Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm 2020 - 2021 có đáp án (Tự luận - Đề 7)
Đề thi

Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm 2020 - 2021 có đáp án (Tự luận - Đề 7)

A
Admin
ToánLớp 963 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức:  

a, Rút gọn A

b, Tìm a để A > 6

Xem đáp án

a, Điều kiện: a > 0; a ≠ 1

 

 

 

b, Ta có:

luôn đúng với a > 0; a ≠ 1

Vậy với a > 0; a ≠ 1 thi A > 6

2. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

Một ca nô xuôi từ bến A đến B cách nhau 40km, sau đó lại ngược trở về A. Hãy tính vận tốc riêng của ca nô biết rằng thời gian ca nô đi xuôi ít hơn thời gian ca nô đi ngược là 20 phút, vận tốc dòng nước là 3km/h và vận tốc riêng của ca nô không đổi

Xem đáp án

Đổi: 20 phút = 1/3 giờ.

Gọi vận tốc riêng của cano là x (km/h) (x > 3)

Vận tốc của cano khi xuôi dòng là x + 3 (km/h)

Thời gian khi cano xuôi dòng là: 40x+3 (h)

Vận tốc cano khi ngược dòng là x – 3 (km/h)

Thời gian khi cano ngược dòng là: 40x-3 (h)

Do thời gian xuôi ít hơn thời gian ngược là 20 phút nên ta có phương trình

Do x > 0 nên x = 27

Vậy vận tốc riêng của cano là 27 km/h

3. Tự luận
1 điểm

1. Cho hệ phương trình:

m-1x+y=mx+m-1y=2

a, Giải hệ phương trình khi m = 3

b, Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn 2x2-7y=1

2. Cho parabol (P): y=x2 và đường thẳng y = –2ax – 4a (với là tham số)

a, Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P) khi a = –1

b, Tìm tất cả các giá trị của a để đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1; x2 thỏa mãn |x1| + |x2| = 3

Xem đáp án

1.a, Khi m = 3, ta có hệ phương trình

Vậy nghiệm của hệ phương trình là: 

b, Ta có hệ phương trình:

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi phương trình (*) có nghiện duy nhất

Với m ≠ 0, m ≠ 2 thì phương trinh (1) có nghiệm duy nhất

Ta có:

 

Với  

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 

Theo đề bài, ta có: 

Kết hợp với điều kiện m ≠ 0, m ≠ 2 => m = 1

Vậy m = 1

2.a, Khi a = –1; đường thẳng (d): y = 2x + 4

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

 

 

Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (d) khi a = –1 là:

b, Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình hoành độ giao điểm có 2 nghiệm phân biệt

Vậy với a < 0 hoặc a > 4 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Áp dụng định lí Vi- et ta có:

Theo bài ra:

Với a < 0, (1) trở thành:

Do a < 0 nên a = –1/2

Với a > 4, phương trình (1) trở thành:

<=> a = ±3/2

Do a > 4 nên không có a thỏa mãn

Vậy với a = –1/2 thì thỏa mãn yêu cầu đề bài

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn, vẽ đường tròn (O) đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại F và E. CF cắt BE tại H

a, Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp

b, Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHF, Tính số đo cung EHF, diện tích hình quạt IEHF của đường tròn (I) nếu góc BAC = 600, AH = 4 cm

c, AH giao BC tại D. Chứng minh FH là tia phân giác của góc DFE

d, Chứng minh 2 tiếp tuyến của (O) tại E, F và AH đồng quy tại 1 điểm

Xem đáp án

a, Ta có:

b, 

c, Xét tam giác ABC có:

BE và CF là các đường cao

BE giao với CF tại H

=> H là trực tâm tam giác ABC

=>AH ⊥ BC hay ∠ADC = ∠ADB = 900

Xét tứ giác BEFC có:

∠BFC = ∠BEC = 900

=> 2 đỉnh E, F cùng nhìn cạnh BC dưới 1 góc bằng nhau

=> BEFC là tứ giác nội tiếp

=> ∠HFE = ∠BEC ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung EC) (1)

Xét tứ giác BFHD có:

∠BFH = ∠HDB = 900

=>∠BFH + ∠HDB = 1800

=> Tứ giác BFHD là tứ giác nội tiếp ( tổng 2 góc đối bằng 1800)

=> ∠DFH = ∠BEC ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung HD) (2)

Từ (1) và (2) = > ∠HFE = ∠DFH

=> FH tia phân giác của góc ∠DFE

d, Tam giác OFB cân tại O => ∠OFB = ∠FBO

Tam giác BFC vuông tại F => ∠FBO + ∠HCD = 900

=> ∠OFB + ∠HCD = 900 (*)

ΔFIH cân tại I => IFH^=IHF^

IHF^=DHC^ (đối đỉnh)

ΔHDC vuông tại D => DHC^+HDC^=900

=> IFH^+HDC^=900 (**)

Từ (*) và (**) => ∠OFB = ∠IFH

=> ∠OFB + ∠OFH = ∠IFH + ∠OFH <=> ∠BFC = ∠FIO <=> ∠FIO) = 900

Vậy FI là tiếp tuyến của (O)

Chứng minh tương tự EI là tiếp tuyến của (O)

Mà I là trung điểm của AH

=> Tiếp tuyến của (O) tại E và F và AH đồng quy tại 1 điểm

5. Tự luận
1 điểm

Cho các số a, b, c thỏa mãn điều kiện 0 < a < b và phương trình ax2+bx+c=0 vô nghiệm. Chứng minh rằng:

a+b+cb-a > 3

Xem đáp án

Vì phương trình ax2+bx+c=0 vô nghiệm nên b2-4ac<0

<=> b2<4ac <=> c > b24a => c > 0 (vì 0 < a < b)

a+b+cb-a > 3 <=> a + b + c > 3b – 3a (Do 0 < a < b)

<=> 4a – 2b + c > 0

<=> 4ac – 2bc + c2 > 0 (Vì c > 0)

<=> b2 – 2bc + c2 + 4ac – b2 > 0 

<=> b-c2+4ac-b2>0

Bất đẳng thức trên luôn đúng