Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí - Sở Đồng Tháp 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí - Sở Đồng Tháp 2025 có đáp án

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT58 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

Lào và Thái Lan.

Cam-pu-chia và Trung Quốc.

Lào và Cam-pu-chia.

Lào và Trung Quốc.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

Tăng cường việc trồng lúa nước.

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?

Cổ Loa.

Thăng Long

Phú Xuân.

Hội An.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

công nghiệp.

thương mại.

Du lịch.

nông nghiệp.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là

địa hình đa dạng.

đất feralit.

khí hậu nhiệt đới.

nguồn nước.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường dây tải điện siêu cao áp 500 KV Bắc - Nam nối hai địa điểm nào sau đây?

Hòa Bình - Cà Mau.

Lạng Sơn - Cà Mau.

Lai Châu - Cần Thơ.

Hà Nội - Cần Thơ.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tải đường thuỷ nội địa nước ta phát triển nhất trên hệ thống đường thủy nội địa nước ta hiện nay?

sông Thái Bình.

sông Mê Công - sông Đồng Nai.

sông Mã - sông Cả.

sông Hồng.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung chủ yếu ở

dọc sông Tiền và sông Hậu.

hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.

Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau.

ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng phát triển nào sau đây không đúng đối với các cây trồng chủ lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trong thời gian tới?

Hình thành các vùng đa canh.

Hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.

Sản xuất gắn với công nghiệp chế biến.

Sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

Có một mùa đông lạnh.

Có đất phù sa màu mỡ.

Có nguồn nước dồi dào.

Có địa hình bằng phẳng.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.

bảo về nguồn lợi, thích ứng với biến đổi khí hậu.

phát triển gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng.

tập trung khai thác gần bờ gắn với chế biến.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm dân số vùng Đông Nam Bộ?

Dân số trung bình, mật độ dân số thấp nhất cả nước.

Dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước.

Dân số đông, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.

Dân số ít, tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN PHÂN THEO

LOẠI HÌNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021

Năm

2010

2015

2020

2021

Nhà nước

437,1

522,8

358,2

259,2

Ngoài Nhà nước

1863,0

2770,0

3090,1

2245,2

Có vốn đầu tư nước ngoài

15,1

17,7

18,1

15,1

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.859)

Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu số lượt hành khách vận chuyển phân theo loại hình kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Tròn.

Miền.

Đường.

Kết hợp.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng chủ yếu do

thị trường thế giới ngày càng mở rộng và hàng hóa đa dạng.

có nhiều thành phần kinh tế tham gia và sản xuất phát triển.

tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.

sự phát triển kinh tế và những đổi mới trong cơ chế quản lí.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phòng chống thiên tai ở Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

xây hồ chứa nước để chống khô hạn và xây dựng đê, kè.

bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn và trồng rừng ven biển.

xây đê, kè chắn sóng và trồng rừng ven biển.

phòng chống cháy rừng và trồng rừng ven biển.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

thành tạo địa hình các-xtơ.

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

hiện tượng xâm thực mạnh.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chủ yếu là

du lịch nghỉ dưỡng và du lịch biển giới gắn với cửa khẩu.

du lịch biển, đảo, sinh thái miệt vườn, du lịch văn hóa lễ hội.

nghiên cứu sinh thái, tham quan di sản, di tích lịch sử văn hóa.

kết hợp du lịch với nghiên cứu bản sắc văn hóa, du lịch mạo hiểm.

Xem đáp án

Chọn B

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho thông tin sau: Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống như vùng ôn đới.

a) Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.

b) Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.

c) Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.

d) Chủ yếu do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.

Xem đáp án

a) Đúng, do vị trí và đặc điểm địa hình nên vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến sớm

và kết thúc muộn. Đây cũng chính là sự khác biệt về khí hậu mùa đông giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

b) Đúng, dãy Hoàng Liên Sơn chạy theo hướng tây bắc - đông nam làm ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

c) Đúng vì ở vùng núi Đông Bắc, địa hình thấp, chủ yếu là đồi núi thấp và các cánh cung núi mở ra phía Bắc và Đông Bắc làm gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào đất liền. Ở vùng núi Tây Bắc, có dãy Hoàng Liên Sơn chạy theo hướng tây bắc - đông nam, tạo thành bức tường chắn gió mùa Đông Bắc nên ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn.

d) Sai vì thiên nhiên có sự phân hóa theo độ cao là do độ cao địa hình, không phải do vị trí địa lí. Hơn nữa, vùng núi Tây Bắc có địa hình cao hơn nên thiên nhiên có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao hơn vùng núi Đông Bắc.

20. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2022 ước tính đạt 5 363,3 nghìn tỉ đồng, tăng 21,7 % so với năm 2021. Xét theo ngành kinh doanh, bán lẻ hàng hóa đạt 4 202,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 78,3 % tổng mức và tăng 15,5 % so với năm trước; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 565,9 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,6 % và tăng 55,2 %; dịch vụ và du lịch đạt 594,9 nghìn tỉ đồng, chiếm 11,1 % và tăng 47,3 %. Đến thời điểm 31/12/2022, cả nước có 8 517 chợ, giảm 32 chợ so với năm 2021; 1 241 siêu thị, tăng 74 siêu thị và 258 trung tâm thương mại, tăng 4 trung tâm.

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.711)

a) Ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống chiếm nhỏ nhất, tăng nhiều nhất.

b) So với năm 2021, năm 2022 các nhóm ngành kinh doanh đều tăng.

c) So với năm 2021, năm 2022 số lượng chợ, siêu thị và trung tâm thương mại đều tăng.

d) So với năm 2021, năm 2022 nội thương của nước ta tăng không đáng kể.

Xem đáp án

a) Đúng, ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 565,9 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,6 % và tăng 55,2 %; chiếm nhỏ nhất và tăng nhiều nhất so với các ngành còn lại.

b) Đúng.

c) Sai vì: “Đến thời điểm 31/12/2022, cả nước có 8 517 chợ, giảm 32 chợ so với năm 2021”

d) Sai vì nội thương của nước ta hiện nay ngày càng tăng, đặc biệt năm 2022 - đây là giai đoạn phục hồi sau thời kì Covid-19.

21. Tự luận
1 điểm

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, được bồi tụ phù sa bởi hệ thống sông Mê Công và phù sa biển. Địa hình thấp và khá bằng phẳng. Vùng có ba mặt giáp biển, trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho nhiều hoạt động kinh tế.

a) Nhóm đất phổ biến của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là nhóm đất phù sa.

b) Địa hình kết hợp với đất đai đã tạo thuận lợi cho vùng quy hoạch sản xuất lương thực, thực phẩm quy mô lớn.

c) Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thuận lợi cho việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đặc biệt là ngành thủy sản và giao thông vận tải biển.

d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, làm gia tăng những hiện tượng thời tiết cực đoan, tình trạng xăm nhập mặn, thiếu nước ngọt vào mùa khô ngày càng nghiêm trọng.

Xem đáp án

a) Đúng, đất phù sa là một trong những nhóm đất phổ biển ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long; ngoài ra còn có đất phèn và đất mặn.

b) Đúng vì địa hình bằng phẳng, diện tích đất phù sa lớn là một trong những thuận lợi chủ yếu để vùng quy hoạch sản xuất lương thực, thực phẩm quy mô lớn.

c) Sai vì đây là vùng có thềm lục địa nông nên không thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển.

d) Đúng, đây chính là những khó khăn rất lớn mà Đồng bằng sông Cửu Long đang phải đối mặt.

22. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2018 – 2021

Năm

2018

2020

2021

Tổng số

7570,9

7278,9

7238,9

Trong đó

Lúa đông xuân

3102,8

3024,0

3006,8

Lúa hè thu và thu đông

2784,8

2669,1

2673,5

Lúa mùa

1683,3

1585,8

1558,5

 

 

a) Tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm.

b) Diện tích lúa mùa giảm nhiều nhất và nhanh nhất trong các vụ lúa ở nước ta.

c) Tỉ trọng diện tích lúa đông xuân luôn lớn nhất và có xu hướng tăng lên.

d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta qua các năm.

Xem đáp án

a) Sai vì tổng diện tích lúa, diện tích lúa đông xuân, lúa hè thu và thu đông đều giảm.

b) Đúng vì:

- Diện tích lúa đông xuân giảm 96 nghìn ha; giảm 1,03 lần.

- Diện tích lúa hè thu và đông xuân giảm 111,3 nghìn ha; giảm 1,04 lần.

- Diện tích lúa mùa giảm 124,8 nghìn ha, giảm 1,08 lần.

c) Đúng vì dựa vào công thức tính tỉ trọng, ta có bảng sau:

DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2018 – 2021

(Đơn vị: %)

Năm

2018

2020

2021

Tổng số

100

100

100

Trong đó

Lúa đông xuân

41

41,5

41,5

Lúa hè thu và thu đông

36,8

36,7

36,9

Lúa mùa

22,2

21,8

21,5

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM

TẠI HÀ NỘI NĂM 2021

(Đơn vị: oC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

16,9

20,9

22,5

25,6

29,7

31,6

30,8

30,5

28,7

24,6

22,5

19,4

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của oC)

Xem đáp án

Tính toán dựa vào công thức:

Nhiệt độ trung bình năm = Tổng nhiệt độ 12 tháng/12

Nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 là: (16,9 + 20,9 + 22,5 + ... + 19,4)/12 = 25,3℃

24. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2022 TẠI VINH

                                                                                                         (Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

27,4

77,2

68,8

110,8

280,7

63,8

255,6

166,3

1166,7

352,0

718,6

47,2

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

Xem đáp án

Mùa mưa ở Vinh năm 2022 là từ tháng 7 đến tháng 11.

=> Tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022 là:

255,6 + 166,3 + 1166,7 + 352,0 + 718,6 = 2659,2  2659 mm

25. Tự luận
1 điểm

Năm 2023, tổng số dân của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,5 triệu người, tỉ lệ dân thành thị của vùng là 27,4%. Tính tổng số dân nông thôn của vùng năm 2023. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)

Xem đáp án

Tính toán dựa vào công thức:

Giá trị thành phần = (Tỉ lệ % giá trị thành phần*Tổng)/100

Tỉ lệ dân nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 là: 100 - 27,4 = 72,6%

Tổng số dân nông thôn của vùng năm 2023 là: (72,6*17,5)/100 = 12,7 triệu người.

26. Tự luận
1 điểm

Tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là 732 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 103,3%. Tính giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

Xem đáp án

Tính toán dựa vào các dữ liệu đề bài cho:

+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu = 732 tỉ USD (= Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu).

+ Trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 103,3% => Trị giá xuất khẩu = 103,3%

Giá trị nhập khẩu (= 103,3%a)

Cách giải:

Gọi giá trị nhập khẩu là a

Ta có: Tổng giá trị xuất nhập khẩu = 732 tỉ USD

=> Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu = 732

=> 103,3%a + a = 732

=> 1,033a + a = 732

=> a = 360 => Giá trị nhập khẩu là 360 tỉ USD

=> Giá trị xuất khẩu là: 732 - 360 = 372 tỉ USD

27. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 2010 – 2023

Năm

Chỉ số

2010

2015

2020

2023

Diện tích gieo trồng (triệu ha)

7,5

7,8

7,3

7,1

Sản lượng (triệu tấn)

40,0

45,1

42,7

43,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính năng suất lúa của nước ta năm 2023. (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của tạ/ha)

Xem đáp án

Tính toán dựa vào công thức: Năng suất = Sản lượng/Diện tích

Lưu ý đổi đơn vị

Năng suất lúa của nước ta năm 2023 là: 43,5/7,1 = 6,13 tấn/ha = 61,3 tạ/ha

28. Tự luận
1 điểm

Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

Xem đáp án

Tính toán dựa vào công thức: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100

Tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là: (10,1/14,7)*100 = 68,7%