Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P10)
Đề thi

Đề thi thử thpt quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải chi tiết (P10)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT32 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình chuyển động của một vật có dạng x=34t+2t2 (m)Công thức vận tốc tức thời của vật là

v=2(t2)m/s

v=2(t+2)m/s

v=4(t1)m/s

v=2(t1)m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án C

x=34t+2t2x=x0+v0t+12at2v0=4m/sa=4m/s2v=v0+at=4+4t=4(t1)

Bức xạ gây ra hiệu ứng quang điện ngoài đối với tầm kẽm khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện λ<λ0 chỉ có hai bức xạ có bước sóng λ1 và λ2 gây ra hiện tượng quang điện

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, cảm ứng từ B và cường độ điện trường E luôn

biến thiên không cùng tần số với nhau

cùng phương với nhau

biến thiên vuông pha với nhau

biến thiên cùng pha với nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, cảm ứng từ B và cường độ điện trường E luôn biến thiên cùng pha với nhau

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi từ độ cao 50m xuống đất, ở độ cao nào động năng bằng thế năng?

25m

10m

30m

50m

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Wd=WtW=Wd+WtW=2Wtmgh=2mgdd=h2=25cm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản và một máy thu thanh đơn giản đều có bộ phận nào sau đây?

Micrô

Mạch biến điệu

Mạch tách sóng

Anten

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản

(1): Micro

(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần

(3): Mạch biến điệu

(4): Anten phát

Sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến đơn giản

(1): Anten thu

(2): Mạch chọn sóng

(3): Mạch tách sóng

(4): Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần

(5): Loa

 

So sánh thì ta nhận thấy bộ phận chung của hai máy đó là Anten

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt chất lỏng, tại hai điểm S1S2, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình uA=uB=5cos40πt (uAuB tính bằng mm, t tính bằng s). Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm M trên mặt chất lỏng cách đều hai nguồn S1, S2 dao động với biên độ

52mm

0mm

10mm

5mm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hai nguồn cùng pha nên những điểm dao động nằm trên đường trung trực của AB (cách đều hai nguồn) đều dao động với biên độ cực đại A=2a=10mm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điểm dương là vật thiếu êlectron

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điểm âm là vật thừa êlectron

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điểm dương là vật đã nhận thêm các ion dương

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điểm âm là vật đã nhận thêm êlectron

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điểm dương là vật đã nhận thêm các ion dương là sai

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một phản ứng phân hạch, gọi tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là mt và tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng mà ms. Hệ thức nào sau đây đúng?

mt<ms

mtms

mt>ms

mtms

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong một phản ứng phân hạch, goi tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là mt và tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng mà ms thì ta luôn có mt>ms

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây dùng tính vận tốc góc của vật chuyển động tròn đều?

ω=ΔφΔt

ω=ΔφΔt2

ω=ΔsΔt

ω=ΔφR

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tần số góc (ω)=Góc quay (Δφ)Thi gian (Δt)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quá trình biến đổi khí liên tiếp cho như hình vẽ bên. Mô tả nào sau đây về hai quá trình đó là đúng?

Nung nóng đẳng tích sau đó dãn đẳng áp

Nung nóng đẳng tích sau đó nén đẳng áp

Nung nóng đẳng áp sau đó dãn đẳng nhiệt

Nung nóng đẳng áp sau đó nén đẳng nhiệt

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đường đẳng tích trong hệ tọa độ pOT là đường thẳng nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ

Trên đồ thị:

Quá trình (1) đến (2) là quá trình nung nóng (nhiệt độ tăng) đẳng tích (thể tích không đổi)

Quá trình (2) đến (3) là quá trình nén (vì nhiệt độ giảm thì thể tích cũng giảm) đẳng áp

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về mặt cận là đúng?

Mặt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

Mặt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

Mặt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.

Mặt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đối với mặt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trò chơi dân gian “đánh đu”, khi người đánh đu làm cho đu dao động với biên độ ổn định thì dao động của hệ lúc đó là dao động

tự do

Cưỡng bức

tắt dần

Duy trì

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Người đánh đu làm cho đu dao động với biên độ ổn định thì dao động của hệ lúc đó là dao động duy trì

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc v thì va chạm vào vật khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Bỏ qua ma sát, vận tốc của hệ sau va chạm là

v3

v

3v

v2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: mv=(m+2m)VV=v3

Chú ý: Va cham ở bài toán trên là va chạm mềm

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng M được gắn vào một đầu của lò xo có độ cứng k đặt trên mặt phẳng nghiêng 1 góc α, không ma sát vật ở trạng thái đứng yên. Đỗ dãn x của lò xo là

x=2Mgsinα/k

x=Mgsinα/k

x=Mg/k

x=2gM

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Pt=FMgsinα=kxx=Mgsinαk

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vectơ cường độ điện trường của sóng điện từ ở tại điểm M có hướng thẳng đứng từ trên xuống, vecto cảm ứng từ của nó nằm ngang và hướng từ Tây sang Đông. Hỏi sóng này đến điểm M từ hướng nào?

Từ phía tây

Từ phía nam

Từ phía bắc

Từ phía đông

Xem đáp án

Chọn đáp án C

EBc(E, B, c tạo thành tam diện thuận). Sử dụng quy tắc vặn đinh ốc để xác định chiều của c. Như vậy từ hình vẽ ta hoàn toàn xác định được sóng truyền từ Bắc sang Nam, tuy nhiên sóng đến điểm M lại từ hướng Bắc

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều

từ trái sang phải

Từ trên xuống dưới

từ trong ra ngoài

Từ ngoài vào trong

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Theo quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực F hướng từ trong ra ngoài

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hạt nhân U92235; U92238; H24e và P94239uHạt nhân không thể phân hạch là

U92238

P94239u

H24e

U92232

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng phân hạch xảy ra khi hạt nhân nặng (có số khối lớn) vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn. Từ 4 hạt nhân mà để bài đã cho thì hạt nhân H24e là hạt nhân nhẹ nên không thể phân hạch

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay, bức xạ được sử dụng để kiểm tra hành lí của khách hàng đi máy bay là

Tia hồng ngoại

Tia tử ngoại

Tia gamma

Tia rơn-ghen

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hiện nay, bức xạ được sử dụng để kiểm tra tia Rơn-ghen

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điện tích điểm q1=2.108C, q2=q3=108C đặt lần lượt tại 3 đỉnh A, B, C của tam giác vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Lực điện tác dụng lên q1 bằng

0,3.103N

1,3.103N

2,3.103N

3,3.103N

Xem đáp án

Chọn đáp án C

F12=kq1q2AB2F13=kq1q3AC2F=F122+F132=kq1q2AB22+q3AC22ThaysoF=9.109.2.1081080,0322+1080,0422=2,3.103N

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 10cm. Tiêu cự thấu kính là 20cm. Qua thấu kính cho ảnh A'B' là ảnh

thật, cách thấu kính 10cm

ảo, cách thấu kính 10cm

thật, cách thấu kính 20cm

ảo, cách thấu kính 20cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

1f=1d+1d'd'=dfdf=10.201020=20<0

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ dựa trên

hiệu ứng Jun – lenxơ

Hiện tượng tự cảm

hiện tượng nhiệt điện

Hiện tượng cảm ứng điện từ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nguyên tắc hoạt động của động cơ không đồng bộ dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây sai?

Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng

Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố hóa học khác nhau thì khác nhau

Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngắn cách nhau bởi những khoảng tối

Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hidro, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch là vạch đỏ, vạch lam, vạch chàm và vạch tím

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Quang phổ vạch phát xạ do chất khí ở áp suất thấp phát ra. Đáp án A sai

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ánh sáng từ nước chiết suất n = 4/3 sang không khí góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị là

igh=41°48'

igh=62°44'

igh=48°35'

igh=38°26'

Xem đáp án

Chọn đáp án C

sinigh=n2n1=1n=34igh=arcsin34=48035'

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là

35kV

220kV

500kV

110kV

Xem đáp án

Chọn đáp án C

*Đây là câu hỏi liên quan đến kiến thức thực tế mà các em học sinh thường gặp trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

*Trong hệ thống đường dây truyền tải điện năng của Việt Nam, điện áp hiệu dụng lớn nhất được sử dụng trong quá trình truyền tải là 500kV

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tia Rơn-ghen là sai?

Tia Rơn-ghen không bị lệch trong điện trường và từ trường

Tia Rơn-ghen có tần số nhỏ hơn so với tia tử ngoại

Tia Rơn-ghen có đầy đủ tính chất của tia tử ngoại

Tia Rơn-ghen có bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng nhìn thấy

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tia Rơn-ghen có tần số nhỏ hơn so với tia tử ngoại là sai

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch như hình vẽ, biết U = 6V, đèn sợi đốt thuộc loại 3V – 6W, giá trị của biến trở để đèn sáng bình thường

1,5Ω

2Ω

3Ω

4Ω

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Rd=Udm2Pdm=326=1,5AIdm=PdmUdm=63=2A

Đèn sáng bình thường khi cường độ qua đèn bằng cường độ định mức

I=Idm=URd+R2=61,5+RR=1,5Ω

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ánh sáng đơn sắc khi truyền trong không khí (có chiết suất tuyệt đối bằng 1) với vận tốc bằng 3.108 m/s. Khi truyền từ không khí vào một môi trường trong suốt khác, vận tốc của ánh sáng này thay đổi một lượng bằng 1,2.108 m/s. Chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng đơn sắc này là

2,5

5/3

1,25

1,5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi đi từ môi trường có chiết suất bằng 1 vào môi trường có chiết suất n, vận tốc ánh sáng giảm một lượng Δv=ccn=c11n1,2.108=8.10811nn=53

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bơm nước mỗi giây có thể bơm được 15 lít nước lên bể ở độ cao 10m. Trong thực tế hiệu suất của máy bơm là 0,7; lấy g=10 m/s2. Sau nửa giờ máy bơm đã thực hiện một công là

1500 kJ

3857 kJ

4500 kJ

6785 kJ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Công của máy bơm (A) gồm Công có ích để đưa nước lên cao (Ai) và Công do ma sát do máy bơm (AhpHiu sut (H)=AiA=PiP

H=PiPP=A1.t1H=mgh.t1H=15.10.100,7=157.103WA=P.t2=157.103.30.603867.103J=3857kJ

Chú ý: Mối liên hệ giữa công và công suất A=Pt

Trong bài toán này công có ích do máy bơm thực hiện được đúng bằng công của trọng lực để đưa nước lên cao

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng điện tích S=300cm2 và có 200 vòng dây quay đều trong từ trường đều có véctơ B vuông góc với trục quay của khung, độ lớn cảm ứng từ là B = 0,1 T. Suất điện động cảm ứng được tạo ra trong khung có tần số 50Hz. Chọn gốc thời gian lúc pháp tuyến của khung cùng chiều với đường sức từ. Biểu thức suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung có dạng

e=60πcos100πtπ2 (V)

e=60πcos100πt (V)

e=60π2cos100πtπ2 (V)

e=60π2cos100πt (V)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gốc thời gian lúc pháp tuyến của khung cùng chiều với đường sức từ nên φ=0

ϕ=NBScos(ωt+φ)=0,06cos100πte=dϕdt=60πsin100πte=60πcos100πtπ2(V)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo trong nguyên tử hidro, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của êlectron trên quỹ đạo K và tốc độ của êlectron trên quỹ đạo M là

3

1/9

1/3

9

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo có bán kính r. Lực gây ra chuyển động tròn đều của electron là lực Cu-lông, lực này đóng vai trò là lực hướng tâm nên

mv2r=kq2r2v2~1rr~n2v~1nvKvM=nMnK=3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O. Tại thời điểm t1, vật đi qua vị trí cân bằng. Trong khoảng thời gian từ thời điểm t1 đến thời điểm t2=t1+16 (s)vật không đổi chiều chuyển động và tốc độ của vật giảm còn một nửa. Trong khoảng thời gian từ thời điểm t2 đến thời điểm t3=t2+16vật đi được quãng đường 6cm. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là

1,41 m/s

22,4 m/s

0,38 m/s

37,7 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án A

t2t1=16sv=vmax2t2t1=T6=16T=1st2t1=16s=T6S23=2AA32=6cmA=22,4cmvmax=Aω=22,4.2π140cm/s=1,4m/s

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cosωt (U0 và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. Điện áp hai đầu đoạn mạch AB sớm pha π/6 so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch, điện áp hai đầu đoạn mạch AM lệch pha π/3 so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Tổng trở đoạn mạch AB và AM lần lượt là 200Ω và 1003ΩHệ số công suất của đoạn mạch X là

32

12

12

0

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cách 1: Dùng giản đồ vecto

Vì AM=ABcosMAB^ΔAMBM

φX=30°cosφX=32

Cách 2: (Dùng máy tính câm tay FX-570VN)

φu=0φi=π6φuAM=φi+π3=π6ChuanhoaI=1uAB=200cosωtuAM=1003cosωt+π6

*Biểu diễn phức: ux=uABuAMU0XφuX=U0φuU0AMφuAM

*Nhập máy: U0XφuX=20001003π6=100π3φuXcosφX=32

*Chú ý: Công thức tính hệ số công suất không phụ thuộc vào cường độ I, vì vậy chúng ta có thể chuẩn hóa với giá trị I bất kì cho ra cùng kết quả

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O, bán kính R = 10cm nằm trong mặt phẳng tọa độ Oxy theo chiều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ góc ω=2π (rad/s)Tại thời điểm ban đầu, bán kính OM tạo với trục Ox góc π/6 như hình vẽ. Hình chiếu của điểm M trên trục Oy có tung độ biến đổi theo thời gian với phương trình

 

y=10cos2πt+π6 (cm)

y=10cos2πtπ6 (cm)

y=10cos2πtπ3 (cm)

y=10cos2πt+π3 (cm)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

y=OMsin(ωt+φ)=10sin2πt+π6=10cos2πtπ3(cm)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m thực hiện dao động điều hòa 1, có đồ thị thế năng Et1Cũng vật m thực hiện dao động điều hòa 2, có đồ thị thế năng Et2. Khi vật m thực hiện đồng thời hai dao động trên thì cơ năng của vật có giá trị gần giá trị nào sau đây nhất?

 

37,5 mJ

50 mJ

150 mJ

75 mJ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Từ đồ thị, ta có: T'=T2=(655).103T=0,12s

x1x2A2=A12+A22E2E1=A22A12=3A22=3A12A=43.A22E=43E2(1)t=0Et2=28,125Jx2t=5s=T2415°Et2=E2x2=At=0x2A2=cos15°E2=Et2cos15°2(1)E=43E2.Et2cos15°240,2mJ

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi OM = 90cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích thì trên dây xảy ra sóng dừng với 3 bó sóng, biên độ tại bụng là 3cm. Tại N gần O nhất, có biên độ dao động là 1,5cm. Khoảng cách từ O đến vị trí cân bằng của N nhận giá trị nào sau đây?

2,5 cm

10 cm

5 cm

7,5 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

* Từ công thức l=kλ290=3.λ2λ=60cm

* Sử dụng công thức tính biên độ của một điểm bất kì cách nút một khoảng d

A=Absin2πdλ1,5=3sin2πON60ON=5cm

* Chú ý: bạn đọc có thể vẽ vòng tròn lượng giác để dễ hình dung

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và t2=t1+0,3 (s) (đường liền nét). Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên dây là

65,4 cm/s

-65,4 cm/s

-39,3 cm/s

39,3 cm/s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Từ đồ thị ta nhận thấy với 6 ô tương ứng 30cm tức là mỗi ô 5cm
Một bước sóng tương ứng là 8 ô: λ=8.5=40cm

Với Δt=t2t1=0,3sthì đỉnh sóng truyền đi được 3 ô tức là d = 15cm

v=dΔt=150,3=50cm/sT=λv=0,8vN=Aω=5.2π0,8=39,3cm/s

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên khi dịch nhanh con chạy của điện trở C về phía N thì dòng điện tự cảm do ống dây gây ra và dòng điện qua biến trở C lần lượt có chiều

IR từ M đến N; Itc từ Q đến P

IR từ M đến N; Itc từ P đến Q

IR từ N đến M; Itc = 0

IR từ N đến M; Itc từ P đến Q

Xem đáp án

Chọn đáp án D

* Theo quy ước chiều dòng điện là chiều ngược chiều chuyển động của electron. Dựa vào hai cực của nguồn ta suy ra được chiều dòng điện là chiều từ N đến M

* Do dòng điện đi từ P đến Q nên từ trường ban đầu do dòng điện sinh ra đi từ P đến Q

* Khi con chạy C dịch lại gần N thì điện trở của mạch sẽ tăng dẫn đến cường độ trong mạch giảm đột kéo theo từ thông riêng qua mạch sẽ giảm suy ra cảm ứng từ ban đầu do dòng điện trong mạch sinh ra cùng chiều với cảm ứng  từ do dòng điện tự cảm sinh ra. Do đó chiều của dòng điện cảm ứng có chiều từ P đến Q

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=2202cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R=110Ω và tụ điện C mắc nối tiếp. Tại thời điểm t1, công suất tức thời của dòng điện trong mạch bằng 0 và điện áp tức thời hai đầu mạch có giá trị bằng 1006VCông suất tiêu thụ trung bình trên mạch và hệ số công suất của mạch lần lượt là

P=100W, k=0,5

P=220W, k=1/2

P=110W, k=3/2

P=220W, k=0,5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 

Mạch RC nên u chậm pha hơn i (φ<0)

u=2202cos100πt(V)i=I0cos(100πtφ)p=Ri2=0i=01106=2202cos100πt0=cos(100πtφ)100πt=±π6±π2=100πtφπ/2<φ<0φ=π3cosφ=0,5P=U2Rcos2φP=110W

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện xoay chiều u=1202cos100πt(V) vào hai đầu đoạn mạch như hình vẽ. Vôn kế nhiệt có điện trở rất lớn. Khi thay đổi giá trị của C ta thu được bảng biến thiên của số chỉ vôn kế như sau. Trong quá trình thay đổi giá trị của C thì công suất đạt giá trị cực đại là

80 W

240 W

120 W

803 W

Xem đáp án

Chọn đáp án B

UV=UR+r2+ZL2R+r2+ZLZC2C0ZCUV=0EC=C0ZC0=ZL=603UVmaxCZC0UV=U=UVmax2

Khi C=C0UVmax=UR+r2+ZL2R+r2=UVmax2R+r2+ZL2R+r2 (mạch cộng hưởng)

2(R+r)=R+r2+ZL2FX570VNR+r=60Pmax=U2R+r=240W

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm quả cầu tích điện dương 100μC, khối lượng 100 g buộc vào một sợi dây mảnh cách điện dài 1,5m. Con lắc được treo trong điện trường đều 10kV/m của một tụ điện phẳng có các bản đặt nghiêng so với phương thẳng đứng góc 30° (bản trên tích điện dương), tại nơi có g=10 m/s2. Chu kì dao động của con lắc trong điện trường là

0,938s

1,99s

1,849s

1,51s

Xem đáp án

Chọn đáp án C

a=qEm=100.106.1040,1=10 và β=120o

gbk=g2+a22agcosβ=103T=2π1gbk=2π1,5103=1,849s

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Pôlôni P84210o là chất phóng xạ αBan đầu có một mẫu P84210o nguyên chất. Khối lượng trong mẫu P84210o ở các thời điểm t=t0, t=t0+2Δt và t=t0+3Δt (Δt>0) có giá trị lần lượt là m08g và 1g. Giá trị của m0

256g

128g

64g

512g

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gọi a là khối lượng hạt nhân ban đầu của hạt nhân Po

m=a.2tTm2=a.2t0+2ΔtTm3=a.2t0+3ΔtT8=2t0+2ΔtT2t0+3ΔtTΔt=3Tm0=a.2t0Tm2=a.2t0+2ΔtTm0m2=22ΔtT=22.3m0=8.22.3=512g