoát ra.

Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống.

7. Tự luận
1 điểm

a)  Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học.

Xem đáp án

Sai. Ống 2 ban đầu có xảy ra ăn mòn hóa học.

8. Tự luận
1 điểm

a)   Tốc độ bọt khí thoát ra ở hai ống là như nhau.

Xem đáp án

Sai. Tốc độ khí thoát ra ở ống 2 là nhanh hơn.

9. Tự luận
1 điểm

c) Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn2+.

Xem đáp án

Đúng

10. Tự luận
1 điểm

d) Ở ống 2, thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 vẫn xuất hiện pin điện hóa.

Xem đáp án

Sai. Do không thỏa mãn điều kiện xuất hiện cặp điện cực.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrate hóa alkene nào sau đây chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất?     

Propene.

2-methyl but-2-en.

2-methyl but-1-ene.

But-2-ene.

Xem đáp án

Chọn D

But-2-ene có tính đối xứng cao nên khi hydrate hóa chỉ thu được 1 alcohol duy nhất là butan – 2 – ol.

Đoạn văn

Serotonin là một neurotransmitter quan trọng trong hệ thần kinh, đóng vai trò trong việc điều chỉnh tâm trạng, giấc ngủ, và chức năng tiêu hóa. Nó tác động lên các thụ thể serotonin trên bề mặt các tế bào thần kinh để gây ra các hiệu ứng sinh học như cải thiện tâm trạng và điều hòa chức năng tiêu hóa. Sự mất cân bằng trong hàm lượng serotonin liên quan đến các rối loạn như trầm cảm và lo âu. Công thức cấu tạo của serotonin như hình sau đây:

12. Tự luận
1 điểm

a) Công thức phân tử của serotonin là C10H12N2O.

Xem đáp án

Đúng

13. Tự luận
1 điểm

b) Tính base của Serotonine lớn hơn tính base của aniline.

Xem đáp án

Đúng. Serotonine có 2 chức amine, trong đó có 1 nhóm NH2 ngoài vòng.

14. Tự luận
1 điểm

c) Serotonin có thể phản ứng với HCl tạo muối có phân tử khối 249.

Xem đáp án

Đúng. Serotonin có thể phản ứng với 2 phân tử HCl tạo muối có phân tử khối: 176 + 2.36,5 = 249.

15. Tự luận
1 điểm

d) Trong ngành công nghiệp hữu cơ, người ta có thể tạo các muối diazonium từ phản ứng của serotonin với nitrous acid.

Xem đáp án

Sai

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là     

CH3COOC2H5.

CH3COOCH3.

C2H5COOC2H3.

CH2=CHCOOCH3.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) còn gọi là quy trình Hall-Héroul: 2Al2O3(l)  4Al(l) + 3O2(g) như hình 15.1 dưới đây. Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp alumina và cryolite khoảng 950oC, thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của alumina (> 2000oC); ngoài ra, cryolite còn làm tăng độ dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy. trong quá trình điện phân, cực dương làm bằng graphite bị ăn mòn và liên tục bị nhúng xuống bể điện phân. Sau một thời gian, các thanh graphite này sẽ được thay mới.

17. Tự luận
1 điểm

a) Nhôm kim loại được tách ra tại cathode.

Xem đáp án

Đúng. Tại cathode (-): Al3+(l) + 3e → Al(l), theo hình vẽ, lớp nhôm nóng chảy thu được tại cực âm (phần đáy của bể điện phân).

18. Tự luận
1 điểm

b) Cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phí sản xuất.

Xem đáp án

Đúng. Cryolite làm giảm sâu nhiệt độ nóng chảy, từ đó giảm lượng năng lượng cần cung cấp để nấu chảy hỗn hợp. Ngoài ra, việc tăng độ dẫn điện còn làm tăng hiệu suất của quá trình điện phân. Do đó, làm giảm chi phí sản xuất.

19. Tự luận
1 điểm

c) Bên cạnh nhôm, oxygen tinh khiết cũng thu được trực tiếp từ quy trình này.

Xem đáp án

Sai. Tại anode, graphite bị ăn mòn do phản ứng với oxygen tạo thành các oxide của carbon thoát ra cùng với oxygen.

C(s) + O2(g) → CO2(g)

C(s) + CO2(g) → 2CO(g)

20. Tự luận
1 điểm

d) Vì anode và cathode đều làm bằng graphite, nên nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quy trình điện phân vẫn xảy ra bình thường.

Xem đáp án

Sai. Việc thiết kế cathode bên dưới bể điện phân giúp nhôm nóng chảy sinh ra ở đáy bể tráng tiếp xúc với oxygen trong không khí, ngoài ra tỉ trọng của nhôm lỏng lớn hơn hỗn hợp điện phân giúp nhôm lỏng chìm xuống đáy bể, không ảnh hưởng đến quá trình điện phân. Anode ở phía trên dễ dàng nhúng xuống bể liên tục khi bị ăn mòn (việc này gần như không thể thực hiện nếu đặt anode ở đáy bể). Bên cạnh đó, nếu anode ở đáy bể, các khi sinh ra tại anode sẽ thoát vào hỗn hợp lỏng, ảnh hưởng đến quá trình điện phân.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH dư thu được sodium formate?     

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

CH3COOC3H7.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau:

Ester

X

Y

Z

T

Độ tan (g/100 g nước, ở 250C)

8,7

10,5

2,2

4,9

Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là     

Y.

T.

X.

Z.

Xem đáp án

Chọn D

Mạch C càng dài, độ tan của ester trong nước càng giảm, do đó Z có nhiều nguyên tử C nhất.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ     

mỡ động vật.

dầu thực vật.

quả bồ kết, bồ hòn.

dầu mỏ.

Xem đáp án

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?     

Tinh bột.

Glucosamine.

Fructose.

Glucose.

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó

là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.

cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.

xúc tác cho các quá trình sinh hoá.

làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3    

Methylpropylamine.

N-methylpropan-1 –amine.

N-methylpropan-3-amine.

N-propylmethylamine.

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng nào sau đây?

Phản ứng cộng halogen vào nhóm –NH2.

Phản ứng thế hydrogen của nhóm –NH2.

Phản ứng cộng hợp halogen vào vòng benzene.

Phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?     

Tinh bột.

Tơ tằm.

Polyethylene.

Cao su thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp.

Vật liệu composite có nhiều tính chất vượt trội nên được dùng phổ biến để thay các vật liệu truyền thống.

Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân huỷ thì được gọi là chất nhiệt rắn.

Polymer không tan trong nước và trong bất kỳ dung môi nào.

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử

Li+/Li

Mg2+/Mg

Zn2+/Zn

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn, V

-3,040

-2,356

-0,762

+0,799

Nhận xét nào sau đây đúng?

Tính khử của Mg lớn hơn tính khử của Li.

Thế điện cực chuẩn của pin Galvani Zn-Ag có giá trị 1,1V.

Trong dung dịch Mg oxi hóa được ion Zn2+ thành Zn.

Trong dung dịch Ag+ oxi hóa được Zn thành Zn2+.

Xem đáp án

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau.

Kim loại

Phương pháp tách thông dụng

X

Điện phân nóng chảy

Y

Nhiệt phân, nung nóng trực tiếp

Z

Nung nóng với carbon

Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?

X, Z, Y.

Y, Z, X.

X, Y, Z.

Z, Y, X.

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về thứ tự điện phân trong dung dịch của các ion kim loại ở điện cực là đúng?

Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn lớn hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.

Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm.

Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương.

Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương.

Xem đáp án

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 oC là 112 g/100 g nước; ở 25 oC là 74 g/ 100 g nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC xuống 25 oC? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)     

38 gam.

103,1 gam.

179,24 gam.

145,67 gam.

Xem đáp án

Cứ (100 + 112) gam dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC có 112 gam chất tan.

Khối lượng monosodium glutamate có trong 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC là:

Gọi khối lượng monosodium glutamate kết tinh là x. Tại 25 oC, ta có:

- Khối lượng chất tan: 528,30 – x (gam).

- Khối lượng dung dịch bão hòa: 1000 – x (gam).

- Khối lượng nước: 1000 – x – (528,3 – x) = 471,7 (gam).

Áp dụng công thức tính độ tan: 528,30−x471,7.100=74⇒x=179,24 (gam).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

     1) Oleic acid và linoleic acid đều thuộc loại acid béo omega-6.

     2) Cellulose và tinh bột đều tan trong nước Schweizer.

     3) Trong môi trường có pH =12, glycine và lysine đều di chuyển về cực dương của điện trường.

     4) Polymer khâu mạch (tăng mạch) khó nóng chảy và khó hoà tan hơn polymer chưa khâu mạch.

     5) Trong quá trình điện phân ở cực âm (cathode) luôn xẩy ra sự khử.

Tổng số phát biểu đúng là     

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C

Phát biểu (1), (3), (4), (5) đúng.

Phát biểu (2) sai vì: Cellulose tan trong nước Schweizer.

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Để điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm, một học sinh đã đun nóng 4,00 mL acetic acid (D = 1,05 g.mL-1 ) với 8,00 mL isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH (D = 0,81g.mL-1) có dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 6,00 mL isoamyl acetate (D = 0,88 g.mL-1). Tính hiệu suất của phản ứng ester hóa (làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp số: 58%

nacetic acid = D.VM=1,05.460=0,07 mol.

nisoamyl alcohol = D.VM=0,81.888=0,0736 (mol).

nisoamyl acetate = D.VM=0,88.6130=0,0406 (mol).

Phương trình phản ứng:

CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH ⇌H2SO4đ,to CH3COOCH2CH2CH(CH3)2

Từ phương trình phản ứng isoamyl alcohol dư

H = nisoamyl acetate   nacetic acid        =0,04060,07.100%=58%.

36. Tự luận
1 điểm

Số đồng phân amine bậc I thuộc loại arylamine của C7H9N là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 3

Số đồng phân amine bậc I thuộc loại arylamine của C7H9N là bao nhiêu? (ảnh 1)

37. Tự luận
1 điểm

Nomex là polymer chịu nhiệt rất tốt. Loại polymer này thường được dùng để sản xuất quần áo bảo hộ công nghiệp và các trang thiết bị cho lính cứu hỏa. Nomex công thức cấu tạo như sau:

Tổng số nguyên tử Hydrogen của các monomer tạo nên Nomex có giá trị bao nhiêu? (ảnh 1)

Tổng số nguyên tử Hydrogen của các monomer tạo nên Nomex có giá trị bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 14

Các monomer tạo nên Nomex là:

Tổng số nguyên tử Hydrogen của các monomer tạo nên Nomex có giá trị bao nhiêu? (ảnh 2)

38. Tự luận
1 điểm

Để mạ đồng một vật dụng kim loại có diện tích bề mặt là 10 cm², người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO₄ với cực âm là vật dụng cần mạ và cực dương là lá đồng thỏi. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2 A, hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của tinh thể đồng là 8,94 g/cm³ và hằng số Faraday F = 96485 C/mol. Thời gian điện phân để lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm là bao nhiêu phút? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp số: 25

mCu=0,01.10.8,94=0,894 gam.t=mCu.2.9648564.2.90%.60=24,96≈25min.

39. Tự luận
1 điểm

Copolymer được tạo thành từ 2 monomer khác nhau. Khi thực hiện phản ứng trùng hợp gồm ethylene và styrene thu được copolymer X. Phân tích thành phần nguyên tố của X thấy phần trăm khối lượng của carbon bằng 90,91%. Trong thành phần của X, cứ 1,0 mol styrene thì có bao nhiêu mol ethylene?

Xem đáp án

Đáp số: 1

(C2H4)a(C8H8)b

Cho a = 1→ 12.2 + 8b.1228 + 104b.100=90,91→ b=1

40. Tự luận
1 điểm

Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 3,36 cm3. Dùng hỗn hợp tecmite (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) để hàn vết nứt trên. Biết: lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 7,9 gam/cm3; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 80%. Khối lượng của hỗn hợp tecmite tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp số 90.

mFe=D.V=7,9.3,36=26,544 g →79% mFe sinh ra=26,54479%=33,6 gam ⇒ nFe sinh ra=0,6 mol

PTHH: 2Al + Fe2O3  →to2Fe + Al2O3

 0,3 ← 0,6 mol

Vì tỉ lệ mol Al : Fe2O3 là 3 : 1  Fe2O3 hết  nAl = 3.0,3 = 0,9 mol

H = 80%  mtecmite = 0,9.27+0,3.16080%=90,375 gam ≈ 90 gam.