Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học Chuyên KHTN- Lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho biết: . Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hóa của các cation Al3+, Fe2+ và Cu2+?
Cu2+ > Fe2+ > Al3+.
Fe2+ > Cu2+ > Al3+.
Cu2+ > Al3+ > Fe2+.
Al3+ > Fe2+ > Cu2+.
Chọn A
Năng lượng hóa học của một số phản ứng được ghi ở các sơ đồ dưới đây:

2.
4.
1.
3.
Chọn D
Vàng lục.
Xanh tím.
Tím đen.
Đỏ nâu.
Chọn B
Cho sơ đồ phản ứng sau: 2-Chlorobutane .
Trong đó: X là sản phẩm chính của phản ứng (1). Chất Y là
CH3CH2CH2CH2OH.
(CH3)3C-OH và (CH3)2CH-CH2OH.
CH3-CH2CH(OH)-CH3 và CH3CH2CH2CH2OH.
CH3-CH2-CH(OH)-CH3.
Chọn D
Cho các polymer sau:
Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate là

(I).
(II).
(III).
(IV).
Chọn A
CH3[CH2]16-COONa.
CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
CH3[CH2]14-COOK.
(CH3[CH2]16-COO)2Ca.
Chọn B
Dạng mạch vòng của glucose có cấu tạo như hình dưới đây. Nhóm -OH hemiacetal ở vị trí của carbon nào?
số 4.
số 6.
số 1.
số 2.
Chọn C
CH3-CHO.
polyethylene.
CH3-CH3.
CH3-CH2-OH.
Chọn A
H2.
H2S.
HCl.
O2.
Chọn D
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?

Oxygen (8O).
Nitrogen (7N).
Aluminium (13Al).
Phosphorus (15P).
Chọn D
Một acid béo có công thức cấu tạo là
![]()
Omega-6.
Omega-3.
Omega-9.
Omega-5.
Chọn B
8,75 gam.
9,25 gam.
12,00 gam.
6,75 gam.
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
0,02.
0,01.
0,04.
0,05.
Cho biết sức điện động chuẩn của các pin sau:
Pin điện hóa | X - Y | M - Y | M - Z |
Sức điện động chuẩn (V) | 0,20 | 0,60 | 0,30 |
M < Z < Y < X.
Y < X < Z < M.
X < Y < M < Z.
X < Y < Z < M.
Chọn B
α-amino propionic.
2-amino propanoic.
2-amino propionic.
alanine.
Chọn B
Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) sau:

Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid không bị điện di?
11,5.
3,22.
1,50.
6,96.
Chọn B
Ở 3000oC, phản ứng: N2(g) + O2(g) 2NO(g) ΔrHo = 186,2 kJ.
Tác động nào sau đây làm cân bằng trên chuyển dịch về phía thuận?
tăng nhiệt độ hệ phản ứng.
tăng áp suất chung của hệ phản ứng.
giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.
Chọn A
tại cathode.
tại bề mặt dung dịch.
cả anode và cathode.
tại anode.
Chọn A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Salbutamol là một hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao. Bên cạnh tác dụng chính dùng trong y học, salbutamol còn sử dụng làm doping trong thi đấu thể thao. Trong thi đấu thể thao vận động viên sử dụng salbutamol với liều lượng vượt quá 20 µg/kg trong vòng 24h được coi là sử dụng doping (Tổ chức phòng chống Doping thế giới, WADA). Salbutamol có công thức cấu tạo như hình dưới.

Salbutamol có những tính chất hóa học đặc trưng như sau: 2 nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no (nhóm chức -OH alcohol) và 1 nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene (nhóm chức -OH phenol). Sự khác biệt của hai loại nhóm chức này đó là nhóm -OH phenol có lực acid mạnh hơn nhóm -OH alcohol, chúng đều phản ứng với Na kim loại và sản phẩm là sodium alcoholate và sodium phenolate, nhưng phenol còn có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH còn alcohol không có phản ứng này. Một tính chất khác biệt nữa đó là nhóm -OH alcohol có khả năng bị thay thế với nguyên tử bromine (Br) khi cho tác dụng với acid HBr mà nhóm -OH phenol không có tính chất này. Ngoài ra, cấu tạo của salbutamol còn có một nhóm amine bậc 2 (R-NH-R' trong đó R và R' là các gốc hydrocarbon) mang tính chất hóa học của một base, có khả năng tạo muối R(R')NH2+Br- khi cho tác dụng với acid HBr.
a) Salbutamol tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.
Sai. Salbutamol tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.
b) Một vận động viên thể thao có cân nặng 80 kg thì trong vòng 24h chỉ được sử dụng liều tối đa là 1600 µg salbutamol.
Đúng. Một vận động viên thể thao có cân nặng 80 kg thì trong vòng 24h chỉ được sử dụng liều tối đa là 20.80 = 1600 µg salbutamol.
c) Khi cho salbutamol tác dụng với HBr dư thu được hợp chất có công thức phân tử là C13H22NO3Br
Sai. Nhóm – OH alcohol có phản ứng thay thế với nguyên tử bromine khi tác dụng với acid HBr tạo hợp chất có công thức phân tử là C13H20NOBr3.
d) Salbutamol tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 : 3.
Đúng. Salbutamol có 2 nhóm -OH alcohol và 1 nhóm -OH phenol tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 : 3.
Cho bảng nhiệt độ sôi (oC) đo ở áp suất 1 atm như sau:
Công thức chất | C2H5OH | CH3COOH | H2O | CH3COOC2H5 | H2SO4 |
Nhiệt độ sôi | 78,3 | 118 | 100 | 77 | 337 |
Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H2SO4 98%, đựng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ bếp điện được thiết lập ở 80oC. Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như sau:

a) Để tăng hiệu suất chiết ethyl acetate từ bình hứng, thêm muối ăn (NaCl) hoặc thêm dung dịch muối ăn bão hòa vào.
Đúng. Để tăng hiệu suất chiết ethyl acetate từ bình hứng, thêm muối ăn (NaCl) hoặc thêm dung dịch muối ăn bão hòa vào, khí đó sẽ làm gia tăng khối lượng riêng của lớp chất lỏng phía dưới, giúp ester tạo thành tách khỏi dung dịch dễ dàng hơn.
b) Phản ứng điều chế ethyl acetate từ các nguyên liệu trên được gọi là phản ứng ester hóa.
Đúng. Phản ứng điều chế ethyl acetate từ các nguyên liệu trên được gọi là phản ứng ester hóa.
c) Vai trò H2SO4 là xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng trong phản ứng ester hóa.
Đúng. Vai trò H2SO4 là xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng trong phản ứng ester hóa.
d) Trong quá trình phản ứng, phần hơi tách ra từ bình cầu có nhánh sang bình hứng là ethyl acetate và nước.
Sai. Phần hơi có cả ethanol.
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

a) Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Sai. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím.
b) Thủy phân X có thể thu được tối đa 5 dipeptide.
Sai. Thủy phân X có thể thu được tối đa 4 dipeptide
c) Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được tối đa 4 muối.
Đúng
d) X là hexapeptide.
Đúng
Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hidro thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau:

Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H2 hầu như không thay đổi và bằng khoảng 3,125.10-3 mol. Giả thiết
- Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.
- Khối lượng riêng của sắt bằng 7,874 g/cm3.
- Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0,4 cm2.
- Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích Vcầu = (4/3)πR3 với π = 3,14 và NA = 6,02.1023
a) Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,055 (cm)
Sai. Độ dày miếng sắt A là h cm.
b) Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).
Đúng
c) Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B)
Đúng do: Hai miếng sắt có kích thước giống nhau nhưng A đặc, B đục lỗ nên mA > mB → A tạo ra nhiều H2 hơn nhưng lúc đầu A phản ứng chậm hơn (do B đục lỗ nên diện tích tiếp xúc của B lớn hơn A).
d) Bán kính nguyên tử sắt 1,28Ao.
Đúng.
1 mol Fe nặng 56 gam và có thể tích
⇒ V1 mol nguyên tử =
⇒ V1 nguyên tử =
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích). Ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu L xăng E5?
Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 60% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g.mL–1. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 4259
Theo bài ra, cứ 1 tấn mùn cưa có 0,5 tấn hay 500 kg cellulose.
Xét 1 mắt xích cellulose ta có sơ đồ:
Hiệu suất phản ứng là 60%, từ 1 tấn mùn cưa thu được khối lượng ethanol là:
Nhôm (Aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al2O3 tinh khiết. Quặng nhôm thường chứa thạch anh, silicate (chứa Si) và một số tạp chất khác cần được loại bỏ. Một loại quặng bauxite gồm Al2O3.3H2O và 10,0 % kaolin Al2Si2O7.2H2O được dùng để sản xuất nhôm theo quy trình Bayer. Tính tỉ lệ hao hụt của nhôm trong quá trình tinh chế, biết silic thường được loại bỏ ở dạng bùn aluminosilicat (Na6Al6Si5O22.5H2O). (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án 7,55
100 gam quặng chứa 90 gam và 10 gam
nAl bị loại bỏ = 1,2nSi =
Tỉ lệ hao hụt nhôm:Hydrogen hóa chất béo lỏng để chuyển thành chất béo rắn là quá trình phá vỡ các liên kết C=C để chuyển thành các liên kết C-C.

Chất béo E có chứa X và các triglyceride no. Hydrogen hóa hoàn toàn 10 kg E thu được tối đa 10,05 kg chất béo no. Thành phần % theo khối lượng của X có trong E là bao nhiêu %? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án 53,4
Theo cấu tạo thì X là , có 4 C=C.
Cho sơ đồ sau:

Trong đó: X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức. Xác định phân tử khối của T?
Đáp án: 218
Theo sơ đồ, X là CH3COOC2H5; Y là CH3COOH và T là (CH3COO)3C3H5.
Vậy MT = 218.
Dùng phương pháp mạ zinc để bảo vệ các tấm thép có tổng diện tích bề mặt là 2m2. Khi đó, các tấm thép cần mạ là cathode; dung dịch mạ chứa phức chất [Zn(OH)4]2- và các tấm zinc nguyên chất là anode. Tiến hành mạ với mật độ dòng điện là 200 A/m2 và lớp mạ có độ dày 6,5 μm. Tính thời gian (theo giờ) hoàn thành lớp mạ đó? (Làm tròn đến hàng phần trăm). Cho biết khối lượng riêng DZn = 7,14 g/cm3 và 1 mol điện lượng = 1F (F: hằng số faraday) = 96485 C.
Đáp án: 0,19
I = 200.2 = 400 A
Để xác định hàm lượng oxygen (O2) tan trong nước, người ta lấy 100,0 mL nước rồi cho ngay manganese sulphate (MnSO4, dư) và sodium hydroxide (NaOH) vào nước. Sau khi lắc kĩ (không cho tiếp xúc với không khí), manganese(II) hydroxide (Mn(OH)2) bị O2 oxi hóa thành manganese oxohydroxide (MnO(OH)2). Thêm acid (dư) và cho tiếp potassium iodide (KI, dư) vào hỗn hợp, thì ion idodine (I-) bị MnO(OH)2 oxi hóa thành ioddine (I2). Lượng I2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 10,5 mL dung dịch Na2S2O3 0,01M (sodium thiosulphate). Biết các phản ứng xảy ra như sau:
Mn2+ + OH- → Mn(OH)2 (1)
Mn(OH)2 + O2 → MnO(OH)2 (2)
MnO(OH)2 + I- + H+ → Mn2+ + I2 + H2O (3)
I2 + Na2S2O3 → Na2S4O6 + NaI (4)
Hàm lượng O2 tan trong nước (tính theo mg O2/1L) là a. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 8,4
Mn2+ + 2OH- → Mn(OH)2 (1)
2Mn(OH)2 + O2 → 2MnO(OH)2 (2)
MnO(OH)2 + 2I- + 4H+ → Mn2+ + I2 + 3H2O (3)
I2 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI (4)
Từ (2), (3), (4) có:
Hàm lượng oxygen tan trong nước là: 0,84/0,1=8,4 mg/L.








