Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học Chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng (lần 1) có đáp án
40 câu hỏi
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hóa học có liên quan chặt chẽ đến đời sống, chất nào cho dưới đây là hợp chất ion?
Đường mía.
Rượu gạo.
Giấm ăn.
Muối ăn.
Đáp án đúng là: D
Muối ăn (NaCl) là hợp chất ion.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Chất béo là một trong ba nhóm chất dinh dưỡng chính, cùng với carbohydrate và protein, đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người.
a) Chất béo là triester của glycerol và acid béo.
Đúng
b) Tinh bột là một polysaccharide, gồm nhiều đơn vị glucose liên kết với nhau theo hai dạng chính: amylose và amylopectin.
Đúng
c) Protein được cấu tạo từ các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
Đúng
d) Chất béo cung cấp 9 kcal/g, carbohydrate cung cấp 4 kcal/g và protein cung cấp 4 kcal/g. Người mẫu một ngày dùng 70 gam chất béo, 250 gam carbohydrate và 80 gam protein. Tổng năng lượng mà thức ăn trên cung cấp là 2000 kcal.
Sai, tổng năng lượng = 70.9 + 250.4 + 80.4 = 1950 kcal
Trong môi trường acid, H2O2 biến đổi Cr2O72- thành CrO5, trong đó CrO5 có hai liên kết (-O-O-), hình bên. 
Số oxi hóa của Cr trong CrO5 bằng
+5.
+6.
-10.
+3.
Đáp án đúng là: B
4H2O2 + Cr2O72- + 2H+ → 2CrO5 + 5H2O
Các nguyên tử O trong -O-O- đều có số oxi hóa là -1
→ Trong CrO5 có 4 nguyên tử O có số oxi hóa -1, nguyên tử O còn lại có số oxi hóa -2 → Cr có số oxi hóa +6.
Ba acid X, Y, Z với thông tin ở bảng sau:

a) Công thức phân tử của X là C8H6O4
Đúng
b) Diethyl phthalate (DEP), dùng điều trị bệnh ghẻ là một ester của X và ethanol.
Đúng, o-C6H4(COOC2H5) (DEP), dùng điều trị bệnh ghẻ là một ester của X và ethanol.
c) Polyethylene terephthalate (PET) được tạo ra từ phản ứng trùng hợp giữa Z và ethylene glycol.
Sai, polyethylene terephthalate (PET) được tạo ra từ phản ứng trùng ngưng giữa Z và ethylene glycol.
d) Trong các acid X, Y, Z thì X có hằng số acid (Ka) lớn nhất.
Đúng, các đồng phân ortho luôn có tính acid mạnh nhất (Ka lớn nhất).
Trong sản xuất và đời sống, vật liệu nào sau đây thuộc loại vật liệu hữu cơ?
thép.
Nước đá.
Gốm.
Nhựa.
Đáp án đúng là: D
Vật liệu nhựa thuộc loại vật liệu hữu cơ.
Hiện nay, nhiều loại pin đang được sử dụng phổ biến, sau đây là các ưu khuyết điểm của loại của các loại pin
| Pin | Ưu điểm | Khuyết điểm |
(a) | Acquy chì | Giá thành thấp | Gây ngộ độc chì ở làng nghề tái chế acquy cũ |
(b) | Acquy chì | Hoạt động ổn định | Nặng |
(c) | Pin nhiên liệu | Phát thải CO2 thấp | Giá thành cao |
(d) | Pin mặt trời | Tận dụng năng lượng vô tận của Mặt Trời | Phụ thuộc vào thời tiết |
(a) | Acquy chì | Giá thành thấp | Gây ngộ độc chì ở làng nghề tái chế acquy cũ |
Đúng
| (b) | Acquy chì | Hoạt động ổn định | Nặng |
(b) Đúng, acquy chì giá thành thấp, hoạt động ổn định, bền bỉ, chịu được số lần sạc – xả rất cao. Tuy nhiên acquy chì có mật độ năng lượng thấp nên rất nặng và sạc lâu đầy, khi bị hỏng thì vỏ và ruột đều là các rác thải độc hại.
(c) | Pin nhiên liệu | Phát thải CO2 thấp | Giá thành cao |
Đúng, pin nhiên liệu phát thải CO2 thấp, nếu dùng H2 làm nhiên liệu thì không phát thải CO2. Do có cấu tạo phức tạp nên giá thành pin nhiên liệu rất cao.
(d) | Pin mặt trời | Tận dụng năng lượng vô tận của Mặt Trời | Phụ thuộc vào thời tiết |
Đúng, pin mặt trời tận dụng năng lượng vô tận của ánh sáng mặt trời nhưng dòng điện tỉ lệ thuận với cường độ sáng nên khả năng hoạt động phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết, ngoài ra phải có hệ thống lưu trữ và chuyển hóa đi kèm rất đắt tiền.
Liên kết hydrogen giữa các phân tử làm cho nhiệt độ sôi cao. Chất nào cho dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
HBr.
HF.
HCl.
HI.
Đáp án đúng là: B
Trong dãy trên, chỉ F có độ âm điện đủ lớn giúp HF có liên kết hydrogen liên phân tử bền → HF có nhiệt độ sôi cao nhất.
Trong các thao tác thí nghiệm dưới đây, hiện tượng quan sát và kết luận:
| Thao tác thí nghiệm | Hiện tượng quan sát | Kết luận |
(a) | Cho vài hạt kẽm vào dung dịch H2SO4 10% | Sủi bọt khí | Zn phản ứng được với dung dịch H2SO4 |
(b) | Cho đinh sắt vào dung dung dịch CuSO4 1M | Màu xanh của dung dich CuSO4 nhạt màu dần | Fe phản ứng được với dung dịch CuSO4 |
(c) | Cho Na kim loại vào chậu thủy tinh chứa nước | Mẫu kim loại tạo thành khối cầu, chạy trên mặt nước | Na phản ứng được với nước giải phóng khí |
(d) | Cho từng giọt dung dịch CuSO4 1M vào mỗi ống nghiệm chứa CaCl2 1M và BaCl2 1M | Ống nghiệm chứa BaCl2 xuất hiện kết tủa trước | Độ tan của BaSO4 lớn hơn CaSO4 |
(a) | Cho vài hạt kẽm vào dung dịch H2SO4 10% | Sủi bọt khí | Zn phản ứng được với dung dịch H2SO4 |
Đúng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
(b) | Cho đinh sắt vào dung dung dịch CuSO4 1M | Màu xanh của dung dich CuSO4 nhạt màu dần | Fe phản ứng được với dung dịch CuSO4 |
Đúng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(c) | Cho Na kim loại vào chậu thủy tinh chứa nước | Mẫu kim loại tạo thành khối cầu, chạy trên mặt nước | Na phản ứng được với nước giải phóng khí |
Đúng: Na + H2O → NaOH + H2
(d) | Cho từng giọt dung dịch CuSO4 1M vào mỗi ống nghiệm chứa CaCl2 1M và BaCl2 1M | Ống nghiệm chứa BaCl2 xuất hiện kết tủa trước | Độ tan của BaSO4 lớn hơn CaSO4 |
Sai, ống BaCl2 có kết tủa trước do BaSO4 có độ tan nhỏ hơn CaSO4.
Acid trong dạ dày giúp kích hoạt enzyme pepsin, hỗ trợ tiêu hóa protein và bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn có hại. Nếu trong dạ dày có pH = 2 thì nồng độ H+ bằng bao nhiêu?
10.
10².
10-2.
2.
Đáp án đúng là: C
[H+] = 10-pH = 10-2
Kim loại Mg khi đun nóng trong khí nitrogen tạo ra chất Y. Cho chất Y tác dụng với H2O tạo ra khí không màu, khi đi qua dung dịch CuSO4 tạo ra màu xanh lam. Y là:
Mg(NO3)2.
NH3.
Mg3N2.
Mg2N3.
Đáp án đúng là: D
Y là Mg3N2:
Mg + N2 → Mg3N2
Mg3N2 + H2O → Mg(OH)2 + NH3
NH3 + CuSO4 + H2O → Cu(OH)2 + (NH4)2SO4
Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (xanh lam)
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H9N?
5.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là: C
Có 4 đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H9N:
CH3-CH2-CH2-NH2
(CH3)2CH-NH2
CH3-NH-CH2-CH3
(CH3)3N
Chất nào dưới đây cho vào nước và không thể tạo thành dung dịch?
NaCl.
C2H5OH.
Saccharose.
Xăng.
Đáp án đúng là: D
Cho xăng vào nước và không thể tạo thành dung dịch do xăng không tan trong nước nên sẽ phân lớp.
Việc uống quá nhiều rượu có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, như: tác hại đến sức khỏe, ảnh hưởng đến hành vi và xã hội; tác động tới thế hệ sau. Cách giải rượu nào sau đây không phù hợp?
Uống nước dừa hoặc dung dịch oresol (ORS) có thể giúp giải rượu, vì cung cấp ion Na+ và K+ giúp cân bằng điện giải.
Uống nhiều nước, giúp pha loãng nồng độ cồn trong máu và hỗ trợ thận đảo thải rượu qua nước tiểu.
Ăn cháo loãng, vì cháo loãng có hàm lượng nước cao, giúp bù nước và cân bằng điện giải.
Uống cà phê hoặc tắm nước lạnh giúp cho tỉnh táo.
Đáp án đúng là: D
Uống cà phê hoặc tắm nước lạnh có thể mang đến trạng thái tỉnh táo tạm thời nhưng không làm giảm được lượng rượu trong cơ thể, không giúp giải rượu. Tắm nước lạnh khi say còn dẫn đến nguy cơ cao về sức khỏe.
Xung quanh chúng ta có rất nhiều kiến thức hóa học thú vị. Câu giải thích nào sau đây không đúng?
Để làm rượu gạo, gạo cần được làm nguội tránh tình trạng C2H5OH bay hơi.
Các mẫu sinh vật được bảo quản trong formol (thường 37 – 40% HCHO), vì nó có khả năng ức chế vi sinh vật, ngăn chặn sự phân hủy của xác động thực vật do vi khuẩn và nấm gây ra.
Dung dịch xà phòng để làm sạch dầu mỡ nhà bếp, vi xà phòng có thể phân tán vết dầu mỡ.
Dùng acetic acid để loại bỏ chất cặn CaCO3 trong bình đun nước, vì tính acid của CH3COOH mạnh hơn H2CO3.
Đáp án đúng là: A
A. Sai, từ gạo tạo ra rượu là một quá trình dài, cần nấu chín gạo thành cơm rồi ủ cho lên men thành đường, rồi tiếp túc ủ cho lên men thành rượu, cuối cùng là chưng cất để tách lấy C2H5OH.
B, C, D. Đúng:
CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Những chất lỏng thường gặp trong đời sống, chất nào là ester ?
Giấm ăn.
Dầu ăn.
Nước mắm.
Rượu gạo.
Đáp án đúng là: B
Dầu ăn chứa chủ yếu là ester.
Chế độ ăn uống của Việt Nam chú trọng đến sự cân bằng dinh dưỡng và chú ý đến "màu sắc, hương vị và hình dạng". Các tuyên bố sau đây không chính xác ?
Nấu sườn heo chua ngọt với sacharose xào màu caramel, sacharose thuộc loại disaccharides.
Dầu đậu phộng mới ép có mùi thơm đặc trưng. Dầu đậu phộng thuộc loại hydrocarbon thơm.
Củ hành, củ kiệu kết hợp với đường, giấm tạo vị chua ngọt. Giấm ăn có thể tạo ra từ rượu bằng phản ứng lên men.
Trong ngày Tết, gạo nếp nguyên liệu chính để nấu bánh chưng. Tinh bột trong gạo nếp có thể được thủy phân.
Đáp án đúng là: B
B sai, dầu đậu phộng chứa chủ yếu là chất béo, không phải hydrocarbon thơm.
Ion Na+ là một trong những chất điện giải quan trọng trong cơ thể con người, và lượng tiêu thụ của nó có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Các chuyên gia khuyến nghị rằng lượng sodium hàng ngày của một người trưởng thành không nên vượt quá 2400 mg. Bột ngọt (mì chính) là muối sodium của glutamic acid với công thức C5H8NO4Na. Hỏi khi tiêu thụ 1,0 g bột ngọt, lượng natri trong đó tương đương với bao nhiêu gam muối ăn (NaCl)? Cho khối lượng mol: H = 1, C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5.
0,692 gam.
0,272 gam.
0,136 gam.
0,346 gam.
Đáp án đúng là: D
nNa+ = 1/169 = mNaCl/58,5
→ mNaCl = 0,346 gam
Nước ta có lịch sử lâu đời, văn hóa rực rỡ. Trong các phát biểu sau về việc kế thừa và phát huy di sản phi vật thể :(a) Trong quá trình sản xuất tơ lụa dân gian, lụa Vạn Phúc, loại tơ tằm thuộc loại tơ tự nhiên.(b) Giấy bản của người Dao Đỏ, thành phần chính của giấy bản là cellulose.(c) Nước mắm Nam Ô được làm từ cá cơm và muối ăn, trong nước mắm có chứa amino acid.(d) “Thương mía đường thơm, tô mì gạo mới", thành phần chính của gạo là disaccharide.(e) Màu sắc rực rỡ của pháo hoa ở Đà Nẵng được tạo ra nhờ các muối của kim loại khác nhau.Số phát biểu đúng là :
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là: C
Có 4 phát biểu đúng, chỉ (d) sai, thành phần chính của gạo là polysaccharide.
Điện phân dung dịch CuSO4 với cả hai điện cực bằng đồng (Cu). Ở anode xảy ra quá trình :
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
2H2O + 2e → H2 + 2OH-.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Đáp án đúng là: D
Khi điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (Cu) thì tại anode xảy ra quá trình oxi hóa đồng:
Cu → Cu2+ + 2e
Pyrite được biết như là “khoáng sản vàng” và được gọi là “vàng của kẻ ngốc" vì nó trông giống vàng đối với mắt thường. Nhiều bộ phim các thợ đào vàng thường dùng răng để phân biệt “vàng của kẻ ngốc" hay vàng thật: nếu là vàng thật thì răng của họ sẽ làm nó bị lõm vào, còn nếu là “vàng của kẻ ngốc” thì sẽ vỡ vì tính giòn của nó. Đặc điểm của vàng thật mà những người khai thác quặng dùng để phán đoán là :
mùi vị.
tính ánh kim.
tính dẻo.
tính giòn.
Đáp án đúng là: C
Vàng thật bị lõm vào khi tác dụng lực và vết lõm giữ nguyên sau khi lực ngừng tác dụng, đây là tính dẻo của vàng.
Phương pháp Solvay là phương pháp phổ biến nhất hiện nay để sản xuất Na2CO3, hình bên.

Phản ứng hóa học nào sau đây không có trong phương pháp Solvay ?
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O.
NaCl + NH3 + H2O + CO2 → NH4Cl + NaHCO3.
CaCO3 → CaO + CO2.
NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O không có trong phương pháp Solvay, quá trình chuyển hóa CaO thành CaCl2 là:
CaO + 2NH4Cl → CaCl2 + 2NH3 + H2O
Trong số bốn kim loại chuyển tiếp sau: Co (Z = 27), Ni (Z = 28), Cu (Z = 29) và Fe (Z = 26), kim loại nào có điện thế chuẩn (E°M2+/M) mang dấu dương ?
Co.
Ni.
Cu.
Fe.
Đáp án đúng là: C
Cu đứng sau H2 trong dãy hoạt động nên E°Cu2+/Cu mang dấu dương.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Cho thế điện cực chuẩn:
Zn2+ + 2e → Zn E°Zn2+/Zn = -0,76 V
Ag+ + e → Ag E°Ag+/Ag = +0,80 V
Sức điện động chuẩn của pin (Zn-Ag) bằng bao nhiêu Volt? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Đáp án đúng là: 1,56 V
E°pin = E°Ag+/Ag – E°Zn2+/Zn = 1,56V
Bradykinin là một nonapeptide có vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp, viêm và đau. Cấu trúc như sau:

Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì glycine ở vị trí số mấy?
Đáp án đúng là: 4
Các mắt xích trong Bradykinin:

Arg đầu N là số 1 thì Gly là số 4.
Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA), mỗi mắt xích của hyaluronic acid (HA) là một đơn vị disaccharide, bao gồm hai loại đường (hình bên).

Mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H?
Đáp án đúng là: 21
Hyaluronic acid (HA) có công thức (C14H21NO11)n, mỗi mắt xích HA có 21 nguyên tử hydrogen.
Một nửa giải Nobel Hóa học năm 1997 được trao cho Paul Boyer của Hoa Kỳ và John Walker của Vương quốc Anh cho công trình nghiên cứu cách adenosine triphosphate synthase sử dụng năng lượng để tự tái tạo. Adenosine triphosphate còn được gọi là ATP (M = 507 g/mol) chứa hai liên kết phosphate năng lượng cao và một liên kết phosphate năng lượng thấp và cấu trúc của nó được thể hiện trong hình bên:

- Liên kết phosphate năng lượng cao giải phóng 30514 J/mol
- Liên kết phosphate năng lượng thấp giải phóng 14212 J/mol
Khi 50,7 gam ATP được thủy phân thì giải phóng bao nhiêu J? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: 7524
nATP = 50,7/507 = 0,1 mol
→ E = 0,1.2.30514 + 0,1.14212 = 7524 J
Khi trộn dung dịch acid HA 0,10 M và dung dịch HCl 0,02 M với thể tích bằng nhau thì nồng độ H+ của dung dịch thu được 0,04 M. Tính giá trị hằng số acid (Ka) của HA. (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Đáp án đúng là: 0,06
Sau pha trộn: HA 0,05M và HCl 0,01M
[H+] = 0,04M; [Cl-] = 0,01M, bảo toàn điện tích → [A-] = 0,03M
Bảo toàn A → [HA] = 0,02M
HA ⇋ H+ + A- có Ka = [H+][A-]/[HA] = 0,06
Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O bị oxy hóa bởi oxy không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol H2SO4, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y
Thí nghiệm 1: Cho BaCl2 vào 25 mL dung dịch Y, thu được 0,0425 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 loãng vào 25 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,04M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 120 mL.
Từ kết quả các thí nghiệm, tính toán thấy có a phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxy hóa trong không khi. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 20
Tính cho 25 mL Y:
Bảo toàn S: nFeSO4.7H2O + nH2SO4 = nBaSO4 = 0,0425
nH2SO4 = 0,0125 → nFeSO4.7H2O = 0,03
Bảo toàn electron: nFe2+ = 5nKMnO4 = 0,024
→ nFe2+ bị O2 oxi hóa = 0,03 – 0,024 = 0,006
→ %nFe2+ bị O2 oxi hóa = 0,006/0,03 = 20%








