2048.vn

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 2)
Quiz

Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 2)

VietJack
VietJack
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực24 lượt thi
100 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy đọc hiểu

Ý chính của bài viết là gì?

Thu thập mẫu máu muỗi từ các nguồn khác nhau để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.

Trình bày phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.

Những hạn chế trong phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người và động vật.

Giải pháp giúp việc nghiên cứu bệnh tật được nhanh và hiệu quả hơn.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus sông Ross là một bệnh do muỗi lây truyền có thể gây suy nhược, đặc thù ở Úc và các đảo nam Thái Bình Dương. 

Từ hiểu biết của mình, hãy cho biết Virus này thuộc về họ nào sau đây?

Họ Togaviridae

Họ Coronaviridae

Họ Retroviridae

Họ Herpesviridae

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Phương pháp sáng tạo, phân tích mẫu máu muỗi hút lần cuối để tìm bằng chứng nhiễm bệnh có thể hỗ trợ việc phát hiện sớm ở động vật và người những căn bệnh như Ebola, SARS-CoV-2. Ngoài ra, nó còn giúp các nhà khoa học xác định động vật nào là vật chủ của một loại virus mới.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của đoạn 3, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trísinh thái học, cơ thể, phát hiện, lựa chọn, sử dụng, tìm kiếm, quá khứ, sinh vật

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào dưới đây xuất hiện trong đoạn 5 và đoạn 7?

Chọn hai đáp án đúng:

Các nhà khoa học vắt máu từ những con muỗi vừa hút máu để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.

Một con muỗi cắn nhiều người thì khó xác định mầm bệnh chúng mang theo.

Muỗi hút máu từ động vật thường khó xác định bệnh hơn muỗi hút máu từ người.

Verhulst và các đồng nghiệp đã phát hiện kháng thể đối với SARS-CoV-2 và ký sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu mà muỗi hút từ động vật.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau: 

Theo lý luận, phương pháp này có thể áp dụng “cho hầu như bất kỳ loại bệnh nào gây ra sự ________________ của hệ thống miễn dịch trong cơ thể chủ”, chuyên gia côn trùng học và ký sinh trùng Carl Lowenberger tại Trường Đại học Simon Fraser ở Vancouver, Canada, nói.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “kỹ thuật này” (in đậm, gạch chân) trong đoạn 9 đang nói đến:

Phương pháp phát hiện các kháng thể với SARS-CoV-2 và ký sinh trùng Toxoplasma gondii trong máu.

Phương pháp xét nghiệm máu để tìm kháng thể, những dấu hiệu nhiễm bệnh trong quá khứ.

Phương pháp phân tích mẫu máu muỗi để tìm bằng chứng nhiễm bệnh ở người hay động vật.

Phương pháp xét nghiệm máu từ muỗi để tìm kháng thể có thể liên kết với virus sông Ross.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm một cụm từ không quá hai tiếng trong văn bản để hoàn thành nhận định sau: 

Phương pháp phân tích mẫu máu muỗi cũng có những hạn chế, bao gồm việc không thể làm rõ tỷ lệ mẫu máu chứa kháng thể phản ánh tỷ lệ người nhiễm bệnh chính xác thế nào. Ngoài ra, cần lưu ý rằng nhiều con muỗi có thể đã cắn cùng một người, điều này hạn chế sử dụng kỹ thuật này để giám sát bệnh ____________.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Đoạn 11 đề cập đến cách mà nhà nghiên cứu Niels Verhulst và đồng nghiệp tạo ra một hỗn hợp từ mật mía để bắt được nhiều muỗi hút máu hơn. Hỗn hợp này được sản xuất bằng cách lên men mật mía để tạo ra khí CO2 thu hút muỗi. Nhà nghiên cứu hy vọng sẽ sớm có thể thử nghiệm phương pháp này ngoài phòng thí nghiệm.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo bài đọc, một trong những lợi ích của kỹ thuật phân tích máu muỗi là gì?

Giảm thiểu rủi ro lây nhiễm virus cho người và động vật

Tránh được các vấn đề đạo đức và thực tiễn khi xét nghiệm trực tiếp

Tăng cường hiệu quả giám sát bệnh bùng phát

Làm rõ tỷ lệ người nhiễm bệnh chính xác

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là lý do mà từ lâu nay người ta lại định giết mực?

Chọn đáp án đúng nhất:

Vì Mực rất ngon và béo

Vì Mực có nhiều nết xấu như tục ăn, nhiều vắt và sủa như gà gáy

Vì Mực hay cắn càn và làm phiền người ta

Vì Mực là con chó già và không còn ích lợi gì

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Người ta không thể nào tha thứ cho Mực vì Mực tham lam và bẩn thỉu.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của câu chuyện, hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

run run, nghẹn ngào, vui mừng, thương hại, hào hứng, buồn bã

- Cảm xúc của Du khi trở về nhà sau một thời gian xa xôi: _________

- Cảm xúc của Du khi gặp lại Mực - người bạn lặng lẽ bên chàng những năm xưa, nay già nua và bẩn thỉu: __________

- Cảm xúc của Du khi hét lên bảo mọi người phải đè thật chặt cái Mực: __________

- Cảm xúc của Du khi thấy Mực bị Hoa úp thúng, trói chân và buộc mõm: ______

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn 5 và trả lời câu hỏi, tại sao Du thấy lòng nằng nặng?

Chọn đáp án đúng nhất:

Vì anh cảm thấy mất mát - con chó đã già đi và không còn như ngày xưa nữa

Vì anh không thể vuốt ve Mực như anh muốn khi thấy Mực ngày càng bẩn và yếu

Vì anh cảm thấy có lỗi với Mực khi đã bỏ rơi nó trong một thời gian dài

Vì anh không thể giúp Mực thoát khỏi cái chết cận kề

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn một trong hai từ sau điền vào chỗ trống đề hoàn thành câu sau: vui mừng, háo hức

Bà mẹ rất ________________ và cả khóc lẫn cười khi người con trai về, bà thấy như tìm được một vật quý bị rơi vậy.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nội dung của đoạn 6, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Con chó vẫy đuôi mạnh hơn khi Du đưa chân chạm khẽ vào người nó. Nhưng nó lại len lén lánh ra vì nó sợ.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai từ nội dung đoạn 1.

Cái chết của con Mực là cái chết của tâm hồn người lao động.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Từ nội dung của câu chuyện, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

 

ĐÚNG

SAI

Mực 3 lần thoát được cái chết đã được mọi người định sẵn.

  

Du luôn tỏ ra thân thiết với Mực sau một thời gian dài gặp lại người bạn cũ.

  

Mực cảm thấy tủi thân và sợ hãi khi bị mọi người ghét bỏ và đối xử tàn nhẫn.

  

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xuyên suốt câu chuyện, đâu là những cảm xúc của Du khi gặp lại Mực?

Thương hại

Bực mình

Nghẹn ngào

Vui mừng

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Từ thông tin của câu chuyện, hãy sắp xếp lại thứ tự các sự kiện quan trọng trong truyện theo đúng trình tự xảy ra bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí.

Du về thăm nhà, Mực bị bắt và giết để làm thịt Tết, Mực bị đá vào sườn, Mực thoát được cái chết vào rằm tháng bảy, Mực thoát được cái chết vào Tết tháng năm, Mực bị bà chủ nhà bắt

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần tư duy khoa học/ giải quyết vấn đề

Dựa vào kết quả thí nghiệm 3, nếu tăng áp suất của một lượng khí lên gấp đôi, giữ nguyên thể tích và thể tích của khí trong xi lanh thì nhiệt độ sẽ như thế nào?

Giữ nguyên

Tăng 2 lần

Giảm hai lần

Tăng 4 lần

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây là đồ thị P.V – P theo kết quả của thí nghiệm 1? 

Đường thẳng qua gốc tọa độ

Đường parabol

Đường cong tiệm cận với trục tung

Đường thẳng song song trục hoành

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thể tích khí trong xi lanh sẽ là bao nhiêu nếu nung nóng xi lanh đến 350K?

1300ml

1400ml

1500ml

16000ml

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây sẽ giúp nhà khoa học nghiên cứu tốt nhất mối quan hệ giữa thể tích khí (tính bằng ml) và lượng khí (tính bằng mol)?

Thí nghiệm A: Đổ đầy một mol khí hiđro vào một quả bóng bay và một quả bóng bay khác bằng một mol khí heli, cả hai đều ở nhiệt độ không đổi, rồi đo thể tích của hai quả bóng bay.

Thí nghiệm B: Đổ khí hiđro vào một xi lanh có thể tích cố định và một xi lanh có thể tích cố định khác bằng khí heli, ở cả điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất, đồng thời đo trọng lượng của các khí trong hai bình.

Thí nghiệm C: Đổ đầy một quả bóng bay bằng một mol khí hiđro và một quả bóng bay khác bằng hai mol khí hiđro, ở nhiệt độ và áp suất không đổi, rồi đo thể tích của hai quả bóng bay.

Thí nghiệm D: Đổ đầy khí hiđro vào bình 1 lít và khí propan vào bình 2 lít ở nhiệt độ phòng và đo khối lượng khí trong mỗi bình.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, nếu một nhà khoa học thổi không khí vào một quả bóng bay cho đến khi đường kính của quả bóng bay đạt 20 cm rồi tiếp tục hơ quả bóng bay trên ngọn lửa đèn Bunsen thì các nhận xét sau đây đúng hay sai với quả bóng bay khi nó được nung nóng?

 

ĐÚNG

SAI

Nhiệt độ của quả bóng sẽ giữ nguyên.

  

Thể tích của quả bóng sẽ giảm.

  

Thể tích của quả bóng sẽ tăng lên.

  

Nhiệt độ của quả bóng sẽ giảm.

  

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhìn vào kết quả của các thí nghiệm 1, 2 và 3, bạn cho biết điều gì sẽ xảy ra với thể tích khí trong một xi lanh nếu cả áp suất và nhiệt độ của khí đều tăng gấp đôi và tất cả các yếu tố khác được giữ không đổi?

Thể tích tăng gấp đôi

Thể tích sẽ giữ nguyên

Thể tích giảm đi 1 nửa

Không xác định được

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ kết quả của thí nghiệm 3, ta có đồ thị nhiệt độ - áp suất có dạng là đường thẳng song song với trục hoành, đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm, một thanh sắt không có từ tính được nung nóng và để nguội, được đặt theo hướng Bắc - Nam với từ trường của Trái đất. Sau khi nguội, thanh sắt được phát hiện có từ tính. Nhà khoa học 1 rất có thể sẽ giải thích kết quả này bằng cách nói điều nào sau đây?

Thí nghiệm đã làm cho hai cực từ của thanh di chuyển sao cho chúng thẳng hàng với từ trường của Trái đất.

Giữa điện trường của thanh và từ trường của Trái đất xảy ra hiện tượng giao thoa làm cho thanh có từ tính.

Thí nghiệm cho phép các miền từ tính của thanh thẳng hàng, làm cho thanh có từ tính.

Thí nghiệm đã làm cho các miền từ trường của thanh chuyển động không thẳng hàng với nhau.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt hai dây dẫn có dòng điện gần nhau, người ta 2 dây hút nhau với một lực khá nhỏ. Điều này có thể được nhà khoa học 3 rất có thể sẽ giải thích như thế nào?

Mỗi dây tạo ra một từ trường song song với nó và các từ trường này hút nhau.

Mỗi dây tạo ra một điện trường vuông góc với nó và các điện trường đẩy nhau.

Mỗi dây tạo ra một từ trường vuông góc với nó và các từ trường này tạo ra lực hút lẫn nhau.

Điện tích tĩnh trên mỗi dây trong hai dây trở nên hút nhau khi các dây được đặt gần nhau.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Trong một chiếc la bàn, một chiếc kim quay để căn chỉnh hướng Bắc-Nam, theo từ trường của Trái đất. Giả sử đặt một chiếc la bàn gần dây dẫn có dòng điện chạy qua, người ta quan sát thấy kim la bàn không còn thẳng hàng với hướng Bắc-Nam. Từ đó kết quả nghiên cứu của nhà khoa học 2 và 3 có ảnh hưởng. Các nhận xét sau đây về sự ảnh hưởng về kết quả nghiên cứu là đúng hay sai?

 

ĐÚNG

SAI

Nó sẽ củng cố lập luận của Nhà khoa học 2 và nó sẽ làm suy yếu lập luận của Nhà khoa học 3.

  

Nó sẽ làm suy yếu lập luận của Nhà khoa học 2 và nó sẽ củng cố lập luận của Nhà khoa học 3.

  

Nó sẽ củng cố lập lập của cả 2 Nhà khoa học

  

Nó sẽ không ảnh hưởng gì đến lập luận của Nhà khoa học 2 và nó sẽ củng cố lập luận của Nhà khoa học 3.

  

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho rằng tất cả những nhận xét sau đây đều đúng, điều nào sau đây, nếu được tìm thấy sẽ có thể chống lại giả thuyết của Nhà khoa học 1?

Từ trường ảnh hưởng đến vị trí của mạt sắt. Tuy nhiên, điện trường không ảnh hưởng đến vị trí của mạt sắt.

Dòng điện chạy qua nam châm không làm biến đổi độ lớn của từ trường xung quanh nam châm.

Các miền từ tính của vật liệu được tạo ra một phần bởi sự quay (chuyển động) và điện tích của các electron bên trong vật liệu.

Khi đặt một cực của nam châm gần dây dẫn có dòng điện chạy qua thì nam châm bị hút vào dây dẫn. Khi đặt cực kia của nam châm về vị trí cũ thì nam châm bị đẩy.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Nhà khoa học 2, điều nào sau đây sẽ là một ví dụ về điện tích tĩnh?

Một vòng làm bằng vật liệu dẫn điện, chẳng hạn như đồng, không bị mất hoặc nhận được các electron

Một vật liệu dẫn điện, chẳng hạn như đồng, được đặt trong từ trường

Một thanh nam châm đặt trong điện trường

Một quả bóng đã được cọ xát vào tóc để nhận các electron dư thừa

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Kéo thả các từ khóa sau vào chỗ trống:ủng hộ, suy yếu, từ trường, điện trường, dòng điện

Nhà khoa học 3 cho rằng __________ có thể tạo ra  _________

Khi cuộn dây quay giữa các cực của nam châm thì trong cuộn dây sinh ra dòng điện. Kết quả này đã _________ lập luận của Nhà khoa học 3

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây sẽ là một ví dụ về điện theo Nhà khoa học 2, nhưng không phải theo Nhà khoa học 1?

Hai vật nhiễm điện âm thì đẩy nhau.

Vật nhiễm điện dương bị vật nhiễm điện âm hút và nhận thêm êlectron từ vật nhiễm điện âm.

Một dây dẫn các electron từ cực âm của pin đến cực dương.

Dòng điện chạy dọc theo dây dẫn giữa vật nhiễm điện âm và vật nhiễm điện dương.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Ốc bươu vàng (Ampullariidea) thuộc ngành động vật _________

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây xuất hiện ở ốc bươu vàng(Ampullariidea)?

Quần thể có tỉ lệ ốc đực và ốc cái luôn xấp xỉ 1:1.

Cơ thể ốc bươu vàng là lưỡng tính.

Ốc bươu vàng sinh sản hữu tính.

Ốc cái thường có kích thước nhỏ hơn các con ốc đực.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án chính xác nhất

Hoạt động sinh sản của ốc bươu vàng (Ampullariidae) tập trung vào mùa nào?

Mùa mưa

Mùa khô

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Trứng ốc khi được đẻ ra ngoài là trứng chưa được thụ tinh, sau một thời gian trứng mới được con đực thụ tinh trong môi trường nước.

Đúng

Sai

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống.

Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi lớp _________

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây đúng hay sai?

Vi khuẩn gram âm có thành tế bào gồm một lớp mỏng peptidoglycan và màng ngoài có lipopolysaccharide (thành phần này không có ở vi khuẩn gram dương).

Đúng

Sai

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án chính xác nhất

Khi nghiên cứu 1 loài vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa(trực khuẩn mủ xanh), gây các bệnh: nhiễm trùng vết thương, viêm tai ngoài, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng huyết,…, các nhà khoa học thực hiện nhuộm gram. Kết quả như hình dưới, theo em, vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa thuộc loại vi khuẩn nào?

Chọn đáp án chính xác nhất Khi nghiên cứu 1 loài vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa(trực khuẩn mủ xanh), gây các bệnh: nhiễm trùng vết thương, viêm tai ngoài, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng huyết,…, các nhà khoa học thực hiện nhuộm gram. Kết quả như hình dưới, theo em, vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa thuộc loại vi khuẩn nào? (ảnh 1)

Vi khuẩn gram âm

Vi khuẩn gram dương

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc nào dưới đây không có ở vi khuẩn gram âm?

Lớp peptidoglycan

Chuỗi axit teichoic

Màng ngoài.

Màng bào tương.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án chính xác nhất.

Cơ thể vi khuẩn được cấu tạo từ dạng tế bào nào?

Eucaryota

Procaryota

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú thích chính xác đối với hình 1 là?

(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) ARN; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.

(1) Tế bào chất; (2) Nhân; (3) ARN; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.

(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) Ribosome; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Thành tế bào; (7) Màng sinh chất.

(1) Tế bào chất; (2) Vùng nhân; (3) Ribosome; (4) Plasmid; (5) Màng nhầy; (6) Tế bào biểu bì; (7) Màng trong.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm

Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép

Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn

Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép

Chứa một phân tử ADN liên kết với protein

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định dưới đây, đúng hay sai?

Khi vi khuẩn mất đi thành tế bào, chúng vẫn có thể sống được một thời gian dài sau đó.

Đúng

Sai

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng muối carbonate đã dùng trong thí nghiệm 1 là

4,20 gam.

122,48 gam.

2,00 gam.

63,34 gam.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phản ứng phân hủy xảy ra hoàn toàn khối lượng của CO2 thoát ra ở thí nghiệm 1 là

2,20 gam.

1,56 gam.

4,20 gam.

2,64 gam.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Thể tích khí CO2 thu được khi kết thúc phản ứng ở thí nghiệm 2 là 54 mL.

Đúng

Sai

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện đang xét thể tích mol của chất khí là 24 lít. Giá trị m (khối lượng muối carbonate được lấy ban đầu là 

0,189 gam.

1,89 gam.

0,225 gam.

2,25 gam.

Xem đáp án
51. Trắc nghiệm
1 điểm

Các sinh viên khác cũng làm tương tự thí nghiệm này nhưng thấy rằng các kết quả có thể khác nhau. Lý do nào dưới đây không hợp lý để giải thích sự khác nhau ở trên?

Các mối nối cao su, nút cao su không được kết nối kín nên lượng khí bị rò rỉ ra ngoài.

Lực ma sát giữa pittong và thành của thiết bị (*) quá lớn thắng được lực đẩy của khí sinh ra.

Lượng acid được dùng ở các sinh viên khác nhau về thể tích và nồng độ nhưng số mol như nhau.

Các sinh viên thực hiện thí nghiệm ở hai thời điểm có nhiệt độ khác nhau.

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu hoá học thích hợp vào chỗ trống:

Kim loại hóa trị II đang xét là _______

Xem đáp án
53. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm trên, bạn học sinh đã thực hiện nung muối carbonate của kim loại ba lần. Theo em, nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Bạn học sinh nung muối carbonate của kim loại ba lần để chắc chắn rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Đúng

Sai

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Điều nào sau đây là đúng với cả ba lý thuyết acid - base đã nêu? Em hãy chọn Đúng/Sai phù hợp cho mỗi ý kiến.

 

ĐÚNG

SAI

Phản ứng giữa acid và base tạo ra nước và muối.

  

Phản ứng giữa acid và base có thể tạo ra nước.

  

Phản ứng giữa acid và base mất ít nhất vài giờ.

  

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Nếu xác định một chất là acid hoặc base theo lý thuyết __________ thì số lượng chất được coi là acid, base phù hợp với thuyết này sẽ là lớn nhất.

Xem đáp án
56. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có một khám phá mới phát hiện ra rằng các phản ứng acid - base không thực sự đảo ngược. Khám phá này sẽ bác bỏ hoàn toàn khái niệm nào?

Cặp acid - base liên hợp.

Tạo ra muối từ một phản ứng acid - base.

Nước tinh khiết không có tính acid cũng như không có tính base.

Nhường - nhận điện tử.

Xem đáp án
57. Trắc nghiệm
1 điểm

Lý thuyết nào ủng hộ khái niệm rằng các phản ứng acid - base dựa trên sự cho - nhận giữa acid và base? 

Lý thuyết 1 và 2.

Lý thuyết 2 và 3.

Lý thuyết 1 và 3.

Cả 3 lý thuyết.

Xem đáp án
58. Trắc nghiệm
1 điểm

Lý thuyết nào sẽ coi BF3 là một axit?

1.

2.

3.

Có thể sử dụng 1 trong 3.

Xem đáp án
59. Tự luận
1 điểm

Giả sử lý thuyết 2 được chứng minh là đúng và lý thuyết 1 và 3 bị bác bỏ. Điều nào sau đây sẽ là kết quả của điều này?

 

ĐÚNG

SAI

Phản ứng acid - base sẽ không còn được coi là một phần của hóa học

  

Phản ứng acid - base không có ion H+ sẽ bị bỏ qua.

  

Phản ứng acid - base chỉ xảy ra trong dung dịch.

  

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết 2, đâu được coi là dạng base liên hợp của HCl trong phản ứng sau?

\({{\rm{H}}_2}{\rm{O}} + {\rm{HCl}} \to {{\rm{H}}_3}{{\rm{O}}^ + } + {\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)

H3O+.

H2O.

Không có dạng base liên hợp của HCl.

Cl-.

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

Khi một quả bóng được đá lên, nó sẽ đạt đến độ cao nào đó rồi rơi xuống. Hình minh hoạ quỹ đạo của quả bóng là một phần của cung parabol trong mặt phẳng toạ độ Oth, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và h là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Giả thiết rằng quả bóng được đá từ mặt đất. Sau khoảng 2s, quả bóng lên đến vị trí cao nhất là 8m.

Media VietJack

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Hàm số bậc hai biểu thị độ cao h theo thời gian t và có phần đồ thị trùng với quỹ đạo của quả bóng trong tình huống này là \[f(t) =  - 2{t^2} + 4t\].

¡

¡

Độ cao của quả bóng sau khi đá lên được 3s là 6m

¡

¡

Sau 4 giây thì quả bóng chạm đất kể từ khi đá lên

¡

¡

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f(x)\) và \(g(x)\) cùng đồng biến trên khoảng \((a;b)\). Có thể kết luận gì về chiều biến thiên của hàm số \(y = f(x) + g(x)\) trên khoảng \((a;b)\)?

Đồng biến.

Nghịch biến.

Không đổi.

Không kết luận được

Xem đáp án
63. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = \sqrt { - 2x + 3m + 2}  + \frac{{x + 1}}{{x + 2m - 4}}\) xác định trên \(( - \infty ; - 2)\).

\(m \in [ - 2;4]\).

\(m \in ( - 2;3]\).

\(m \in [ - 2;3]\).

\(m \in ( - \infty ; - 2]\).

Xem đáp án
64. Trắc nghiệm
1 điểm

Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh xe hon đa Future Fi với chi phí mua vào một chiếc là 27 (triệu đồng) và bán ra với giá là 31 triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là 600 chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm 1 triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm là sẽ tăng thêm 200 chiếc. Vậy doanh nghiệp phải định giá bán mới là bao nhiêu để sau khi đã thực hiện giảm giá, lợi nhuận thu được sẽ là cao nhất.

30 triệu đồng.

29 triệu đồng.

30,5 triệu đồng.

29,5 triệu đồng.

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \[y = a|x|\]

Media VietJack

Khi đó giá trị của a là ....

Xem đáp án
66. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị thực của tham số m ≠ 0 để hàm số y = mx2 − 2mx − 3m − 2 có giá trị nhỏ nhất bằng -10 trên \(\mathbb{R}\).

m = 1.

m = 2.

m = −2.

m = −1.

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:Media VietJack

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số \(y = 2\cos 2x + 5,x \in \left[ {0;\frac{\pi }{6}} \right]\) lần lượt là ....và ....

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

Chọn các phát biểu đúng:

    Trên \(\mathbb{R}\), hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \([ - 1;1]\).

    Trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\), hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là [0 ; 1].

    Trên \(\left[ {0;\frac{{3\pi }}{4}} \right]\), hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \(\left[ {0;\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right]\).

      Trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) hàm số \(y = \cos x\) có tập giá trị là \((0;1]\).

Xem đáp án
69. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập giá trị \(T\) của hàm số \(y = \sqrt {7{{\sin }^2}2x + 9} \)

\(T = [3;4]\).

\(T = [3;\sqrt {37} ]\).

\(T = \mathbb{R}\).

\(T = [2;3]\).

Xem đáp án
70. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (mét) của mực nước trong kênh được tính tại thời điểm t (giờ) trong một ngày bởi công thức \(h = 3\cos \left( {\frac{{\pi t}}{8} + \frac{\pi }{4}} \right) + 12\). Mực nước của con kênh cao nhất khi

t = 13(giờ).

t = 14(giờ).

t = 15(giờ).

t = 16(giờ).

Xem đáp án
71. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = {\tan ^2}x\sin x\).

\(y = x\cos x\).

\(y = {\tan ^3}x\).

\(y = 2x\sin 4x\).

Xem đáp án
72. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có u1 = 2, u3 = 4. Tìm số hạng thứ 5 của cấp số nhân đã cho.

u5 = −8

u5 = 8

u5 = 24

u5 = 6

Xem đáp án
73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) có u1 = 4; u2 = 1. Giá trị của u10bằng

u10 = 31.

u10 = −23.

u10 = −20.

u10 = 15.

Xem đáp án
74. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị \(x \in (0;10\pi )\) và \(\frac{{\sin x}}{2};\sqrt 3 \cos x;\tan x\) theo thứ tự là một cấp số nhân, tính tổng các phần tử của S.

50π

40π

36π

30π

Xem đáp án
75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\) và \(d =  - 3\). Trên mặt phẳng tọa độ Oxy lấy các điểm \({A_1},{A_2}, \ldots \) sao cho với mỗi số nguyên dương \(n\), điểm \({A_n}\) có tọa độ \(\left( {n;{u_n}} \right)\). Biết rằng khi đó tất cả các điểm \({A_1},{A_2}, \ldots {A_n}, \ldots \) cùng nằm trên một đường thẳng. Viết phương trình đường thẳng đó.

\(y + 3x = 5\)

\(y + 3x = 2\)

\(y = 2x - 3\)

\(y = 2x - 5\)

Xem đáp án
76. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) có \[{u_n} = {n^2} - 2n + 2\] , dãy có bao nhiêu số hạng là số chính phương

0

1

2

Vô số

Xem đáp án
77. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) xác định trên [a;b]. Tìm mệnh đề đúng.

Nếu hàm số \(f(x)\) liên tục trên [a;b] và \(f(a)f(b) > 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) không có nghiệm trong khoảng \((a;b)\).

Nếu \(f(a)f(b) < 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm trong khoảng \((a;b)\).

Nếu hàm số \(f(x)\) liên tục, tăng trên [a;b] và \(f(a)f(b) > 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) không có nghiệm trong khoảng \((a;b)\).

Nếu phương trình \(f(x) = 0\) có nghiệm trong khoảng \((a;b)\) thì hàm số \(f(x)\) phải liên tục trên \((a;b)\).

Xem đáp án
78. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({u_n} = \frac{{{{5.6}^{n + 1}} + {2^n}}}{{{{4.6}^n} + {3^{n + 2}}}}\). Biết \(\lim {u_n} = \frac{a}{b}\) với \(a,b \in {\mathbb{N}^*}\) và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Đặt \(S = a + b\), mệnh đề nào dưới đây là đúng?

\(10 < S < 20\)

\(20 < S < 30\)

\(30 < S < 40\)

\(40 < S < 50\)

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + \frac{1}{{{2^n}}}\,\,(n \ge 1)}\end{array}} \right.\)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Đặt \({v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n}\). Khi đó \({v_1} + {v_2} +  \ldots  + {v_n} = 1 - \frac{1}{{{2^{n + 1}}}}\)

¡

¡

\({u_n} = 2 - \frac{1}{{{2^{n - 1}}}}\)

¡

¡

\(\lim {u_n} = 3\).

¡

¡

Xem đáp án
80. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,5111… được biểu diễn bởi phân số tối giản \(\frac{a}{b}\). Tính a + b

17

68

133

137

Xem đáp án
81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {2x + 5}  - 3}}{{x - 2}} = \frac{a}{b}\), trong đó a, b là các số nguyên dương và phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản. Tính giá trị biểu thức \(P = 1984{a^2} + 4{b^2}\).

0

2000

8000

2020

Xem đáp án
82. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a, b là hai số nguyên thỏa mãn \(2a - 5b =  - 8\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[3]{{ax + 1}} - \sqrt {1 - bx} }}{x} = 4\). Mệnh đề nào dưới đây sai?

\(|a| \le 5\).

\(a - b > 1\).

\({a^2} + {b^2} > 50\).

\(a + b > 9\).

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Số A = 1078000 có ___________  ước.

Xem đáp án
84. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử từ tỉnh A đến tỉnh B có thể đi bằng các phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy hoặc máy bay. Mỗi ngày có 10 chuyến ô tô, 5 chuyến tàu hỏa, 3 chuyến tàu thủy và 2 chuyến máy bay. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ tỉnh A đến tỉnh B?

20.

300.

18.

15

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Cho S là tập hợp gồm các số có 7 chữ số khác nhau đôi một được lập bằng cách dùng 7 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 sao cho hai chữ số chẵn không đứng liền nhau.

Số phần tử của S là ...

Xem đáp án
86. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số dạng \(\overline {abc} \) với a,b,c ∈ {1;2;3;4;5;6} sao cho a < b < c.

120

30

40

20

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

Bạn A có 12 bi đỏ, 5 bi xanh và 10 bi vàng. Sau đó bạn A lại cho thêm một số bi đỏ vào. Bạn A lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Xác suất để lấy được bi đỏ là 1/2.  

Số viên bi đỏ bạn A đã cho thêm là ....

Xem đáp án
88. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển \({\left( {{x^2} + \frac{2}{x}} \right)^6}\).

\({2^4}C_6^2\).

\({2^2}C_6^2\).

\( - {2^4}C_6^4\).

\( - {2^2}C_6^4\).

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ (tham khảo hình vẽ).

Media VietJack

Tính cosin góc giữa hai đường thẳng AD và B D’ là

\(\frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }}.\)

\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P),(Q) vuông góc với nhau. Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?

(1) Góc giữa hai mặt phẳng là 90∘.

(2) Mọi đường thẳng trong (P) đều vuông góc với (Q).

(3) Tồn tại đường thẳng trong (Q) vuông góc với (P).

(4) Nếu (R) vuông góc với (Q) thì (R) song song với (P).

(5) Nếu mặt phẳng (R) vuông góc với (P),(R) vuông góc với (Q) thì (R) vuông góc với giao tuyến của (P) và (Q).

3

4

1

5

Xem đáp án
91. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng 2a và \[\widehat {DAB} = {120^ \circ }.\] Biết hình chiếu vuông góc của đỉnh S xuống mặt phẳng đáy trùng với trung điểm H của cạnh AD và tam giác SAD đều.  

Số đo của góc giữa đường thẳng SH và mặt phẳng (SBD) là ....... (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại \(A,\)\(\widehat {ABC} = {30^^\circ }\), tam giác SBC là tam giác đều cạnh a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \((SAB)\) bằng?

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).

\(\frac{{a\sqrt {13} }}{{13}}\).

\(\frac{{a\sqrt {13} }}{{26}}\).

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có mặt bên \((SAB)\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, ABCD là hình chữ nhật với \(AB = a,BC = 2a\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SD bằng

\(\frac{{2\sqrt {17} a}}{{17}}\)

\(\frac{{\sqrt {17} a}}{{17}}\)

\(\frac{{\sqrt {17} a}}{{34}}\)

\(\frac{{3\sqrt {17} a}}{{17}}\)

Xem đáp án
94. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác cân, \(AB = AC = a,\widehat {BAC} = {120^^\circ }\). Mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) tạo với mặt đáy một góc \({60^^\circ }\). Tính khoảng cách từ đường thẳng BC đến mặt phẳng \(AB'C'\) theo \(a\).

\(\frac{{a\sqrt {35} }}{{21}}\).

\(\frac{{a\sqrt 7 }}{4}\).

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{{14}}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án
95. Tự luận
1 điểm

Khi viết các số tự nhiên tăng dần từ 1, 2, 3,… liên tiếp nhau, ta nhận được một dãy các chữ số 1234567891011121314151617181920…

Chữ số thứ 191 là .....

Chữ số thứ 263 là ........

Chữ số thứ 334 là ........

Xem đáp án
96. Tự luận
1 điểm

Số chính phương hay còn gọi là số hình vuông là số tự nhiên có căn bậc hai là một số tự nhiên, hay nói cách khác, số chính phương bằng bình phương của một số nguyên.

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

 

ĐÚNG

SAI

Số 529 không là số chính phương

¡

¡

Số \[C = \underbrace {11 \ldots 1}_{2024} + \underbrace {44 \ldots 4}_{1012} + 1\]  là số chính phương

¡

¡

Xem đáp án
97. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n sao cho \(\frac{{{n^3} - 1}}{9}\) là số nguyên tố.   

Giá trị của n là .....

Xem đáp án
98. Tự luận
1 điểm

Cho số nguyên tố p sao cho 43p + 1 là lập phương của một số tự nhiên.

Số nguyên tố p là ....

Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Trên bảng viết các số \(\frac{1}{{2015}},\frac{2}{{2015}}, \ldots ,\frac{{2014}}{{2015}},\frac{{2015}}{{2016}}\). Mỗi lần biến đổi, xóa đi hai số \({\rm{a}},{\rm{b}}\) bất kì và thay bằng số \(a + b - 5ab\). Sau 2014 lần thực hiện phép biến đổi trên bảng còn lại một phân số \(\frac{m}{n}\). (tối giản)

Tổng m + n =  ?

Xem đáp án
100. Tự luận
1 điểm

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:Media VietJackCho x, y là các số nguyên tố thỏa mãn \({y^2} - 2{x^2} = 1\). Khi đó x =?, y=?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack