Đề thi môn Toán vào lớp 10 TP Hà Nội năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 17)
Đề thi

Đề thi môn Toán vào lớp 10 TP Hà Nội năm 2020 - 2021 có đáp án (Đề 17)

A
Admin
ToánLớp 993 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức

và 

(ĐKXĐ: x ≥ 0; x ≠ 1; x ≠ 9)

a, Tính giá trị của biểu thức M khi x = 9

b, Rút gọn biểu thức N

c, Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

Xem đáp án

a, 

Với x = 9 ta có:

b, 

ĐKXĐ: x ≥ 0; x ≠ 1; x ≠ 9

c, 

Áp dụng Bất đẳng thức Cosi cho 2 số không âm x+3 và 25x+3 ta được:

 

Dấu bằng xảy ra khi:

x+3 = 25x+3

<=> x+32=25⇔x+3=5 (do x+3 > 0)

<=> x=2⇔x=4

Vậy GTNN của P = 16, đạt được khi x = 4

2. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

Hai người cùng làm chung một công việc trong 7 giờ 12 phút thì xong công việc. Nếu mỗi người làm một mình thì người thứ nhất hoàn thành công việc chậm hơn người thứ hai là 6 giờ. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao lâu để hoàn thành công việc

Xem đáp án

Đổi 7 giờ 12 phút = 365 giờ

Gọi thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc là x (giờ) (x > 365)

Thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc là y (giờ) (y > 365)

=> Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 1x công việc

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 1y công việc

Cả 2 người làm chung thì làm xong trong 7 giờ 12 phút nên ta có phương trình: 1x + 1y = 536 (1)

Người thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc chậm hơn người thứ hai là 6 giờ nên ta có phương trình:

x – y = 6 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

Giải phương trình (*):

Đối chiếu với ĐK thì y = 12 => x = y + 6 = 18

Vậy người thứ nhất làm 1 mình thì hoàn thành công việc trong 18 giờ

Người thứ hai làm 1 mình thì hoàn thành công việc trong 12 giờ

3. Tự luận
1 điểm

1. Giải hệ phương trình

2. Cho phương trình x2+m+2x+2m=0 (*)

a, Chứng minh phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 với mọi m

b, Tìm biểu thức liên hệ giữa x1, x2 không phụ thuộc vào m

Xem đáp án

1.

ĐKXĐ: 

Đặt: 

Khi đó hệ phương trình trở thành:

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (3/2;3)

2. x2 + (m + 2)x + 2m = 0 (*)

a, Δ = (m + 2)2 – 4.2m = m2 + 4m + 4 – 8m = (m – 2)2 ≥ 0 ∀m

=> phương trình (*) luôn có hai nghiệm x1, x2 với mọi m

b, Theo hệ thức Vi- ét, ta có:

=> 2(x1 + x2 ) + x1.x2 = –2(m + 2) + 2m = -4

Vậy 2(x1 + x2 ) + x1.x2 = –4 là hệ thức liên hệ giữa 2 nghiệm x1, x2 không phụ thuộc vào m

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Ax với đường tròn tại A. Lấy điểm M thuộc tia Ax, kẻ tiếp tuyến MC với đường tròn (O) tại C (C khác A). Tiếp tuyến của đường tròn tại B cắt AC tại D và cắt MC tại F. Nối OM cắt AC tại E

1. Chứng minh tứ giác OBDE nội tiếp

2. Chứng minh AC. AD = 4R2

3. Chứng minh AB là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp ΔMOF

Xem đáp án

1.

M là giao điểm của 2 tiếp tuyến MC và MA

=> MO là đường trung trực của đoạn thẳng AC =>MO ⊥ AC

Xét tứ giác OBDE có:

∠OED = 900 (MO ⊥ AC)

∠OBD = 900 (BD là tiếp tuyến của (O))

=> ∠OED + ∠OBD = 1800

=> Tứ giác OBDE là tứ giác nội tiếp

2. Xét tam giác ABD vuông tại D có BC là đường cao

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông: AC.AD = AB2 = (2R)2 = 4R2

Vậy AC.AD = 4R2

3.

2 tiếp tuyến MC và Ma cắt nhau tại M

=> OM là tia phân giác của ∠COA => ∠COM = 1/2∠COA

2 tiếp tuyến CF và FB cắt nhau tại F

=> OF là tia phân giác của ∠COB => ∠COF = 1/2∠COB

Khi đó:

Tam giác MOF vuông tại O

=> Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MOF là trung điểm I của MF

Tam giác MIO cân tại I => ∠IOM = ∠IMO

Mặt khác ta có: ∠AMO = ∠IMO (do MO là tia phân giác ∠AMI )

=> ∠AMO = ∠IOM (1)

Tam giác MAO vuông tại A => ∠AMO + ∠AOM = 900(2)

Từ (1) và (2) => ∠IOM + ∠AOM = 900 ⇔ ∠AOI = 900 hay AO ⊥ OI

=> AB là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác MOF

5. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: x-2-x+2=2x2-4-2x+2

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≥ 2

Đặt: 

Khi đó, phương trình đã cho trở thành:

Do a < 0 nên a = – 2

Với a = –2, ta có:

Vậy phương trình có nghiệm x = 2