Đề thi tham khảo Tốt nghiệp THPT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật năm 2026 có đáp án - Đề số 18
28 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 24; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp án.
Sản xuất.
Phân phối.
Tiêu dùng.
Nghiên cứu.
Đáp án đúng là D
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Đáp án đúng là A
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Đáp án đúng là C
hợp nhất.
tôn trọng.
phân lập.
hoán đổi.
Đáp án đúng là B
Phát hiện việc khai thác cát trái phép.
Phải kê khai tài sản cá nhân.
Bị truy thu thuế chưa thỏa đáng.
Nhận quyết định điều chuyển công tác.
Đáp án đúng là A
tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau.
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
là hai nội dung riêng biệt.
chỉ có quan hệ tương tác một chiều
Đáp án đúng là B
bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội thương mại.
bảo hiểm xã hội thương mại và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội đơn phương và bảo hiểm xã hội toàn diện.
Đáp án đúng là A
Tuỳ ý thuê mướn và sử dụng lao động.
Kinh doanh ngành, nghề phù hợp với mình.
Quyết định địa bàn kinh doanh theo ý muốn của mình.
Tự do tìm kiếm thị trường và kí kết hợp đồng với khách hàng.
Đáp án đúng là D
Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.
Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người
Cung ứng sản phẩm hàng hoá/dịch vụ.
Nâng cao thu nhập cho người lao động.
Đáp án đúng là B
11 chương, 120 điều.
12 chương, 121 điều.
13 chương, 122 điều.
14 chương, 123 điều.
Đáp án đúng là A
Đối với những người từ 18 tuổi trở lên.
Đối với mọi cá nhân, tổ chức
Đối với mọi cán bộ, công chức, viên chức
Đối với mọi công dân của đất nước
Đáp án đúng là B
Bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.
Thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo.
Ép buộc người khác theo một tôn giáo nào đó.
Học tập và thực hành giáo lí, giáo luật tôn giáo.
Đáp án đúng là C
thiếu hụt lực lượng lao động.
dư thừa lực lượng lao động.
chênh lệch cung - cầu lao động.
cân bằng cung - cầu lao động.
Đáp án đúng là D
Kích thích lượng cầu.
Xác định cơ cấu của cầu.
Xác định khối lượng của cầu.
Không có tác động gì đến cầu.
Đáp án đúng là A
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch giàu nghèo.
giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
ổn định chính trị; củng cố an ninh, quốc phòng.
Đáp án đúng là A
Loại hình bảo hiểm nào được đề cập đến trong thông tin sau?
Thông tin. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
(Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiếm xã hội năm 2014).
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội thương mại.
Bảo hiểm xã hội toàn diện.
Đáp án đúng là B
mục tiêu tiết kiệm.
mục tiêu tài chính.
kế hoạch tài chính.
kế hoạch thu chi.
Đáp án đúng là B
Vợ chồng anh X hằng tháng đều lập kế hoạch thu chi trong gia đình. Anh chị phân bổ các khoản chi theo tỉ lệ 50/20/30. Việc làm của vợ chồng anh X thực hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch, thu chi của gia đình?
Thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.
Thống nhất tỉ lệ phân chia khoản thu, chi trong gia đình.
Thực hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
Thực hiện khoản thu chi, đánh giá điều chỉnh kế hoạch nếu có.
Đáp án đúng là A
Học không hạn chế.
Học bất cứ ngành, nghề nào.
Bình đẳng về cơ hội học tập.
Học thường xuyên, suốt đời.
Đáp án đúng là C
Trong trường hợp sau, Giàng A T và Lò Thị B đã vi phạm quy định nào của pháp luật về hôn nhân?
Trường hợp. Giàng A T và Lò Thị B là bạn học cùng lớp, có tình cảm với nhau. Vào năm cả hai 16 tuổi, T đến nhà B tiến hành "bắt vợ" về nhà mình theo phong tục. Sau đó, gia đình hai bên đã tổ chức lễ cưới cho T và B. Tuy nhiên, cuộc sống gia đình trở nên chật vật khi B sinh con ở độ tuổi vị thành niên, sức khoẻ không tốt, thường xuyên đau ốm; T không có công việc ổn định nên đời sống kinh tế khó khăn. Điều này khiến T và B thường xảy ra mâu thuẫn.
Kết hôn cận huyết thống.
Kết hôn khi chưa đủ tuổi.
Kết hôn theo ý nguyện của gia đình.
Kết hôn giả tạo.
Đáp án đúng là B
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam?
Siết chặt hàng rào thuế quan để bảo hộ thị trường nội địa.
Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài.
Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Đáp án đúng là A
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 23, 24
Thông tin. Theo bản án số 288/2018/KDTM-PT ngày 16/7/2018 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bản phần mềm tin học trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Toà án nhân dân cấp cao thành phố Hà Nội, Công ty C có đơn đặt hàng gửi Công ty M (tại Singapore) để mua hàng hoá thiết bị là phần mềm và phần cứng về mã hoá chữ kí điện tử và xác thực chữ kí điện tử cùng với các dịch vụ liên quan của Công ty M để bán lại cho Ban Quản lí Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông.
Theo thoả thuận, Công ty C sẽ trả cho Công ty M 100 % số tiền là 227 618 USD cho việc mua bán hàng hoá và dịch vụ trên bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Công ty M ngay sau khi sản phẩm cung cấp được chấp nhận bởi người dùng cuối cùng. Người sử dụng cuối cùng là Ban Quản lí Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông đã chấp nhận toàn bộ các hàng hoá, thiết bị và dịch vụ. Tuy nhiên, Công ty C đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán số tiền 227 618 USD. Công ty M khởi kiện yêu cầu Toà án buộc Công ty C phải thanh toán toàn bộ số tiền mua hàng còn thiếu 175 000 USD và tiền phạt 7 000 USD cùng các khoản lãi chậm trả.
Toà án phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của Công ty C, giữ nguyên bản án sơ thẩm, trong đó:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty M: Buộc Công ty C phải thanh toán cho Công ty M số tiền gồm: Nợ gốc chưa thanh toán là 175 000 USD và tiền lãi tính đến thời điểm xét xử là 863 238 000 đồng.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty M về việc đòi khoản tiền phạt hợp đồng là 7 000 USD đối với Công ty C.
Singapore.
Đa quốc gia.
Hoa Kỳ.
Việt Nam.
Đáp án đúng là D
thương mại quốc tế.
của hai quốc gia.
thương mại đa phương.
đại diện thương mại.
Đáp án đúng là A
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 4. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề).
Xác định tính đúng/ sai của các nội dung sau:
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn, lao động, tài nguyên.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
Hội nhập kinh tế quốc tế đem lại nhiều cơ hội phát triển cho các quốc gia.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Đúng | Sai |
Đọc thông tin sau:
Thông tin. Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.
Việc sản xuất các đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em là phù hợp với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức đạo đức và kinh tế.
Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội ở hình thức pháp lý và nhân văn.
Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước gắn liền với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.
Thông qua việc tạo ra những sản phẩm không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, công ty B đã thể hiện trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy phát triển bền vững.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Sai | Đúng |
Đọc đoạn thông tin sau:
Thông tin. Nhà ông K có nuôi đàn vịt trắng 50 con. Tối hôm đó khi đuổi vịt vào chuồng, ông thấy có 10 con vịt xám lạc vào cùng với đàn vịt nhà mình. Thấy vậy, sáng hôm sau ông đã đến nhà bác trưởng thôn nhờ thông báo với chính quyền và nhân dân trong xã xem nhà ai có vịt bị thất lạc thì đến nhận lại. Trong thời gian chưa có người nhận lại, ông K đã nuôi 10 con vịt đó và đàn vịt đã đẻ được 70 quả trứng. Sau 20 ngày thông báo của chính quyền xã, bà H ở xã bên đến nhà ông K trình bày việc đàn vịt nhà bà lạc vào đàn vịt nhà ông K và xin được nhận lại 10 con vịt xám và số trứng vịt đẻ ra. Ông K đồng ý trả lại 10 con vịt xám nhưng không đồng ý trả lại trứng và yêu cầu bà thanh toán cho mình tiền mua cám cho vịt ăn trong 20 ngày.
Ông K nuôi 10 con vịt xám lạc vào đàn vịt nhà mình và thông báo cho chính quyền tìm chủ nhân của đàn vịt là hành vi tôn trọng tài sản của người khác.
Trong thời gian nuôi 10 con vịt xám lạc vào đàn vịt nhà mình, ông K có quyền chiếm hữu đối với số vịt đó.
Bà H là chủ sở hữu 10 con vịt xám bị lạc đàn nên phải trả tiền mua thức ăn cho ông K trong thời gian ông nuôi 10 con vịt là đúng quy định.
Ông K có quyền định đoạt đối với 10 con vịt xám thất lạc trong thời gian nuôi tại gia đình ông.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Đúng | Sai |
Đọc trường hợp sau:
Trường hợp. Mặc dù nước P đã nhiều lần kịch liệt phản đối nhưng nước T vẫn đặt phương tiện thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản trong vùng đặc quyền kinh tế của nước P. Nhiều quốc gia trên thế giới đã lên tiếng ủng hộ nước P và lên án nước T, song nước T vẫn không chịu rút phương tiện của mình ra khỏi vùng đặc quyền kinh tế của nước P. Vì thế, nước P đã kiện nước T ra Toà án quốc tế yêu cầu bảo vệ quyền chủ quyền của mình trong vùng này.
Nước T đã có hành vi xâm phạm đến quyền tài phán đối với vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia P.
Hành vi của quốc gia P và những nước ủng hộ quốc gia P là phù hợp với pháp luật quốc tế.
Trong trường hợp trên, quyền chủ quyền đối với vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia P đã bị quốc gia T xâm phạm.
Trong trường hợp trên, quốc gia P không có quyền chủ quyền và quyền tài phán tại vùng đặc quyền kinh tế.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Đúng | Sai |








