2048.vn

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 4)
Quiz

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 4)

VietJack
VietJack
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực15 lượt thi
100 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy đọc hiểu

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Văn bản được mở đầu bằng cách kể lại một câu chuyện ngụ ngôn. 

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tấm bản đồ dẫn đường là gì?

Một loại bản đồ chỉ dẫn các con đường để đi lại

Một loại bản đồ chỉ dẫn các mối quan hệ giữa con người

Một loại bản đồ chỉ dẫn các giá trị và niềm tin của cuộc sống

Một loại bản đồ chỉ dẫn các cách nhìn về cuộc sống và con người

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của văn bản, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

(Sắp xếp theo thứ tự hợp lý)cách nhìn, mục tiêu, giá trị, bản thân, thành bại

Tấm bản đồ ảnh hưởng trực tiếp đến __________, ________ và _______ của chúng ta.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Những khó khăn của “ông” khi tìm kiếm “tấm bản đồ” cho mình là gì?

Chọn các đáp án đúng:

Bị ảnh hưởng bởi những quan điểm tiêu cực về cuộc sống, về mọi người và về chính bản thân của bố mẹ ông.

Không biết cách tận dụng những trải nghiệm khó khăn để học hỏi và phát triển.

Không có sự tự tin và khẳng định với quan điểm của mình, bị gia đình ông cho rằng là sai lầm.

Không có một ngọn đèn đường nào để đứng cạnh mà tìm kiếm “tấm bản đồ” phù hợp với bản thân.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau từ nội dung của đoạn 4: 

Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc đời này và cả cách nhìn về con người. Đó chính là hai ___________ của hình ảnh ẩn dụ “tấm bản đồ” được tác giả dùng những lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc.

                             

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy xác định tương quan cách nhìn nhận về cuộc đời của “ông” và của “mẹ ông”:

Hoàn toàn giống nhau

Hoàn toàn trái ngược nhau

Có chỗ giống nhau

Có chỗ khác nhau

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu chuyện của “ông” và “mẹ ông” được nêu trong đoạn trích nhằm thể hiện:

Sự nhìn nhận về cuộc đời của mỗi người không giống nhau.

Bố mẹ không thể tìm kiếm “tấm bản đồ” cho con cái của mình.

Trong mắt của “mẹ ông", nhận thức của “ông” về cuộc sống rất ngây thơ.

Sự bế tắc của “ông” trong việc tìm kiếm “tấm bản đồ” của riêng mình.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành đoạn sau:

“Ông” đã nhận ra mình khác biệt với chính gia đình mình và muốn tìm kiếm bản đồ cho chính mình. Đây là một quá trình ___________ của “ông” để trưởng thành.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Những tấm bản đồ của cuộc đời chỉ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau. Nếu tấm bản đồ chỉ dẫn nhấn mạnh rằng: “Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo âu, đau khổ, còn niềm vui lại hiếm hoi và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời” thì tấm bản đồ định hướng cho rằng: “Cuộc sống là một món quà quý mà chúng ta phải trân trọng”. 

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của đoạn [5] là gì?

Cách nhìn của ta về cuộc đời.

Những tấm bản đồ khác nhau sẽ dẫn người ta đi theo những con đường khác nhau.

Tấm bản đồ còn bao gồm cả cách nhìn nhận của con người về bản thân.

Ý nghĩa của “tấm bản đồ” đối với cuộc sống của mỗi người.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài đọc trên là gì?

Giới thiệu sản phẩm bổ sung DHA và D3 cho sự phát triển trí não và xương của trẻ.

Giải thích tầm quan trọng của DHA và D3 cho sự phát triển trí não và xương của trẻ.

So sánh các nguồn cung cấp DHA và D3 cho trẻ từ thực phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Đưa ra các lưu ý khi bổ sung DHA và D3 cho trẻ về liều lượng, thời điểm và nguồn gốc.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy kéo từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợptrí não, yếu tố, trí tuệ, toàn diện, then chốt, đầy đủ, quan trọng, bổ sung

Để trẻ có sự phát triển ________ về trí tuệ và thể chất, chế độ dinh dưỡng là ________    _______. Trẻ cần được cấp đủ các chất dinh dưỡng như năng lượng, đạm, béo, đường, vitamin, khoáng chất và xơ. Bên cạnh đó, trẻ cũng nên được __________ hai dưỡng chất quan trọng khác là DHA và vitamin D3.Bổ sung DHA và D3 sẽ giúp bé phát triển __________, phòng tránh còi xương và tăng cường hệ miễn dịch.

20-74 tuổi

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai từ nội dung của đoạn 2.

DHA có thể giúp trẻ học tốt hơn bằng cách tăng số lượng tế bào thần kinh trong não. 

Đúng hay Sai? 

Đúng

Sai

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong đoạn vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau. 

Đoạn 2 và đoạn 3 nhằm nhấn mạnh sự ________ của DHA cho việc phát triển trí não của trẻ.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 4, việc bổ sung đầy đủ DHA có tác dụng gì đối với trẻ sơ sinh?

(Chọn các đáp án đúng)

Giúp hoàn thiện chức năng nhìn của mắt

Giúp tăng khả năng miễn dịch

Giúp tăng cường hệ xương

Giúp giảm nguy cơ dị ứng

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 5, kéo từ trong các ô dưới đây thả vào vị trí phù hợpgiảm viêm, tăng cường hệ miễn dịch, giúp tăng khối lượng xương, phát triển chức năng cơ thần kinh, chuyển hóa glucose, giúp hấp thụ canxiSắp xếp các vai trò của vitamin D3 theo thứ tự từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất dựa trên mức độ ảnh hưởng đến sức khoẻ và sự sống của con người: ________, __________, _________, ___________

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao cha mẹ nên cho trẻ uống DHA và vitamin D3 ngay từ những ngày đầu sau sinh, đặc biệt với bé sinh non?

Chọn ba đáp án đúng:

Vì quá trình tích lũy DHA và vitamin D3 diễn ra mạnh nhất từ 3 tháng cuối thai kỳ cho đến 2 năm đầu đời của trẻ.

Vì DHA và vitamin D3 giúp giảm nguy cơ béo phì và tiểu đường ở trẻ.

Vì DHA và vitamin D3 giúp phát triển não bộ, võng mạc mắt, hệ xương và hệ miễn dịch của trẻ.

Vì trẻ sinh non thường có nhu cầu cao hơn về DHA và vitamin D3 do chưa được hấp thu đủ từ mẹ trong thai kỳ.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc để hoàn thành đoạn sau:

Khi chọn sản phẩm bổ sung DHA và D3 cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, phụ huynh nên chọn sản phẩm có xuất xứ rõ ràng, được sản xuất bởi các công ty dược có ___________, cam kết đảm bảo về chất lượng. 

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Chỉ nên bổ sung DHA từ vi tảo biển cho trẻ sơ sinh vì trong vi tảo có chứa DHA tinh khiết, do đó chúng sẽ phù hợp với cơ địa của trẻ sơ sinh.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

VitaDHA Baby Drops có những lợi ích gì cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ?

Chọn 2 đáp án đúng:

Bổ sung DHA cho não bộ và thị lực

Bổ sung sắt cho máu và hệ miễn dịch

Bổ sung vitamin E cho da và tóc

Bổ sung canxi cho cơ bắp và khớp

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Phần tư duy khoa học/ giải quyết vấn đề

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống

Theo hình 1, 16 giờ sau khi dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài của thuốc theo toa, sự chênh lệch về nồng độ trung bình giữa thành phần A và thành phần B trong huyết tương gần nhất với _________ ng/ml

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên dữ liệu trong hình 1 và hình 2, nhận định nào sau đây phù hợp nhất về  nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình theo thời gian sau khi dùng thuốc?

Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều tăng sau đó giảm.

Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều giảm sau đó tăng.

Nồng độ trung bình trong huyết tương tăng sau đó giảm và điểm số triệu chứng trung bình giảm sau đó tăng.

Nồng độ trung bình trong huyết tương giảm sau đó tăng và điểm số triệu chứng trung bình tăng sau đó giảm.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Theo hình 1, nồng độ trung bình trong huyết tương của thành phần A được sử dụng ở dạng phóng thích tức thời tăng nhiều nhất trong khoảng thời gian nào?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng hay sai

Nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần B được sử dụng dưới dạng viên nang phóng thích tức thời luôn thấp hơn nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần A trong khoảng 24 giờ sau khi dùng thuốc, đúng hay sai?

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm triệu chứng của một đối tượng thử nghiệm lâm sàng được dùng viên nang dạng giải phóng kéo dài của thuốc theo toa không thay đổi trong 8 giờ. Dựa vào bảng 2, khoảng thời gian đó rất có thể bắt đầu sau bao lâu sử dụng thuốc?

 

3 giờ sau sử dụng

5 giờ sau sử dụng

9 giờ sau sử dụng

14 giờ sau sử dụng

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử thành phần A có tác dụng phụ là làm người sử dụng có cảm giác buồn nôn và chỉ có tác dụng khi đạt nồng độ trong huyết tương trung bình trên 25 ng/ml. Một người sử dụng thuốc có chứa viên nén nêu trên, nhận định nào sau đây chính xác?

Ngay sau khi sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ

Sau khoảng 2 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ

Sau hoảng 24 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 48 giờ

Sau khoảng 8 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 10 giờ

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án chính xác vào chỗ trống

Phần trăm cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản của quần thể trước khi bị săn bắt là: _________%

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào đúng về kích thước quần thể sau 2 năm bị khai thác?

Không thay đổi

Biến động mạnh

Ít biến động

Không thể xác định

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu việc săn bắt dừng lại, thành phần nhóm tuổi của quần thể sẽ như thế nào? Biết khi dừng khai thác thì mật độ quần thể tăng lên?

Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên

Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản và sinh sản đều giảm đi

Quần thể quay lại tỷ lệ nhóm tuổi ban đầu

Quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản giảm đi

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án phù hợp vào chỗ trống

Theo WHO, béo phì là do tích tụ __________ quá mức trong cơ thể.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Theo bảng 1, ở tất cả các nhóm tuổi, tỉ lệ béo phì đều tăng dần qua các năm từ 2007 đến 2016.

Đúng

Sai

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bảng 1, trong giai đoạn nghiên cứu, nhóm tuổi luôn có tỉ lệ béo phì cao nhất là? 

2-5 tuổi

6-11 tuổi

12-19 tuổi

20-74 tuổi

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bảng 1, trong giai đoạn nghiên cứu, nhóm tuổi có biến động về tỉ lệ béo phì thấp nhất qua các năm là?

2-5 tuổi

6-11 tuổi

12-19 tuổi

20-74 tuổi

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào có tính bazo nhất? 

Nước chanh.

Bột giặt.

Giấm.

Muối nở.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit là

Nước chanh, giấm, nước tẩy rửa bồn cầu, bột giặt.

Bột giặt, nước chanh, giấm, nước tẩy rửa bồn cầu.

Bột giặt, giấm, nước chanh, nước tẩy rửa bồn cầu.

Nước chanh, nước tẩy rửa bồn cầu, bột giặt, giấm.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn sinh viên sẽ cố gắng tô màu trong hình 1 bằng màu thích hợp mà chất chỉ thị sẽ chuyển sang các độ pH khác nhau. Từ trái sang phải của hình 1, thứ tự màu sắc được thể hiện đúng là

Tím, Xanh lam, Xanh lục, Vàng, Đỏ, Hồng

Đỏ, Hồng, Tím, Xanh dương, Xanh lục, Vàng

Vàng, Xanh lục, Xanh lam, Tím, Hồng, Đỏ

Hồng, Đỏ, Vàng, Xanh lá, Xanh lam, Tím

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Chọn đúng/ sai cho kết quả ở thí nghiệm 2 (Đúng nếu có phản ứng tạo bọt khí xảy ra, sai nếu không có phản ứng tạo bọt khí xảy ra)

 

ĐÚNG

SAI

Nước tẩy rửa bồn cầu

  

Nước ngọt có gas

  

Nước chanh

  

Giấm

  

Nước

  

Bột nở

  

Bột giặt

  

Nước thông cống

  

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Em hãy kéo các đáp án vào vị trí thích hợp

2-4, 8-10, nước ngọt có gas đến giấm, muối nở đến nươc thông cống

Chất chỉ thị vạn năng là chất chỉ thị pH chứa hỗn hợp của một số chất chỉ thị khác nhau có màu sắc thay đổi rõ rệt trong các phạm vi khác nhau của thang đo pH để cho biết chính xác độ pH của bất kỳ dung dịch nào. Mặc dù chất chỉ thị bắp cải tím là một chất chỉ thị tốt cho hầu hết các độ pH, nhưng nó có một phạm vi không có sự thay đổi màu đủ mạnh để cho biết chính xác độ pH trong vùng của _______________.Vì vậy cần bổ sung thêm một chất chỉ thị bổ sung khác. Khoảng pH _________

mà chất chỉ thị bổ sung có màu sắc thay đổi mạnh để cải thiện chất chỉ thị bắp cải tím

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất chỉ thị mới, được gọi là Methyl Red, cũng được sử dụng để kiểm tra các hóa chất gia dụng từ Thí nghiệm 1 và 2. Người ta nhận thấy rằng chất chỉ thị chuyển sang màu đỏ khi có chất tẩy rửa bồn cầu, nước ngọt có ga hoặc nước chanh; nó chuyển sang màu cam khi có giấm; nó chuyển sang màu vàng khi có mặt các hóa chất còn lại. Khoảng pH nào có nhiều khả năng nhất chứa giá trị pH mà tại đó Methyl Red có sự chuyển màu, hoặc pH tại đó chất chỉ thị sẽ hết màu đỏ và chuyển sang màu vàng?

2 - 4

4 - 6

8 - 10

12 - 14

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Điền từ vào chỗ trống thích hợp:

Nếu bốn dung dịch được tạo ra từ hóa chất gia dụng và chất chỉ thị bắp cải tím và thu được bốn màu lần lượt là hồng nhạt, màu xanh lá, màu vàng, màu hồng đậm thì dung dịch ___________ chứa hóa chất có tính axit nhất

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:

Theo đoạn văn, ngôi nhà ____________ có nhiều khả năng có bếp ga được điều chỉnh kém

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Một thiết bị cảm biến đã được cài đặt trong Nhà 2 để kiểm tra mức CO. Kết quả cho thấy lượng khí thải CO dưới mức trung bình

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo đoạn văn, mức độ carbon monoxide nào sau đây sẽ được coi là có hại nhất?

40,25 ppm

12,00 ppm

6,50 ppm

0,30 ppm

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Theo đoạn văn, nếu Nhà 4 có bếp ga thì nên bỏ đi

Đúng

Sai

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một ngôi nhà thứ 6 được kiểm tra carbon monoxide và kết quả cho thấy mức carbon monoxide là 10,0 ppm. Theo đoạn văn, kết luận nào sau đây có thể đạt được? 

Cư dân của Nhà 6 rất dễ bị ngộ độc khí CO.

Nhà 6 có bếp gas được điều chỉnh kém nên sửa chữa hoặc loại bỏ.

Mức CO trong Nhà 6 sẽ không gây nguy hiểm cho cư dân.

Thiết bị cảm biến khí CO bị lỗi và cần được thay thế.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguồn sinh ra khí CO là 

khói thuốc lá

máy phát điện

khói ô tô, xe tải, xe buýt

lò sưởi

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Điền từ/cụm từ vào chỗ trống:

Trong thí nghiệm 1, khi khối lượng quả nặng tăng lên thì vị trí cân bằng của nó dịch chuyển sang _______

 

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây so sánh Thí nghiệm 1 với Thí nghiệm 2 là SAI?

Thí nghiệm 1 đã sử dụng các khối đã biết trọng lượng; Thí nghiệm 2 đã sử dụng khối chưa biết trọng lượng.

Thí nghiệm 1 liên quan đến một vị trí điểm tựa cố định; Thí nghiệm 2 liên quan đến một điểm tựa có thể di chuyển.

Thí nghiệm 1 và 2 liên quan đến các ngẫu lực không bằng nhau ở cả hai phía của điểm tựa.

Thí nghiệm 1 và 2 liên quan đến các trọng lượng tạo ra mô-men xoắn bằng nhau ở cả hai bên của điểm tựa.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Giả sử nếu học sinh thực hiện Thí nghiệm 2 trên Sao Hỏa, ở đó gia tốc do trọng trường bằng 3,7m/s2. Kết quả của thí nghiệm sẽ:

 

ĐÚNG

SAI

Có thay đổi, vì trọng lượng của các khối sẽ thay đổi.

  

Có thay đổi, bởi vì mối quan hệ giữa trọng số của các khối sẽ thay đổi.

  

Không thay đổi, vì trọng lượng của các khối sẽ không thay đổi.

  

Không thay đổi, bởi vì mối quan hệ giữa trọng lượng của các khối sẽ không thay đổi.

  

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử rằng học sinh đã sử dụng một khối khác trong Thí nghiệm 1 và vị trí của khối đó là 0,5675 m. Trọng lượng của khối rất có thể là:

60N

70N

80N

90N

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thứ tự đúng của 4 khối từ khối lượng lớn nhất đến khối lượng nhỏ nhất là bao nhiêu?

A, B, C, D

B, C, A, D

D, C, A, B

D, A, C, B

Xem đáp án
52. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây viết đúng đơn vị của momen lực trong những thí nghiệm này?

N

N × m

N/m

m2/s2

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử rằng học sinh từ Thí nghiệm 1 tác dụng một lực nhỏ hướng lên trên thước đo ở phía bên trái của đòn bẩy. Điều này có ảnh hưởng gì, nếu có, đối với vị trí cân bằng của các quả nặng trong thí nghiệm này?

Tất cả các vị trí cân bằng sẽ chuyển dịch sang trái.

Tất cả các vị trí cân bằng sẽ chuyển dịch sang phải.

Một số vị trí cân bằng sẽ dịch chuyển sang trái, một số vị trí cân bằng khác dịch chuyển sang phải.

Mọi vị trí cân bằng sẽ không đổi

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Trong nghiên cứu 2, sử dụng quả nặng có trọng lượng 10N và lực đó phân bố đều giữa các cân A và B, các nhận xét sau đây đúng hay sai?

 

ĐÚNG

SAI

Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 4

  

Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 5

  

Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 6

  

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chố trống:

Dựa trên kết quả của Thử nghiệm 1 và 2, cân A và cân B có trọng lượng ________

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử rằng mỗi khi đặt một quả nặng lên mặt cân thì một lò xo bên trong cân bị nén lại. Cũng giả sử rằng trọng lượng thêm vào càng lớn thì lượng nén càng lớn. Lượng thế năng dự trữ trong lò xo của cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 1 hay trong Thử nghiệm 3?

Trong Thử nghiệm 1, vì trọng lượng trên mặt cân của cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 1.

Trong Thử nghiệm 1, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A ít hơn trong Thử nghiệm 1.

Trong Thử nghiệm 3, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A lớn hơn trong Thử nghiệm 3.

Trong Thử nghiệm 3, vì trọng lượng trên mặt cân của Cân A ít hơn trong Thử nghiệm 3.

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nghiên cứu mới, giả sử cân A được đặt lộn ngược trên cân B, sao cho mặt cân của cân A nằm trực tiếp trên mặt cân của cân B. Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng nhất kết quả có khả năng thu được nhất cho sự sắp xếp này?

Trong một nghiên cứu mới, giả sử cân A được đặt lộn ngược trên cân B, sao cho mặt cân của cân A nằm trực tiếp trên mặt cân của cân B. Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng nhất kết quả có khả năng thu được nhất cho sự sắp xếp này? (ảnh 1)

hình a

hình b

hình c

hình d

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Trong Nghiên cứu 2, khi khoảng cách giữa quả nặng 10,0 N và chiếc bút chì trên mặt cân B tăng lên, thì lực tác dụng lên bề mặt của cân B:

 

ĐÚNG

SAI

giữ nguyên

  

tăng lên

  

giảm đi

  

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây rất có thể mô tả lý do quan trọng cho việc phải điều chỉnh số chỉ của kim về số 0 sau Nghiên cứu 1, trước mỗi Thử nghiệm 4-6?

Để cộng trọng lượng của cân vào mỗi lần đo trọng lượng

Thêm trọng lượng của bảng và bút chì vào mỗi phép đo trọng lượng

Để trừ khối lượng của cân sau mỗi lần đo trọng lượng

Để trừ trọng lượng của bảng và bút chì từ mỗi phép đo trọng lượng

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Học sinh đặt một chồng sách lên cân và kim chỉ thị quay đến giá trị 15N. Khối lượng của chồng sách đó là bao nhiêu, lấy g = 10m/s2

1kg

0,5kg

1,5kg

2kg

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tính chẵn lẻ của 3 hàm số sau đây:

\[f(x) = \frac{{|x - 1| - |x + 1|}}{{ - x}}\]

\[g(x) = {x^2}(|x + 1| - |x - 1|)\]

\[h(x) = {x^3} - x + 1\]

Khẳng định nào sau đây đúng?

f và g là hàm số lẻ

g và h là hàm số lẻ

f là hàm số chẵn

g là hàm số chẵn

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các giá trị của tham số m để hàm số \(y = 2{x^2} + 2mx - 2m + 1\) đồng biến trên khoảng (3;+∞) là

[−3;+∞).

[−6;+∞).

(−∞;−6].

(−∞;−3].

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số \({f_{(x)}} = \sqrt {(m + 4){x^2} - (m - 4)x - 2m + 1} \) xác định \(\forall x \in R\)?

1

2

3

Vô số

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f(x) = m{x^2} - 2mx + 4\). Tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) để \(f(x) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) là

\(( - \infty ;0) \cup (4; + \infty )\).

\((0;4)\).

\(( - \infty ;0] \cup [4; + \infty )\).

\([0;4)\).

Xem đáp án
65. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(\frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{x^2} - 16}} \le 0\) là

Vô số.

0 .

6 .

8 .

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm m để phương trình \(\sqrt {{x^2} - 2{\rm{x}} + m}  = 2x + 1\) có nghiệm?

m < −3

m > −2

m ≥ 1

m > 1

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Hàm số \(y = 3\sin \frac{x}{2}\) tuần hoàn với chu kì π.

¡

¡

Tập giá trị của hàm số \(y = \sqrt 3 \sin x - \cos x - 2\) là [−4;0].

¡

¡

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số un xác định bởi: \({u_1} = 1,\,\,{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 3\,\,(n \ge 2)\) .

Các khẳng định sau là đúng hay sai?

 

ĐÚNG

SAI

un lập thành cấp số nhân.

¡

¡

Số hạng tổng quát của dãy là 2n+1 − 3

¡

¡

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Một chiếc guồng nước có dạng hình tròn bán kính 2,5m; trục của nó đặt cách mặt nước 2m. Khi guồng quay đều, khoảng cách h (mét) từ một chiếc gầu gắn tại điểm A của guồng đến mặt nước được tính theo công thức h = |y|, trong đó \(y = 2 + 2,5\sin \left[ {2\pi \left( {t - \frac{1}{4}} \right)} \right]\)

với t (phút) là thời gian quay của guồng. Ta quy ước y > 0 khi gầu ở trên mặt nước và y < 0 khi gầu ở dưới nước.

Media VietJack

Điền số thích hợp vào ô trống:

Sau khi guồng nước bắt đầu quay, thời điểm đầu tiên chiếc gầu ở vị trí thấp nhất là _______ phút.

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Số điểm biểu diễn nghiệm của phương trình \({\sin ^2}x - 2\cos x.\sin x + 1 = 0\) trên đường tròn lượng giác là

1

0

2

3

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

Khi một vận động viên nhảy dù nhảy ra khỏi máy bay, giả sử quãng đường người ấy rơi tự do (tính theo feet) trong mỗi giây liên tiếp theo thứ tự trước khi bung dù lần lượt là: 16; 48;80;112;144;…(các quãng đường này tạo thành cấp số cộng).

Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Công sai của cấp số cộng trên là d = 30

¡

¡

Tổng chiều dài quãng đường rơi tự do của người đó trong 10 giây đầu tiên là 1060 feet

¡

¡

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{a_n}} \right)\) có \({a_n} = \frac{n}{{{n^2} + 100}},\forall n \in \mathbb{N}*\). Tìm số hạng lớn nhất của dãy số \(\left( {{a_n}} \right)\).

\(\frac{1}{{20}}\).

\(\frac{1}{{30}}\).

\(\frac{1}{{25}}\).

\(\frac{1}{{21}}\).

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng un = 5n − 1. Tính A = u26 + u27 + ... + u100

23550.

26750.

25150.

1600

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn góc lượng giác có số đo dương lập thành 1 cấp số nhân có tổng là 360∘. Tìm số đo góc lớn nhất, biết rằng số đo của góc đó gấp 8 lần số đo của góc nhỏ nhất.

24∘

192∘

48∘

90∘

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có các cạnh bằng a và có diện tích bằng S1. Nối bốn trung điểm A1, B1, C1, D1 theo thứ tự của bốn cạnh AB, BC, CD, DA ta được hình vuông thứ hai có diện tích S2.

Media VietJack

Tiếp tục quá trình trên ta được hình vuông thứ ba là A2B2C2D2 có diện tích S3 … và cứ tiếp tục như thế ta được các hình vuông lần lượt có diện tích S4, S5, ... , S50 (tham khảo hình vẽ).

Tổng S = S1 + S2 + ... + S50 bằng

\(\frac{{{a^2}\left( {{2^{50}} - 1} \right)}}{{{2^{49}}}}\)

\(\frac{{{a^2}\left( {{2^{50}} - 1} \right)}}{{{2^{50}}}}\)

\(\frac{{{a^2}\left( {{2^{49}} - 1} \right)}}{{{2^{48}}}}\)

\(\frac{{{a^2}}}{{{2^{50}}}}\)

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

 Giá trị của giới hạn \[L = \lim \left[ {\left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right)...\left( {1 - \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} \right]\] bằng \[\frac{a}{b}\] (phân số tối giản)

Khi đó, tổng a + b bằng _____________. 

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2} }}{x}\)

+∞

−∞

1

−1

Xem đáp án
78. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = |x − 1|. Chọn phát biểu đúng?

Hàm số liên tục và có đạo hàm tại x = 1

Hàm số liên tục tại x = 1 nhưng không có đạo hàm tại x = 1

Hàm số có đạo hàm tại x = 1 nhưng không liên tục tại đó

Hàm số không liên tục và không có đạo hàm tại x = 1

Xem đáp án
79. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d(a > 0)\) có đạo hàm là \(f'(x) > 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\({b^2} - 3ac > 0\)

\({b^2} - 3ac \ge 0\)

\({b^2} - 3ac < 0\)

\({b^2} - 3ac \le 0\)

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật rơi tự do theo phương thẳng đứng có quãng đường dịch chuyển , với t là thời gian tính bằng giây (s) kể từ lúc vật bắt đầu rơi, S là quãng đường tính bằng mét (m), g = 9,8 m/s2. Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 6 s là

39,2 m/s.

19,6 m/s.

156,8 m/s.

78,4 m/s.

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

A,B,C,D,E,F cùng đi xem phim. 6 bạn mua được 3 vé chẵn, 3 vé lẻ. A và F muốn được ngồi ghế chẵn, C và D muốn được ngồi ghế lẻ. B và E không có yêu cầu gì.

Các nhận định sau Đúng hay Sai?

 

ĐÚNG

SAI

Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 72 cách

¡

¡

B và E có thể cùng chẵn hoặc cùng lẻ

¡

¡

Số cách để sắp xếp vị trí cho 6 bạn là 720 cách

¡

¡

Xem đáp án
82. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {1;2;3;4;5;6}.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Tập hợp A có 64 tập con khác rỗng.

¡

¡

Tập hợp A có 20 tập con có 3 phần tử.

¡

¡

Số tập con có 2 phần tử của A bằng số tập con có 4 phần tử của A.

¡

¡

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Cho khai triển \({(1 - 2x)^{20}} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} +  \ldots  + {a_{20}}{x^{20}}{\rm{. }}\)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

 

ĐÚNG

SAI

Giá trị của \[{a_0} - {a_1} + {a_2}\] bằng 801.

¡

¡

Tổng \({a_0} + {a_1} + {a_2} +  \ldots  + {a_{20}}\) bằng −1.

¡

¡

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số có 5 chữ số đôi một khác nhau và trong đó có đúng một chữ số lẻ?

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Cho tập hợp A = {1;2;3;4;5}. Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có ít nhất 3 chữ số, các chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số thuộc tập A. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S, xác xuất để số được chọn có tổng các chữ số bằng  10 được viết dưới dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\,\,(a,b \in \mathbb{Z}).\)

Tổng a + b bằng 

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

Tại buổi tất niên công ty, Dương và Nguyên cùng tham gia trò chơi và giành chiến thắng. Phần quà của hai bạn được đặt trong 1 hộp kín, gồm 6 tờ 20.000 và 4 tờ 50.000. Dương lấy trước, Nguyên lấy sau. Xác suất để Nguyên lấy được tờ 50.000 là a/b (a/b là phân số tối giản).

Tổng a + b =  ?

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, cạnh huyền BC = 6(cm), các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc 600.

Kéo biểu thức trong các ô thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Media VietJack

Các cạnh bên của hình chóp bằng ...

Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC bằng ....

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là một hình vuông cạnh \(a\), mặt bên (SAD) là một tam giác đều và \((SAD) \bot (ABCD)\). Tính chiều cao của hình chóp.

\(\frac{{\sqrt 3 a}}{3}\)

\(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 2 a}}{3}\)

\(\frac{{\sqrt 3 a}}{2}\)

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh \(a,SA \bot (ABC)\), góc giữa SC và mặt phẳng \((ABC)\) bằng 30°. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và AC.

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{{13}}\).

\(\frac{{2a}}{{\sqrt {13} }}\).

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{3}\).

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một hình thang với đáy AD và BC. Biết AD = a,BC = b. Gọi I và J lần lượt là trọng tâm các tam giác SAD và SBC. Mặt phẳng (ADJ) cắt SB, SC lần lượt tại M, N. Mặt phẳng (BCI)  cắt SA, SD tại P, Q. Khẳng định nào sau đây là đúng?

MN song song với PQ

MN chéo với PQ

MN cắt với PQ

MN trùng với PQ

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SA = a, đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B với AB = BC = a, AD = 2a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) bằng

30∘.

150∘.

90∘.

60∘.

Xem đáp án
92. Tự luận
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Chữ số tận cùng của \[{9^{{9^{10}}}}\]là 9

¡

¡

Số dư của 31000 khi chia cho 5 là 2

¡

¡

Xem đáp án
93. Tự luận
1 điểm

Những hình nào sau đây có ít nhất hai trục đối xứng?

  1. Hình thang cân.
  2. Hình thoi.
  3. Hình tam giác đều.
  4. Hình bình hành
Xem đáp án
94. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên k để dãy : k + 1, k + 2, …, k + 10 chứa nhiều số nguyên tố nhất

Khi đó k =...

Xem đáp án
95. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập có \(n\) phần tử. Mỗi phân hoạch của \(S\) được định nghĩa là tập gồm \(k\) tập con \({S_1},{S_2}, \ldots ,{S_k}\) khác rỗng của \(S\), đôi một rời nhau và hợp của chúng là \(S\). Tức là:

\(S = {S_1} \cup {S_2} \cup  \ldots  \cup {S_k},\,\,{S_i} \ne \emptyset ,\,\,{S_i} \cap {S_j} = \emptyset \,\,(i \ne j),\,\,\forall i,j = 1;2; \ldots ;k\)$

Ví dụ: Tập hợp \(A = \{ a,b\} \) chỉ có 1 phân hoạch là \({A_1} = \{ \{ a\} ,\{ b\} \} \).

Tập hợp \(B = \{ a,b,c\} \) có 4 phân hoạch làCho tập \(C = \{ a,b,c,d\} \).

Hỏi tập \(C\) có bao nhiêu phân hoạch?

10

8

16

13

Xem đáp án
96. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hải lấy một cặp số tự nhiên phân biệt rồi tính số dư khi chia tổng lập phương của hai số cho tổng các chữ số của số lớn trong hai số đó. Nếu làm theo đúng quy tắc của bạn Hải với cặp số (31, 175) ta thu được kết quả bằng.

2

5

0

3

Xem đáp án
97. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng 200 năm trước, hai nhà khoa học Pháp là Clô-zi-ut và Cla-pay-rông đã thấy rằng áp suất p của hơi nước (đo bằng milimet thủy ngân, kí hiệu là mmHg) gây ra khi nó chiếm khoảng trống phía trên của mặt nước chứa trong một bình kín được tính theo công thức  , với t là nhiệt độ ∘C của nước, a và k là hằng số. Cho biết k ≈ −2258,624 và khi nhiệt độ của nước là 100∘C thì áp suất của hơi nước là 760mmHg. Tìm [a], với [a] có giá trị nguyên không vượt quá a.

[a] = 863118842.

[a] = 863188842.

[a] = 863118841.

[a] = 863188841.

Xem đáp án
98. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình  (m là tham số thực). Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt thuộc (−π; π).

2

4

5

3

Xem đáp án
99. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\sqrt {a{x^2} + 1}  - bx - 2}}{{{x^3} - 3x + 2}}(a,b \in \mathbb{R})\) có kết quả là một số thực. Giá trị của biểu thức \({a^2} + {b^2}\) bằng?

\(6 + 5\sqrt 3 \).

\(\frac{{45}}{{16}}\).

\(\frac{9}{4}\).

\(87 - 48\sqrt 3 \).

Xem đáp án
100. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy ABCD là hình thoi,AB=a3,BAD^=120°. Góc giữa đường thẳng \({\rm{AC'}}\) và mặt phẳng \(\left( {{\rm{ADD'A'}}} \right)\) là 30°. M là trung điểm \({\rm{A'D'}},\) N là trung điểm \({\rm{BB'}}\). Tính khoảng cách từ \({\rm{N}}\) đến mặt phẳng (\({\rm{C'MA}}\))

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack