Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P9)
40 câu hỏi
Số nuclon có trong hạt nhân A79197u là:
197
276
118
79
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kỳ T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều là gì?
ω=2πT; ω=2πf
ω=2πT; ω=2πf
ω=2πT; ω=f2π
ω=2πT; ω=2πf
Nhận định nào sau đây không đúng nói về suất điện động?
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
Đơn vị của suất điện động là Jun.
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Tại các nơi công cộng như sân bay, nhà ga, cửa hàng, bệnh viện,… thì việc tự động đóng mở cửa, bật tắt đèn, vòi nước. Thực hiện bằng cách dùng
tia laze
tia X
tia tử ngoại
tia hồng ngoại
Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng?
Chiếu xiên góc chùm ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước.
Chiếu vuông góc chùm ánh sáng trắng từ không khí vào nước.
Chiếu vuông góc chùm ánh sáng đơn sắc từ không khí vào nước.
Chiếu xiên góc chùm ánh sáng trắng từ không khí vào nước.
Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây?
Định hướng cao
Kết hợp cao
Cường độ lớn
Công suất lớn
Một con lắc lò xo có tần số dao động riêng f0. Khi tác dụng vào nó một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số f thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ thức nào sau đây đúng?
f=f0
f=4f0
f=0,5f0
f=2f0
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn
Tác dụng vào cùng một vật.
Tác dụng vào hai vật khác nhau.
Không bằng nhau về độ lớn.
Bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q=λ.m trong đó λ à nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.
Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng?
Hiện tượng quang – phát quang.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Tia X được phát ra khi:
Chùm ánh sáng có năng lượng lớn đập vào vật rắn.
Chùm electron có động năng nhỏ đập vào vật rắn.
Chùm ánh sáng có năng lượng nhỏ đập vào vật rắn.
Chùm electron có động năng lớn đập vào vật rắn.
Đặt vào hai đầu điện trở một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được. Khi f=f0 và f=2f0 thì công suất tiêu thụ của điện trở tương ứng là P1 và P2. Hệ thức nào sau đây đúng?
P2=0,5P1
P2=2P1
P2=P1
P2=4P1
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng K của electron trong nguyên tử hidro là r0. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo O thì bán kính là:
25r0
16r0
5r0
4r0
Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với tần số góc 104 rad/s. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện là 1 nC. Khi cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 6 μA thì điện tích của một bản tụ điện có độ lớn bằng
8.10−10C
4.10−10C
2.10−10C
6.10−10C
Một vật chuyển động có khối lượng m, có động năng Wd và động lượng p. Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?
Wd=p22m
Wd=p2m
Wd=2mp
Wd=2mp2
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 2 cm trong không khí, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 6,75.10−3 N. Biết q1+q2=4.10−8 C và q2>q1. Lấy k=9.109N.m2/C2. Giá trị của q2 là:
3,6.10−8C
3,2.10−8C
2,4.10−8C
3,0.10−8C
Một ống Cu-lit-giơ (ống tia X) đang hoạt động. Bỏ qua động năng ban đầu của các electron khi bứt ra khỏi catôt. Ban đầu, hiệu điện thế giữa anôt là 10 kV thì tốc độ của electron khi đập vào anốt là v1. Khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 15 kV thì tốc độ của electron đập vào anôt là v2. Lấy me=9,1.10−31 kg và e=1,6.10−19 C. Hiệu v2−v1 có giá trị là:
1,33.107m/s
2,66.107m/s
4,2.105m/s
8,4.104m/s
Một động cơ điện xoay chiều tiêu thụ công suất 1,5 kW và có hiệu suất 80%. Trong 30 phút, động cơ sinh ra công cơ học là
2,70.106J
3,6.104J
2,16.106J
4,50.104J
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi theo chu trình như hình vẽ bên. Nếu chuyển đồ thị trên sang hệ trục tọa độ (p, V) thì hình nào mô tả tương đương với hình bên?





Hình III
Hình II
Hình IV
Hình I
Một bể nước có thành cao 80 cm và đáy phẳng dài 120 cm và độ cao mực nước trong bể là 60 cm, chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 30° so với phương ngang. Độ dài bóng đèn tạo thành trên đáy bể là
11,5 cm
34,6 cm
51,3 cm
85,9 cm
Cho mạch điện như hình bên. Biết ξ=12; r=1Ω; R1=3Ω; R2=R3=4Ω. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tiêu thụ điện của R1 là:

4,5 W
12,0 W
9,0 W
6,0 W
Sóng truyền trên một sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng gọi là
sóng chạy.
sóng ngang.
sóng dọc.
sóng dừng.
Trong giờ thực hành một học sinh dùng vôn kế lí tưởng đo điện áp 2 đầu R và tụ C của một đoạn mạch R, C nối tiếp. Kết quả đo được là: UR=14±1,0 V; UC=48±1,0 V. Điện áp hai đầu đoạn mạch là:
U=50±2,0 V
U=50±1,0 V
U=50±1,2 V
U=50±1,4 V
Hai bạn Châu và Quý đứng cách nhau 32m cùng nghe được âm có một nguồn âm O phát ra có mức cường độ âm 50dB. Biết rằng Châu cách nguồn O một khoảng 22,62m. Châu đi về phía Quý đến khi khoảng cách hai người giảm một nửa thì người Châu nghe được âm có mức cường độ âm xấp xỉ bằng:
56,80dB
53,01dB
56,02dB
56,10dB
Đặt vào hai đầu đoạn chứa biến trở R một nguồn điện ξ=20 V và điện trở trong r. Thay đổi giá trị của biến trở thì thấy đồ thị công suất tiêu thụ trên toàn mạch có dạng như hình vẽ. Công suất tiêu thụ cực đại trên mạch là:

10 W
20 W
30 W
40 W
Một chất phát quang được kích thích bằng bức xạ tử ngoại có bước sóng 0,26 μm thì phát ra ánh sáng màu lục có bước sóng 0,52 μm. Tỉ số giữa số photon ánh sáng phát quang và số photon ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là 18. Tỉ số giữa công suất của chùm bức xạ kích thích và công suất của chùm sáng phát quang là:
16
116
14
4
Một dây dẫn rất dài căng thẳng, ở giữa dây được uốn thành vòng tròn bán kính R=6cm, tại chỗ chéo nhau dây dẫn được cách điện. Dòng điện chạy trên dây có cường độ 4 A và chiều được minh họa bằng mũi tên như hình bên. Cảm ứng từ tại tâm vòng tròn do dòng điện gây ra có độ lớn là:

7,3.10−5T
6,6.10−5T
5,5.10−5T
2,86.10−5T
Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1,5mm. khi chiếu vào hai khe chùm bức xạ có bước sóng γ=400nm thì hai vân sáng bậc 3 cách nhau 1,92mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là:
1,2 m
2,4 m
1,8 m
3,6 m
Hai điểm M và N nằm trên trục Ox và ở cùng một phía so với O. Một sóng cơ hình sin truyền trên trục Ox theo chiều từ M đến N với bước sóng λ. Biết MN=λ/2 và phương trình dao động của phần tử tại M là uM=5cos10πt cm (t tính bằng s). Tốc độ của phần tử tại N ở thời điểm t=1/3s là:
25π3cm/s
50π3cm/s
25πcm/s
50πcm/s
Tổng hợp H24e từ phản ứng nhiệt hạch H12+L36i→H24e+H24e. Mỗi phản ứng tỏa năng lượng 22,4 MeV. Cho số Avô-ga-drô NA=6,02.1023mol−1. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,25 mol H24e là:
3,37.1024 MeV
1,69.1024 MeV
1,35.1025 MeV
6,74.1024 MeV
Một ánh sáng đơn sắc khi truyền từ thủy tinh vào nước thì bước sóng thay đổi 50nm. Biết chiết suất của thủy tinh, nước đối với ánh sáng này lần lượt là 1,5 và 43. Bước sóng của ánh sáng này trong nước là:
700nm
750nm
400nm
450nm
Một sợi dây đàn hồi căng ngang với đầu A cố định đang có sóng dừng. M và N là hai phân tử dao động điều hòa có vị trí cân bằng cách đầu A những đoạn lần lượt là 16 cm và 27 cm. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng 24 cm. Tỉ số giữa biên độ dao động của M và biên độ dao động của N là:
63
32
33
62
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định bước sóng của chùm tia laze. Khoảng cách giữa hai khe là 0,15mm và khoảng cách từ hai khe đến màn là 80cm. Vị trí các vân sáng, vân tối được đánh dấu trên tờ giấy trắng như hình vẽ. Dùng thước cặp đo được khoảng cách L=14mm. Bước sóng ánh sáng trong thí nghiệm là:

656nm
525nm
747nm
571nm
Đồ thị vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox được biểu diễn trên hình vẽ. Gia tốc của chất điểm trong những khoảng thời gian 0 đến 5s; 5s đến 15s; >15s lần lượt là:

−6m/s2; −1,2m/s2; 6m/s2
0m/s2; 1,2m/s2; 0m/s2
0m/s2; −1,2m/s2; 0m/s2
6m/s2; 1,2m/s2; 6m/s2
Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz vào đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=203 Ω và đoạn mạch X thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch sớm pha π6 so với điện áp tức thời hai đầu mạch. Đoạn mạch X chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L hoặc tụ điện có điện dung C. Giá trị của mạch X là:
L=15πH
L=35πH
C=16000πF
C=12000πF
Áp dụng phương pháp C14 để xác định tuổi của một tượng cổ bằng gỗ. Người ta xác định 75% số hạt nhân C14 trong gỗ đã bị phân rã so với khi mới cây mới chết. Chu kì bán rã của C14 là 5730 năm. Tuổi của tượng cổ là:
22920 năm
11460 năm
7640 năm
2378 năm
Hai vật M1 và M2 dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x1 của M1 và vận tốc v2 của M2 theo thời gian t. Hai dao động của M1 và M2 lệch pha nhau:

π/3
π/6
5π/6
2π/3
Đặt điện áp u=U2cos50πt V vào đoạn mạch AB như hình vẽ; điện trở R=80Ω, tụ điện có điện dung C thay đổi được và cuộn dây không thuần cảm. Điều chỉnh C=14800πF thì điện áp hiệu dụng hai đầu MB có giá trị nhỏ nhất là 72 V. Nối tắt tụ điện thì công suất tiêu thụ của mạch là 184,32 W. Giá trị I gần nhất với giá trị nào sau đây?

155 V
300 V
210 V
185 V
Mức năng lượng của nguyên tử hidro có biểu thức: En=−13,6n2 eV (n=1, 2, 3). Kích thích nguyên tử hidro từ quỹ đạo dừng m lên quỹ đạo dừng n bằng photon có năng lượng 2,856 eV, thấy bán kính quỹ đạo dừng tăng lên 6,25 lần. Bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hidro có thể phát ra là bao nhiêu? Biết hằng số Plăng h=6,625.10−34J.s; tốc độ ánh sáng c=3.108m/s; điện tích nguyên tố e=1,6.10−19C
4,06.10−6m
9,51.10−8m
4,87.10−7m
1,22.10−7m
Một vật trượt không ma sát trên một rãnh phía dưới uốn lại thành vòng tròn có bán kính R (như hình vẽ), từ độ cao h so với mặt phẳng nằm ngang và không có vận tốc ban đầu. Vật không rời khỏi quỹ đạo tại điểm cao nhất của vòng tròn khi độ cao h ít nhất phải bằng

2R/5
2R
5R/2
R/2

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 17](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq42685-1773113834.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 16](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq41839-1773111482.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 15](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq40692-1773108372.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 14](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq40097-1773106759.jpg&w=3840&q=75)