Đề thi thử tốt nghiệp THPT Địa lí Sở Chuyên Phan Bội Châu - Hà Tĩnh năm 2025 có đáp án
28 câu hỏi
PHẦNI.Thí sinhtrảlời từcâu 1đếncâu 18.Mỗicâu hỏithí sinhchỉchọn mộtphươngán.
Quầnđảo nào sauđâythuộcvùngĐồngbằngsông Hồng?
Thổ Chu.
Cô Tô.
Nam Du.
Côn Sơn.
Chọn B
Điều.
Đậu tương.
Chè.
Hồ tiêu.
Chọn B
Cho biểu đồ sau:

DIỆNTÍCHVÀSẢNLƯỢNGCÀPHÊCỦANƯỚCTAGIAIĐOẠN2019-2022
(SốliệutheoNiêngiámthốngkêViệtNamnăm2023,NXBThốngkê2024)
Nhận xét nàosau đâyđúngvớibiểu đồtrên?
Sản lượng cà phê tăng, năng suất giảm.
Năng suất cà phê có xu hướng tăng.
Diện tích cà phê tăng nhanh hơn sản lượng.
Diện tích tăng nhanh, năng suất giảm.
Chọn B
Rét hại.
Sương muối.
Sạt lở đất.
Xâm nhập mặn.
Chọn C
thành thị.
nông thôn.
trung du.
miền núi.
Chọn B
lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, ứng dụng khoa học kĩ thuật.
tăng sự liên kết, mở rộng thị trường xuất khẩu, đẩy mạnh thâm canh.
sản xuất tập trung, gắn với chế biến và dịch vụ, áp dụng kĩ thuật mới.
đẩy mạnh chuyên môn hóa, nâng cao sản lượng, tăng cường chế biến.
Chọn C
Phố cổ Hội An.
Phong Nha - Kẻ Bàng.
Di tích Mỹ Sơn.
Cố đô Huế.
Chọn B
Đường bộ.
Đường biển.
Đường sắt.
Đường thuỷ nội địa.
Chọn A
diện tích cây chè.
diện tích cây dừa.
trữ lượng dầu khí.
trữ lượng than đá.
Chọn A
cây vải.
cây mận.
cây mơ.
cây cam.
Chọn D
phát triển nhanh theo hướng hiện đại.
quy trình nghiệp vụ mang tính thủ công.
là ngành có tốc độ phát triển còn chậm.
chủ yếu sử dụng lao động trình độ thấp.
Chọn A
cơ cấu mùa vụ, phòng chống thiên tai, đẩy mạnh thâm canh.
kế hoạch mùa vụ, hoạt động canh tác, phòng chống thiên tai.
các loại dịch bệnh, bảo quản nông sản, hoạt động giao thông.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.
Chọn B
ngày càng giảm.
không thay đổi.
có xu hướng tăng.
luôn lớn nhất.
Chọn C
mùa mưa kéo dài.
nhiều bãi biển đẹp.
có các quần đảo.
có nhiều vũng vịnh.
Chọn D
khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm.
sông ngắn và dốc, lượng phù sa lớn.
địa hình núi chiếm phần lớn diện tích.
thiên nhiên có sự phân hoá theo vĩ độ.
Chọn D
nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất.
khí hậu nhiệt đới gió mùa, có các hệ thống sông.
diện tích đất phù sa lớn, nguồn nhiệt ẩm dồi dào.
khí hậu nhiệt đới ẩm, đất fe-ra-lit có diện tích lớn.
Chọn C
Thái Lan.
Trung Quốc.
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Chọn B
liên tục tăng lên.
có xu hướng giảm.
có sự biến động.
ở mức rất cao.
Chọn A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau:
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm tùy từng nơi từ 1400 đến 3000 giờ/năm. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều vượt 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1500 đến 2000 mm; độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
a) Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở nhiệt độ trung bình năm và số giờ nắng.
b) Nước ta có lượng mưa lớn chủ yếu do vị trí giáp biển, có gió Mậu dịch thổi theo hướng đông bắc.
c) Cân bằng ẩm ở nước ta luôn dương do nhiệt độ cao, khí hậu phân thành hai mùa mưa khô rõ rệt.
d) Khối khí gây mưa lớn vào mùa hạ ở nước ta xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
1a | 1b | 1c | 1d |
D | S | S | D |
Cho thông tin:
Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải, trong đó đường bộ là loại hình phổ biến nhất và đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng. Giao thông đường sắt đang được nâng cấp và mở rộng, đặc biệt là đường sắt đô thị. Giao thông đường biển không ngừng phát triển với các tuyến vận tải nội địa và quốc tế cùng hệ thống cảng biển. Giao thông đường hàng không cũng đang phát triển mạnh mẽ, với sự gia tăng của các hãng hàng không nội địa và quốc tế, cùng việc mở rộng và nâng cấp các sân bay. Giao thông đường thuỷ nội địa phát triển mạnh ở các vùng đồng bằng châu thổ.
a) Mạng lưới đường bộ được mở rộng phủ kín các vùng.
b) Ngành vận tải đường sắt chiếm tỉ trọng cao trong tổng số lượng hành khách vận chuyển.
c) Vận tải đường biển có khối lượng vận chuyển hàng hoá nhỏ hơn đường thuỷ nội địa.
d) Giao thông vận tải hàng không phát triển nhanh, khối lượng hàng hoá vận chuyển lớn, phù hợp với xu thế toàn cầu hoá.
2a | 2b | 2c | 2d |
D | S | D | S |
Cho biểu đồ:

GDP/NGƯỜICỦAIN-ĐÔ-NÊ-XI-AVÀMA-LAI-XI-ANĂM2018VÀNĂM 2022
(SốliệutheoNiêngiámthốngkêViệtNam2023,NXBThốngkê,2024)
a) GDP/người của In-đô-nê-xi-a thấp hơn Ma-lai-xi-a.
b) GDP/người của In-đô-nê-xi-a tăng chậm hơn Ma-lai-xi-a.
c) GDP/người của Ma-lai-xi-a tăng nhiều hơn In-đô-nê-xi-a 3057 đô la Mỹ.
d) GDP/người của Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a do quy mô nền kinh tế của Ma-lai-xi-a lớn hơn.
3a | 3b | 3c | 3d |
D | S | D | S |
Cho thông tin:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh và phân hoá rõ rệt theo độ cao. Các đặc điểm đó tạo thuận lợi cho các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, rau, đậu, cây được liệu, cây ăn quả.
a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có khí hậu lạnh nhất nước ta.
b) Đây là vùng có diện tích cây ăn quả lớn nhất nước ta, cây ăn quả được trồng chủ yếu trên các cao nguyên, sơn nguyên.
c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh do địa hình chủ yếu là núi cao, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
d) Giải pháp chủ yếu để tăng tính hàng hoá cho cây ăn quả là mở rộng diện tích, đưa giống năng suất cao vào sản xuất, ứng dụng kỹ thuật mới.
4a | 4b | 4c | 4d |
D | S | S | S |
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Năm 2022, dân số của vùng Đông Nam Bộ là 18,8 triệu người, tỉ lệ dân thành thị của vùng là 66,5%. Hãy cho biết dân số nông thôn của vùng là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2015, sản lượng thuỷ sản của nước ta là 6727,2 nghìn tấn; năm 2022 sản lượng thuỷ sản nước ta là 9108,1 nghìn tấn. Hãy cho biết từ năm 2015 đến năm 2022 sản lượng thuỷ sản của nước ta tăng thêm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2023, Đồng bằng sông Hồng có diện tích là 21278,6 km2 và dân số là 23732,4 nghìn người; Tây Nguyên có diện tích là 54548,3 km2 và dân số là 6163,6 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng gấp mấy lần Tây Nguyên (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2022, tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu của nước ta là 731,5 tỉ USD, trong đó nhập khẩu là 359,8 tỉ USD. Hãy cho biết năm 2022 nước ta xuất siêu bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Cho bảng số liệu:
NHIỆTĐỘKHÔNGKHÍTRUNGBÌNHCÁCTHÁNGNĂM2023TẠITRẠMQUANTRẮCBÃICHÁY
(Đơnvị:oC)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệtđộ | 16,4 | 19,6 | 21,5 | 24,3 | 27,7 | 29,1 | 30,1 | 28,5 | 27,9 | 26,6 | 23,3 | 19,2 |
(Nguồn:NiêngiámthốngkêViệtNam2023,NXBThốngkê,2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Bãi Cháy là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).








