Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P23)
Đề thi

Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P23)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT86 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa theo phương trình s=2cosπt+π3 cm. Tần số dao động của con lắc đơn này là

0,5 Hz

2 Hz

4 Hz

1 Hz

Xem đáp án

Đáp án A

Từ phương trình dao động ta có: ω=πrad/s⇒f=0,5Hz

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước có bước sóng λ phát ra từ hai nguồn kết hợp đồng pha. Những điểm trong vùng giao thoa có biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn có giá trị bằng

Δd=kλ, với k = 0, ±1, ±2,...

Δd=2k+1λ4, với k = 0, ±1, ±2,...

Δd=kλ2, với k = 0, ±1, ±2,...

Δd=2k+1λ2, với k = 0, ±1, ±2,...

Xem đáp án

Đáp án D

Với hai nguồn kết hợp ngược pha, điểm có biên độ cực tiểu khi hiệu đường đi đến hai nguồn thỏa mãn:

Δd=2k+1λ2, với k=0,±1,±2,...

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng điện từ là

sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ

sóng lan truyền trong các môi trường đàn hồi

sóng dọc

điện từ trường lan truyền trong không gian

Xem đáp án

Đáp án D

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ nguồn nào sau đây?

Lò sưởi điện

Lò vi sóng

Hồ quang điện

Màn hình vô tuyến điện

Xem đáp án

Đáp án C

Tia tử ngoại được phát ra rất mạnh từ hồ quang điện

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (En) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn (Em) thì

nguyên tử phát ra một photon có năng lượng ε=Em−En

nguyên tử hấp thụ một photon có năng lượng ε=Em−En

nguyên tử hấp thụ một photon có năng lượng ε=Em−En

nguyên tử phát ra một photon có năng lượng ε=Em−En

Xem đáp án

Đáp án A

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (En) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn (Em) thì nguyên tử phát ra một photon có năng lượng ε=Em−En

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào hiện tượng

quang điện trong

quang phát quang

cảm ứng điện từ

tán sắc ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án A

Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với tốc độ v; tốc độ ánh sáng trong chân không là c thì năng lượng toàn phần của hạt là

m0c21−v2c2+m0c2

m0c2

m0c21−v2c2

m0c21−v2c2−m0c2

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng toàn phần của hạt E=m0c21−v2c2

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của

các ion trong điện trường

các electron trong điện trường

các lỗ trống trong điện trường

các ion và electron trong điện trường

Xem đáp án

Đáp án A

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của ion dương theo chiều điện trường, ion âm ngược chiều điện trường

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật năng khối lượng m =100 g đang dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O trên trục Ox . Đồ thị thế năng – li độ của con lắc được cho như hình vẽ. Độ cứng k của lò xo là

100 N/m

200 N/m

25 N/m

50 N/m

Xem đáp án

Đáp án C

Từ đồ thị ta có: E=0,02J; A=4cm

→ Độ cứng của lò xo: k=2EA2=2.0,020,042=25N/m

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ có tia ló

truyền thẳng

phản xạ ngược trở lại

đi qua tiêu điểm ảnh chính

đi qua quang tâm

Xem đáp án

Đáp án C

Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló đi qua tiêu điểm ảnh

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật nhỏ khối lượng m, treo ở đầu của một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, dài ℓ. Con lắc đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Nếu chọn mốc thế năng là vị trí cân bằng thì thế năng của con lắc đơn ở li độ góc α là

Wt=mglcosα

Wt=mgl1−cosα

Wt=mglsinα

Wt=mgl1−sinα

Xem đáp án

Đáp án B

Thế năng của con lắc đơn ở li độ góc α là Wt=mgl1−cosα

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ năm (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1,S2 đến M có độ lớn bằng

2λ

1,5λ

3λ

4,5λ

Xem đáp án

Đáp án D

Điều kiện M là một cực tiểu giao thoa: d1−d2=k+12λ; với M là vân tối thứ 3 ứng với k = 4 ⇒d1−d2=4,5λ

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng trong suốt có chiết suất là n =1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

màu cam và tần số 1,5f

màu tím và tần số f

màu cam và tần số f

màu tím và tần số 1,5f

Xem đáp án

Đáp án C

Ánh sáng này qua chất lỏng trên vẫn có màu cam và tần số f

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thoát electron của một kim loại là A=7,64.10−19J. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là

550 nm

420 nm

330 nm

260 nm

Xem đáp án

Đáp án D

λ0=hcA=6,625.10−34.3.1087,68.10−19=2,6.10−7m

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguồn laze phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45 μm với công suất 1,2 W. Trong mỗi giây, số photon do chùm sáng phát ra là

4,42.1012 photon/s

2,72.1018 photon/s

2,72.1012 photon/s

4,42.1012 photon/s

Xem đáp án

Đáp án B

Công suất của nguồn laze: P=nhcλ⇒n=λPhc=1,2.0,45.10−66,625.10−34.3.108=2,72.1018photon/s

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Năng lượng liên kết là toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ

Năng lượng liên kết của một hạt nhân là năng lượng tối thiểu cần thiết phải cung cấp để tách các nuclôn

Năng lượng liên kết là năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclôn

Năng lượng liên kết là năng lượng liên kết các êlectron và hạt nhân nguyên tử

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng liên kết của một hạt nhân là năng lượng tối thiểu cần thiết phải cung cấp để tách các nuclon

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Gọi Δmtr là tổng độ hụt khối lượng các hạt nhân trước phản ứng; Δms là tổng độ hụt khối lượng các hạt nhân sau phản ứng. c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là Q (Q>0) được tính bằng biểu thức

Q=Δmtr−Δmsc2

Δmtr−Δmsc

Q=Δms−Δmtrc2

Q=Δms−Δmtrc

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng phản ứng tỏa ra được tính bằng: Q=Δms−Δmtrc2

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một tụ điện có ghi 200 V – 20 nF. Nạp điện cho tụ bằng nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 150 V thì điện tích trên tụ là Q. Hỏi Q chiếm bao nhiêu phần trăm điện tích cực đại mà tụ có thể tích được?

80%

25%

75%

20%

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có điện tích Q mà tụ tích được tỉ lệ với điện áp U

⇒QQ0=UU0=150200=0,75

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản và một máy thu thanh đơn giản đều có bộ phận nào sau đây?

Micro

Mạch biến điệu

Mạch tách sóng

Anten

Xem đáp án

Đáp án D

Sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến và máy thu thanh vô tuyến đơn giản đều có anten

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia sáng đơn sắc chiếu từ không khí vào chất lỏng trong suốt với góc tới bằng 60o thì góc khúc xạ bằng 300. Để xảy ra phản xạ toàn phần khi tia sáng chiếu từ chất lỏng ra không khí thì góc tới i có giá trị thỏa mãn

i > 54,7o

i > 35,3o

i < 35,3o

i < 54,7o

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: sini=nsinr⇒n=sinisinr

→Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần i≥igh trong đó:

igh=arsin1n=arsinsinrsini=arsinsin30osin60∘=35,3o

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một con lắc dao động tắt dần chậm trong môi trường có ma sát. Nếu sau mỗi chu kì cơ năng của con lắc giảm 5% thì sau 10 chu kì biên độ của nó giảm xấp xỉ

77%

36%

23%

64%

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: ΔEE0=A02−A12A02=0,05⇒1−A1A02=0,05⇒A1=A01−0,05

Vậy →A2=A11−0,05=A01−0,052...→A10=A01−0,0510

⇒A10A0=1−0,0510≈0,77⇒ΔA10A0=0,23

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai điểm sáng cùng dao động điều hòa trên trục Ox nằm ngang với phương trình dao động lần lượt là x1=4cos5πt cm và x2=43cos5πt+π6 cm. Kể từ thời điểm ban đầu, tại thời điểm lần đầu tiên hai điểm sáng cách xa nhau nhất, tỉ số vận tốc của điểm sáng thứ nhất so với chất điểm thứ hai là

1

-1

-3

3

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình vận tốc của hai chất điểm:

v1=20π5πt+π2v2=20π35πt+2π3

Ta có: d=x1-x2=Acos(ωt+φ) với tanφ=4sin0-43sinπ64cos0-43cosπ6=3 ⇒φ=π3

⇒d=Acos5πt+π3⇒dmax=A⇔d=±A

Thời điểm đầu tiên t hai điểm sáng cách xa nhau nhất được biểu diễn trên đường tròn lượng giác

Góc quét được: α=π6+π3=2π3⇒t=αω=215s

Tại t = 2/15s tỉ số vận tốc của chất điểm 1 so với chất điểm 2:

v1v2=-32-32=1

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn âm coi là nguồn âm điểm phát âm đẳng hướng trong không gian. Môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại M lúc đầu là 50 dB. Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 30% thì mức cường độ âm tại M bằng

51,14 dB

50,11 dB

61,31 dB

50,52 dB

Xem đáp án

Đáp án A

Mức cường độ âm tại M ứng với công suất P và 1,3P

L=10logPI04πr2=50L'=10log1,3PI04πr2⇒L=50+10log1,31=51,14dB

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với biên độ bụng sóng là 4 mm. Quan sát cho thấy hai điểm liên tiếp trên dây dao động cùng biên độ nhỏ hơn bụng sóng cách đều nhau một khoảng 3 cm. Hai điểm trên dây khi duỗi thẳng cách nhau 4 cm có hiệu biên độ lớn nhất là

0 mm

2 mm

23 mm

4 mm

Xem đáp án

Đáp án C

Khi xảy ra sóng dừng, các điểm liên tiếp có cùng biên độ chỉ có thể là điểm bụng và điểm dao động với biên độ 22Ab⇒ Điểm dao động với biên độ 22Ab liên tiếp cách nhau λ4=3 cm⇒λ=12 cm

→Hai điểm cách nhau λ4=3 cm có hiệu biên độ lớn nhất là 32Ab=23 cm

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sóng cơ lan truyền qua điểm M rồi đến điểm N cùng nằm trên một phương truyền sóng. Bước sóng bằng 40 cm. Khoảng cách MN bằng 90 cm. Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Tại một thời điểm nào đó phần tử vật chất tại M đang có li độ 2 cm thì phần tử vật chất tại N có tốc độ 125,6 cm/s. Sóng có tần số bằng

18 Hz

12 Hz

15 Hz

10 Hz

Xem đáp án

Đáp án D

Độ lệch pha giữa hai điểm M và N: Δφ=2πMNλ=2π.9040=4,5π=4π+0,5π rad

→ Hai dao động vuông pha nhau → Vận tốc của N cùng pha với li độ M →v=vNuM=125,62=20π rad/s

→

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt (U0 không đổi và ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn càm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp, với CR2<2L. Khi ω=ω1 hoặc ω=ω2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện có cùng một giá trị. Khi ω=ω0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Hệ thức liên hệ giữa ω1, ω2 và ω0 là:

ω0=12ω1+ω2

ω02=12ω12+ω22

ω0=ω1ω2

1ω02=121ω12+1ω22

Xem đáp án

Đáp án A

Điện áp hiệu dụng trên tụ điện:

UC=UL2C2ω4−2LC−R2C2ω2+1⇒L2C2ω4−2LC−R2C2ω2+1−UUC=0

→Hai nghiệm ω12 và ω22 cho cùng một giá trị UC thỏa mãn ω12+ω22=2ωC2

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều u=U0cosωt, thay đổi điện dung C của tụ điện thì thấy điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch chứa C có dạng như hình vẽ. Giá trị của ZC0 gần nhất giá trị nào sau đây?

195 Ω

200 Ω

150 Ω

225 Ω

Xem đáp án

Đáp án A

Từ diện tích ta được ZC=120Ω; ZC=525Ω là hai giá trị của ZC cho cùng một điện áp hiệu dụng trên tụ

Ta có: 1ZC1+1ZC2=2ZC0⇒ZC0≈195Ω

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đo công suất tiêu thụ trên điện trở được mắc trên một mạch RLC nối tiếp (chưa lắp sẵn), người ta dùng 1 điện trở, 1 tụ điện, 1 cuộn dây, 1 bảng mạch, 1 nguồn điện xoay chiều, 1 ampe kế xoay chiều, 1 vôn kế xoay chiều, dây nối rồi thực hiện các bước sau: (a) nối nguồn điện với bảng mạch (b) lắp điện trở, cuộn dây, tụ điện mắc nối tiếp trên bảng mạch (c) bật công tắc nguồn (d) mắc ampe kế xoay chiều nối tiếp với đoạn mạch (e) mắc vôn kế xoay chiều song song với điện trở (f) đọc giá trị trên vôn kế và ampe kế (g) tính công suất tiêu thụ Sắp xếp theo thứ tự đúng các bước trên

a, c, b, d, e, f, g

a, c, f, b, d, e, g

b, d, e, f, a, c, g

b, d, e, a, e, f, g

Xem đáp án

Đáp án D

Để đo công suất tiêu thụ trên điện trở ta có thể thực hiện các bước b→d→e→f→g

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một hộp kín chứa 2 trong 3 phần tử : điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện. Hai phần tử trong hộp mắc nối tiếp và 2 đầu nối ra ngoài là M và N. Đặt vào 2 đầu M, N điện áp xoay chiều u=1202cos100πt+π3V thì cường độ dòng điện chạy trong hộp có biểu thức i=32sin100πt+2π3 A. Các phần tử trong hộp là

điện trở R=20Ω, tụ điện có C=10−323πF

điện trở R=20Ω, cuộn dây có L=15π3F

điện trở R=203Ω, tụ điện có C=10−32pF

điện trở R=203Ω, cuộn dây có L=15πF

Xem đáp án

Đáp án D

Biểu diễn về dạng cos phương trình dòng điện: 

i=32sin100πt+2π3=i=32cos100πt+π6A

Tổng trở phức của mạch Z¯=u¯i¯=1202∠6032∠30=203+20i

Vậy đoạn mạch chưa hai phần tử là R=203Ω và cuộn dây L=15πF

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai tụ điện C1, C2 và hai cuộn cảm thuần L1, L2. Biết C1=C2=0,2μF, L1=L2=2μH. Ban đầu tích điện cho tụ C1 đến hiệu điện thế 8 V và tụ C2 đến hiệu điện thế 16 V rồi cùng một lúc mắc C1 với L1, C2 với L2 để tạo thành hai mạch dao động lí lưởng L1C1 và L2C2. Lấy π2=10. Thời gian ngắn nhất kể từ khi hai mạch bắt đầu dao động đến khi hiệu điện thế trên hai tụ C1 và C2 chênh lệch nhau 4 V là

10−63s

2.10−63s

10−612s

10−66s

Xem đáp án

Đáp án B

Chu kì dao động của mạch LC: T=2πLC=2p2.10−6.0,2.10−6=4.10−6s

Dễ thấy rằng điện thế trên hai tụ lệch nhau 4V ứng với u1=12U01=4V;u2=12U02=8V

⇒Δt=T6=2.10−63s

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc gồm ánh sáng đỏ có bước sóng 684 nm và ánh sáng lam có bước sóng 456 nm. Trong khoảng giữa hai vân sáng có màu cùng màu với vân sáng trung tâm, nếu đếm được 6 vân sáng màu lam thì số vân sáng màu đỏ là

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để cho sự trùng nhau của hai hệ vân sáng: k1k2=λ2λ1=456684=23

Cứ giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm sẽ có 2 vị trí cho vân sáng lam và 1 vị trí cho vân sáng đỏ

Nếu giữa hai vân trùng màu với vân trung tâm không liên tiếp ta đếm được 6 vân lam thì có tương ứng 3 vân đỏ

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất phóng xạ poloni 210Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 206Pb. Cho chu kì của Po là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu poloni chuyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân poloni và số hạt nhân chì trong mẫu là 1/3. Tại thời điểm t2=t1+276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân poloni và số hạt nhân chì trong mẫu là

1/16

1/15

16

15

Xem đáp án

Đáp án B

Số hạt nhân P0 và Pb trong mẫu tại thời điểm t: 

NP0=N0.2tTNPb=N0.1−2tT⇒NP0NPb=2tT1−2tT=13

→t = 2T = 276 ngày

Tỉ số trên tại thời điểm t2: NP0NPbt2=2−t2T1−2−t2T=2−276+2761381−2−276+276138=115

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng tổng hợp 37Li+12H→224He+01n+15,1MeV, nếu có 2 g He được tổng hợp thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước từ 0oC? Lấy nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K

9,95.105 kg

27,6.106 kg

86,6.104 kg

7,75.105 kg

Xem đáp án

Đáp án C

Số hạt nhân tương ứng trong 2 gam He: N=nANA=24.6,023.1023=3,0115.1023 hạt

→ Cứ mỗi phản ứng hạt nhân tổng hợp được 2He thì tỏa ra năng lượng 15,1 MeV → Với n hạt nhân được tổng hợp thì năng lượng tỏa ra là nΔE2

→ Khối lượng nước được đun sôi tương ứng: 

mH2O=QcΔt=0,5.3,0115.1023.15,1.106.16.10−194200.100−0=86,6.104kg

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ không khí chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ và màu tím tới mặt nước với góc tới 530 thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ. Biết tia phản xạ màu đỏ vuông góc với tia khúc xạ, góc giữa tia khúc xạ màu đỏ và tia khúc xạ màu tím là 0,50. Chiết suất của nước đối với tia sáng màu tím là

1,343

1,312

1,327

1,333

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: rt=36,5

→ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tím sinit=ntsinrt

→ Từ đó ta sẽ thu được kết quả nt=1,343

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài l=1m, vật nặng có khối lượng m=1003g, tích điện q=10−5C. Treo con lắc đơn trong một điện trường đều có phương vuông góc với vecto g→ và độ lớn E=105V/m. Kéo vật theo chiều của vecto cường độ điện trường sao cho góc tạo bởi giữa dây treo và vecto g→ là 75o thả nhẹ để vật chuyển động. Lấy g =10m/s2. Lực căng cực đại của dây treo là:

3,17 N

2,14 N

1,54 N

5,54 N

Xem đáp án

Đáp án A

Ta xem con lắc chuyển động trong trường hợp lực biểu kiến với gbk=g2+qEm2=203m/s2

Vị trí cân bằng bây giờ lệch khỏi vị trí cân bằng cũ một góc α sao cho an=qEmg=13⇒α=30°

⇒Tmax=mgbk3−2cosα0 với α0=45° ta thu được Tmax=3,17(N)

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc có tần số góc riêng ω = 25rad/s, rơi tự do mà trục lò xo thẳng đứng, vật nặng ở bên dưới. Ngay khi con lắc đạt vận tốc 42 cm/s thì đầu trên lò xo bị giữ lại. Tính vận tốc cực đại của con lắc sau đó

60 cm/s

58 cm/s

73 cm/s

67 cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

Khi đầu trên của lò xo bị giữ lại, con lắc sẽ dao động điều hòa quanh VTCB của nó

Tại VTCB lò xo giãn: Δlo=mgk=gω2=1,6cm

 

Vận tốc kích thích ban đầu của dao động mới ứng với vận tốc mà vật rơi tự do đạt được vo = 42 (cm/s)

Tốc độ cực đại của con lắc: vmax=ωA=Δl02+v0ω2=58cm/s

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A; B cách nhau 8 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước theo các phương trình: u1=u2=2cos20πt (cm). Cho vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Xét hình chữ nhật AMNB trên mặt nước có AM=5cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên MN là

6

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

λ=2πvω=2π.4020π=4cm

Với C là một điểm trên MN, để C đạt cực đại giao thoa thì d1−d2=kλ

Từ hình vẽ: d1−d2M≤d1−d2≤d1−d2N

⇒AM−BMλ≤k≤AN−BNλ⇒5−52+824≤k≤52+82−54⇔−1,1≤k≤1,1

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn mạch xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Cho biết R=60Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức u=U0cosωt (V). Khi thay đổi L đến giá trị L=1,25πH thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây là cực đại. Giá trị điện dung C của tụ điện?

C=10−38πH và C=10−34,5πH

C=10−34πH và C=10−34,5πH

C=10−38πH và C=10−3πH

C=10−38πH và C=10−32πH

Xem đáp án

Đáp án A

Cảm kháng tương ứng của cuộn dây ZL=125Ω

Mặt khác ZL0=R2+ZC2ZC⇔ZC2−2ZL0ZC+R2=0⇒ZC2−125ZC+3600=0

→ Phương trình trên cho ta hai nghiệm: ZC1=800Ω; ZC2=45Ω⇒C1=10−38πH và C2=10−34,5πH

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều AB gồm hai đoạn mạch AM và MB ghép nối tiếp, AM gồm R1 nối tiếp tụ điện C, MB gồm R2 nối tiếp với cuộn dây thuần cảm. Biết R1 = ZC. Đồ thị uAM và uMB theo thời gian được cho như hình vẽ. Hệ số công suất của đoạn mạch MB gần với giá trị nào sau đây?

0,5

0,71

0,97

20,85

Xem đáp án

Đáp án B

Từ đồ thị ta thấy điện áp uAM vuông pha với điện áp hai đầu uMB

⇒ZCR1ZLR2=1→ZC=R1ZL=R2⇒cosφMB=22≈0,71

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm. M là một điểm trên màn, cách vân trung tâm 2 cm. Trong các bức xạ cho vân sáng tại M, tổng giữa bức xạ có bước sóng dài nhất và bức xạ có bước sóng ngắn nhất là

417 nm

570 nm

1094 nm

760 nm

Xem đáp án

Đáp án C

Để M là một vân sáng thì: xM=kλDa⇒λ=xMakD

Khoảng giá trị của sóng 380.10−9≤λ≤760.10−12

→ Ta thu được bảng giá trị:

 

k1

7

8

9

10

11

12

13

λ (mm

714

620

550

500

450

410

380

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây