Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí Sở Lê Quý Đôn - Hải Phòng năm 2025 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (18 câu – 4,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
khai thác hết các tiềm năng của vùng ở thềm lục địa, đồng bằng.
giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư.
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng.
hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng.
Chọn D
có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
có gió phơn Tây Nam, địa hình cao.
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Chọn D
nhiễm mặn.
xói mòn.
glây hóa.
nhiễm phèn.
Chọn B
Thái Bình, Quảng Ninh.
Nam Định, Hải Phòng.
Ninh Bình, Thái Bình.
Hải Phòng, Quảng Ninh.
Chọn D
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
đường sắt.
đường hàng không.
đường bộ.
đường biển.
Chọn D
Cho biểu đồ về xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a giai đoạn 2015-2021

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
Quy mô giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Chọn A
Khai thác khoáng sản.
Trồng cây cận nhiệt.
Phát triển kinh tế biển.
Phát triển thủy điện.
Chọn C
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Đông Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Chọn A
cây lương thực.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
cây rau đậu.
Chọn A
đường bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều.
địa hình bị chia cắt mạnh mẽ, khí hậu ổn định, có lớp vỏ phong hóa dày.
vùng núi đá vôi trải rộng, mưa lớn tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
Chọn A
chủ yếu là công nhân có kĩ thuật cao.
tăng nhanh và phân bố không đều.
tập trung toàn bộ ở ngành công nghiệp.
số lượng đông đảo, thất nghiệp ít.
Chọn B
đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.
đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm.
đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất.
đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Chọn A
tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đổi mới cơ chế quản lí.
đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khẩu.
thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
Chọn B
Tạo ra sự phân hóa lãnh thổ sản xuất với các sản phẩm đặc trưng.
Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.
Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.
Chọn A
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lối sống thành thị.
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Không có các chuỗi đô thị.
Chọn A
Giao thông thuận lợi.
Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Khí hậu ổn định, ít thiên tai.
Có nguồn nhân lực dồi dào.
Chọn B
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Trung Quốc.
Ma-lai-xi-a.
Chọn C
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai (4 câu – 4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.
b) Chủ yếu do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.
c) Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh nhất, đến sớm và kết thúc muộn.
d) Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.
ĐSĐĐ
Cho thông tin sau:
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại; ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
a) Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế khác ở nước ta.
b) Nước ta hiện nay có một số nông sản xuất khẩu hàng đầu thế giới do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.
c) Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
d) Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là phát triển thủy lợi.
SĐĐS
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao; phát triển các vùng chuyên canh tập trung với qui mô thích hợp như cây chè, hoa, rau, quả;...trên cơ sở xác định lợi thế so sánh của từng địa phương và nhu cầu của thị trường; ứng dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật; sản xuất hữu cơ; thúc đẩy hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị bền vững; tập trung đầu tư công nghệ chế biến để gia tăng giá trị cho các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
a) Việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở một số nơi của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn do thiếu nước về mùa đông.
b) Đa dạng hóa hoạt động nông nghiệp chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến của vùng.
c) Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện phát triển nền nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
d) Yếu tố chủ yếu tác động đến sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm ngành trồng trọt của Trung du và miền núi Bắc Bộ là kinh nghiệm sản xuất.
ĐSĐS
Cho biểu đồ:

Cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Mi-an-ma, giai đoạn 2015 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
a) Năm2022,Mi-an-ma là nước nhập siêu.
b) Năm 2015, trị giá nhập siêu của Mi-an-ma cao nhất.
c) Mi-an-ma xuất siêu qua tất cả các năm.
d) Tỉ trọng trị giá xuất khẩu của Mi-an-ma giai đoạn 2015-2022 có xu hướng tăng đã thể hiện sự khởi sắc trong phát triển kinh tế của đất nước này.
ĐĐSĐ
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (6 câu-1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng trong năm 2022 tại Vinh (Đơn vị: mm)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Lượng mưa | 27,4 | 77,2 | 68,8 | 110,8 | 280,7 | 63,8 | 255,6 | 166,3 | 1166,7 | 352,0 | 718,6 | 47,2 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022 NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tháng mưa nhiều nhất ở Vinh năm 2022 gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)BiếtdiệntíchtựnhiêncủaViệtNamlà331212km2,sốdânnăm2022là99,47triệungười(niêngiám thốngkênăm2022).Vậymậtđộdânsốnướctanăm2022làbaonhiêungười/km2?(làmtrònkếtquảđến hàng đơn vị)
Cho bảng số liệu:
Tình hình xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2018 - 2022
Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2022 |
Giá trị xuất khẩu (Nghìn tỉ đồng) | 5 917 | 6 563 | 6 787 | 8 941 |
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu trong cơ cấu xuất nhập khẩu (%) | 51,27 | 51,71 | 51,69 | 50,61 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)
Hãy cho biết, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)
Sản lượng điện nước ta từ 157949 triệu kWh năm 2015 lên 258790,9 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 so với năm 2015 (coi năm 2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)








