Đề thi thử tốt nghiệp THPT KTPL cụm trường Hải Dương 2025 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải
Chọn B
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Chọn A
Thị trường việc làm.
Hợp đồng lao động.
Thị trường kinh doanh.
Hợp đồng tiền lương.
Chọn A
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Chọn C
Phạt tiền từ 500.000₫ đến 1.000.000₫.
Cải tạo không giam giữ từ 18 tháng đến 36 tháng.
Phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
Cảnh cáo, nhắc nhở ở địa phương nơi cư trú.
Chọn C
kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
kiểm soát các khoản thu của con.
kiểm soát các khoản chi của con.
kiểm soát các khoản chi của người chồng.
Chọn A
Đất liền, vùng biển và vùng trời.
Đất liền, vùng đất và vùng trời.
Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Đất liền, vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Chọn C
Trực tiếp, tập trung, dân chủ, tự do.
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.
Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ, tự nguyện.
Chọn B
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Chọn A
Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
Chọn D
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự.
Chọn A
Quản lý thu chi trong gia đình giúp nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
Quản lý thu chi trong gia đình giúp kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
Quản lý thu chi trong gia đình góp phần điều chỉnh thói quen chi tiêu không hợp lý.
Quản lý thu chi trong gia đình sẽ gia tăng các tình huống rủi ro trong gia đình.
Chọn D
Chủ thể trung gian.
Nhà đầu tư chứng khoán.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể doanh nghiệp.
Chọn A
Sử dụng thủ đoạn phi pháp.
Giành giật khách hàng.
Đầu cơ tích trữ.
Gian lận thuế.
Chọn A
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chọn B
Thiết yếu.
Không thiết yếu
Dự phòng.
Tiết kiệm.
Chọn A
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội .
Chọn A
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Chọn C
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho gia đình.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Chọn B
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Chọn B
Doanh nghiệp X kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao; sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tinh tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.
trách nhiệm pháp lý.
trách nhiệm từ thiện .
trách nhiệm kinh tế.
trách nhiệm đạo đức .
Chọn C
Doanh nghiệp X kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao; sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tinh tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.
Đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn..
Trả lương xứng đáng cho người lao động.
Tạo việc làm cho người lao động.
Sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết.
Chọn A
Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc ông đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu. Ông tâm sự: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bắt buộc và bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thân thể, tải sản và bảo hiểm thương mại.
Chọn C
Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc ông đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu. Ông tâm sự: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.
Được chăm sóc sức khỏe .
Được hưởng trợ cấp ốm đau.
Ổn định thu nhập khi về già.
Được hưởng chế độ tử tuất.
Chọn B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Theo Tổng cục Thống kê, trong 6 tháng đầu năm, tăng trưởng kinh tế tỉnh Hải Dương ước đạt 10%; Trong đó, khu vực Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản ước tăng 3,52% do chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản tăng ổn định; Năng suất vụ đông và lúa chiêm xuân đều tăng so với cùng kỳ. Khu vực công nghiệp và xây dựng ước tăng 13,71%. Trong đó, công nghiệp tăng 14,3% do các ngành sản xuất đều tăng trưởng khá đồng đều với 34/36 ngành công nghiệp tăng; xây dựng tăng 7,3% do nhu cầu xây dựng trong dân cư yếu, ít công trình mới khởi công. Khu vực dịch vụ ước tăng 6,9%. Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ; đạt mục tiêu về tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế (93,75%). Lao động việc làm, bảo đảm an sinh xã hội đạt được những kết quả tích cực; đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện. Chất lượng nguồn nhân lực từng bước được nâng lên, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động (Báo điện tử tỉnh Hải Dương Thứ năm, 04/07/2024)
a) Thông tin trên cho thấy tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hải Dương bao hàm cả sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b) Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản ước tăng 3,52; Khu vực công nghiệp và xây dựng ước tăng 13,71%; Khu vực dịch vụ ước tăng 6,9%. Cho thấy cơ cấu kinh tế của tỉnh Hải Dương chưa hợp lý.
c) Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân có nhiều tiến bộ; Lao động việc làm, bảo đảm an sinh xã hội đạt được những kết quả tích cực; đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện là một chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của Hải Dương.
d) Tăng trưởng kinh tế góp phần giúp Hải Dương thực hiện tốt các vấn đề xã hội.
S
S
S
D
Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
a) Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lược toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực.
b) Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam.
c) Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập.
d) Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới.
S
S
S
Đ
Ngày 23-5-2018, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 7 (khoá XII) ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách BHXH, đề ra mục tiêu mở rộng diện bao phủ, hướng tới BHXH toàn dân. Luật Việc làm năm 2013 mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp đến người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Hệ thống cơ chế, chính sách, pháp luật về giảm nghèo được Chính phủ ban hành khá đồng bộ, toàn diện, từng bước mở rộng đối tượng để hỗ trợ cho người nghèo thoát nghèo bền vững. Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều để đo lường tình trạng nghèo của hộ gia đình một cách đầy đủ và tổng thể, bên cạnh yếu tố thu nhập, sự thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường và tiếp cận thông tin truyền thông, việc làm. Cơ chế, chính sách giảm nghèo từng bước thay đổi về quan điểm, tư duy, tăng cường tự chủ, phân cấp mạnh cho địa phương trên cơ sở công khai, minh bạch trong xây dựng và lập kế hoạch. Xu hướng phát triển trợ giúp xã hội đã từng bước tiệm cận được với thế giới, đặc biệt là Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật, Luật Trẻ em, Nghị định qui định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020.
Trích tạp chí Xây dựng Đảng (TS. Bùi Sỹ Tuấn - ThS. Đỗ Thị Kim Huế
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
a) Chính sách trợ giúp xã hội tập trung ở nhóm đối tượng là người cao tuổi, người khuyết tật, và trẻ em.
b) Nhà nước đầu tư cho thực hiện các mục tiêu chính sách An sinh xã hội là đầu tư cho tương lai.
c) Hiện nay hệ thống an sinh xã hội nước ta gồm 5 chính sách cơ bản.
d) Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội, được bình đẳng trong bảo đảm an sinh xã hội.
S
S
S
Đ
Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra kế hoạch kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam.
a) Ông M luôn thống nhất mục tiêu và ý tưởng kinh doanh nên đã thành công
b) Việc ông M khởi nghiệp từ nghề sửa chữa lắp ráp ô tô chính là giai đoạn ông thực hiện mục tiêu kinh doanh.
c) Ông M đã phân tích sai yếu tố thị trường và yếu tố khách hành khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
d) Ông M luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra kế kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp… thể hiện ông M đã phân tích các điều kiên thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đ
Đ
S
S








