Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2026 có đáp án - Đề số 19
28 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 24; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án.
đầu tư.
sản xuất.
kinh doanh.
tiêu dùng.
Đáp án đúng là D
Quy định phải làm.
Cho phép làm.
Quy định cấm làm.
Không cho phép làm.
Đáp án đúng là B
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Đáp án đúng là B
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Đáp án đúng là A
Chính trị.
Kinh tế.
Văn hóa.
Giáo dục.
Tố cáo.
Truy tố.
Khiếu nại.
Khởi kiện.
tăng trưởng kinh tế.
phát triển kinh tế.
Thành phần kinh tế.
Chuyển dịch kinh tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Đáp án đúng là C
đáp ứng mọi yêu cầu cần thiết trong kinh doanh.
hưởng mọi quyền tự do cá nhân trong kinh doanh.
tự do kinh doanh trong mọi ngành nghề của nền kinh tế đất nước.
tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Đáp án đúng là D
do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam.
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
có vốn trên 3 tỷ.
đủ 18 tuổi.
Đáp án đúng là C
Giống nhau.
Xây dựng trên cơ sở của pháp luật.
Không được trái với Hiến pháp.
Cả B, C đều đúng.
Đáp án đúng là C
Tính quy định phổ biến
Tính quy phạm phổ biến
Tính bắt buộc chung
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Đáp án đúng là B
tiếp cận các thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ.
lan tuyền những thông tin, tà liệu liên quan đến bí mật quốc gia.
sáng tạo các tác phẩm báo chí, tiếp cận và phản hồi thông tin cho báo chí.
tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề của đất nước.
Đáp án đúng là A
gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Đáp án đúng là C
tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.
mở rộng quy mô sản xuất.
tăng khối lượng cung hàng hóa.
thu hẹp quy mô sản xuất.
Đáp án đúng là D
giải quyết triệt để các mâu thuẫn, bất bình đẳng trong xã hội.
xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch giàu - nghèo giữa các nhóm dân cư.
giữ vững ổn định chính trị, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh.
xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về điều kiện sống giữa các vùng, miền.
Đáp án đúng là C
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Thông tin. Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em).
Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Đáp án đúng là C
Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?
Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.
Đáp án đúng là D
Xác định các nguồn thu nhập.
Xác định mục tiêu tài chính.
Thống nhất các khoản chi và tiết kiệm.
Điều chỉnh kế hoạch thu, chi (nếu có).
Đáp án đúng là C
Thực hiện cấp dưỡng cho con sau khi đã li hôn.
Cản trở người khác duy trì hôn nhân tự nguyện.
Nam nữ yêu nhau và tự nguyện đăng kí kết hôn.
Kết hôn khi đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật.
Đáp án đúng là B
Trong trường hợp sau, chủ thể nào đã vi phạm nghĩa vụ học tập của công dân?
Trường hợp. Học xong lớp 9, hai chị em sinh đôi D và O có nguyện vọng muốn học tiếp lên cấp Trung học phố thông đế có tương lai tốt đẹp hơn. Tuy nhiên, nguyện vọng của hai chị em bị bố mẹ phản đối, ngăn cản vì cho rằng: hoàn cảnh gia đình hiện tại rất khó khăn, D và O lại là con gái nên việc tiếp tục đi học là không cần thiết và lãng phí; hai chị em nên đi tìm việc làm để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.
Hai bạn D và O.
Bố mẹ của D và O.
Tất cả các chủ thể đều vi phạm.
Không có chủ thể nào vi phạm.
Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.
Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
Đáp án đúng là A
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23, 24
Thông tin. Do mâu thuẫn, tranh chấp lãnh thổ kéo dài giữa quốc gia X và quốc gia Y trong nhiều năm chưa được giải quyết, quốc gia X đã dùng vũ lực tấn công vào lãnh thổ của quốc gia Y. Quốc gia Y đã yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc can thiệp. Căn cứ vào Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế, Hội đồng Bảo an đã ra nghị quyết yêu cầu quốc gia X tôn trọng pháp luật quốc tế, rút quân đội, lập lại hoà bình, an ninh ở quốc gia Y. Trước tình hình này, quốc gia X buộc phải thực hiện nghị quyết của Liên hợp quốc, rút quân đội ra khỏi lãnh thổ quốc gia Y.
pháp luật thương mại quốc tế.
pháp luật quốc gia.
pháp luật quốc gia X.
pháp luật quốc tế.
Đáp án đúng là D
Hiệp ước thương mại.
pháp luật của các quốc gia.
Điều ước quốc tế.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Đáp án đúng là D
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 4. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề).
Xác định tính đúng/ sai của các nội dung sau:
Sau khi gia nhập Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), các mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam đều giảm giá mạnh mẽ. Điều này chứng tỏ hiệp định thương mại tự do luôn làm giảm giá hàng hóa nhập khẩu.
Sau khi ký kết hiệp định EVFTA với Liên minh Châu Âu, Việt Nam đã thấy sự gia tăng trong đầu tư từ các công ty châu Âu vào các lĩnh vực như công nghệ và sản xuất. Điều này chứng tỏ hiệp định thương mại có thể thu hút đầu tư nước ngoài.
Sau khi tham gia vào Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), một số doanh nghiệp trong nước báo cáo giảm doanh thu do cạnh tranh gia tăng. Điều này chứng tỏ hội nhập quốc tế không có ảnh hưởng đến sự cạnh tranh trong nước.
Quốc gia A gia nhập Liên minh Kinh tế Á-Âu và được miễn thuế đối với một số mặt hàng xuất khẩu sang các quốc gia thành viên. Điều này chứng tỏ việc tham gia vào khu vực mậu dịch tự do có thể giúp giảm chi phí xuất khẩu.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Đọc tình huống sau:
Tình huống: Gia đình ông B mở một nhà hàng kinh doanh đồ ăn. Khi được anh C (hàng xóm) mời chào sử dụng hóa chất bị cấm để tiết kiệm thời gian chế biến, ông B đã từ chối vì cho rằng hóa chất này ảnh hưởng đến sức khỏe khách hàng và không tuân thủ pháp luật. Đồng thời, ông B cũng nhắc nhở anh C ngừng buôn bán hóa chất này.
Tình huống trên đề cập đến trách nhiệm kinh tế; trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
Anh C đã có hành vi vi phạm trách nhiệm nhân văn (từ thiện, thiện nguyện) của doanh nghiệp.
Hành vi của anh C là vi phạm pháp luật, tùy theo mức độ nghiêm trọng, anh C có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ông B đã có hành vi, việc làm đúng, tuân thủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Đúng | Đúng |
Đọc trường hợp sau:
Trường hợp. Vừa qua, trên địa bàn xã A thuộc huyện B xảy ra lũ ống, lũ quét gây nghiêm trọng đến sức sản của người dân nên K đã quyết định ngân sách để hỗ trợ người dân khắc phục khó lại cuộc sống, số tiền phân bổ theo mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình. Khi kê khai thiệt hại về tài sản, gia đình bà M đã cố tình kê khai mức thiệt hại lớn hơn so với thực tế để trục lợi. Việc làm của gia đình bà M bị ông K (cán bộ xã A) phát hiện nhưng do có mối quan hệ họ hàng với bà M nên ông K im lặng bỏ qua.
Khi chính quyền xã A công bố danh sách những hộ dân được nhận tiền hỗ trợ thiệt hại, nhận thấy sự bất thường đối với trường hợp gia đình bà M, anh P (hàng xóm của bà M) đã đề nghị chính quyền địa phương vào cuộc nhằm xác minh và làm rõ sự việc.
Bà M, anh P và ông K đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội.
Anh P đã thực hiện đúng quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội.
Bà M và ông K có thể phải chịu trách nhiệm pháp lí từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.
Người dân trên địa bàn xã A được hưởng chính sách trợ giúp xã hội
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Đúng | Đúng |
Đọc trường hợp sau:
Trường hợp. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên, sau khi thoả thuận, thống nhất Công ty X của Nhật Bản đã giao kết hợp đồng bằng văn bản bán cho Công ty V của Việt Nam 1.000 xe ôtô với giá là 30.000 USD/một xe. Công ty X giao xe cho Công ty V tại cảng Hải Phòng, Công ty V sau khi nhận đủ số xe như đã thoả thuận thì thanh toán cho Công ty X thông qua chuyển khoản. Các bên thống nhất không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật của Singapore để điều chỉnh hợp đồng và Trọng tài thương mại của Việt Nam để giải quyết nếu có tranh chấp. Các bên đã nghiêm chỉnh thực hiện một cách trung thực, đầy đủ, chính xác các cam kết trong hợp đồng cho nhau như đã thoả thuận.
Trường hợp trên đề cập đến nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng quốc tế.
Trường hợp trên đề cập đến nhiều nội dung của nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng thương mại quốc tế.
Hợp đồng thương mại giữa công ty X và công ty V được điều chỉnh bằng Công ước Viên (CISG 1980) và luật của Singapore.
Bên cạnh nguyên tắc tự do giao kết, đoạn thông tin trên còn phản ánh về nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã kí kết.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |








