Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm 2020 - 2021 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 5)
Đề thi

Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm 2020 - 2021 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 5)

A
Admin
ToánLớp 949 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức 1-1x là:

Xem đáp án

Đáp án C

2. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng 2x + 3y = 5 đi qua điểm nào trong các điểm sau đây

Xem đáp án

Đáp án D

3. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x – 2y = 2 (1). Phương trình nào trong các phương trình sau đây kết hợp với (1) để được phương trình vô số nghiệm

Xem đáp án

Đáp án A

4. Tự luận
1 điểm

Tọa độ giao điểm của (P) y = 12x2 và đường thẳng (d) y = –12+3

Xem đáp án

Đáp án D

5. Tự luận
1 điểm

Giá trị của k để phương trình x2 + 3x + 2k = 0 có 2 nghiệm trái dấu là:

Xem đáp án

Đáp án B

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB : AC = 3 : 4 và đường cao AH bằng 9 cm. Khi đó độ dài đoạn thẳng HC bằng:

Xem đáp án

Đáp án A

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 3cm) và (O; 4cm) có OO' = 5 cm. Vị trí tương đối của 2 đường tròn là:

Xem đáp án

Đáp án D

8. Tự luận
1 điểm

Thể tích hình cầu thay đổi như thế nào nếu bán kính hình cầu tăng gấp 2 lần

Xem đáp án

Đáp án B

9. Tự luận
1 điểm

1. Thu gọn biểu thức

A = 

2. Giải phương trình và hệ phương trình sau:

a, 3x2 + 5x – 8 = 0

b, (x2 + 5)2 = 3(x2 + 5) + 4

c, 

Xem đáp án

1. 

2.a, 3x2 + 5x – 8 = 0

Δ = 52 – 4.3.( –8) = 121 => △=11

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = {1; –8/3}

b, (x2 + 3)2 = 3(x2 + 3) + 4

Đặt x2 + 3 = t (t ≥ 3), phương trình đã cho trở thành

t2 – 3t – 4 = 0

Δ = 32 – 4.( –4) = 25> 0

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt 

Do t ≥ 3 nên t = 4

Với t = 4, ta có: x2 + 3 = 4 ⇔ x2 = 1 ⇔ x = ±1

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm x = ± 1

c, 

10. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) : y = 2mx – 2m + 1

a, Với m = –1, hãy vẽ 2 đồ thị hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ

b, Tìm m để (d) và (P) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt : A (x1; y1 );B(x2; y2) sao cho tổng các tung độ của hai giao điểm bằng 2

Xem đáp án

a, Với m = 1; (d): y = 2x – 1

Bảng giá trị

(P) : y = x2

Bảng giá trị

Đồ thị hàm số y = x2 là đường parabol nằm phía trên trục hoành, nhận Oy làm trục đối xứng và nhận điểm O(0; 0) là đỉnh và điểm thấp nhất

b, Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

x2 = 2mx – 2m + 1

⇔ x2 – 2mx + 2m - 1 = 0

Δ' = m2 – (2m – 1)=(m – 1)2

(d) và (P) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình hoành độ giao điểm có 2 nghiệm phân biệt

⇔ Δ' > 0 ⇔ (m – 1)2 > 0 ⇔ m ≠ 1

Khi đó (d) cắt (P) tại 2 điểm A(x1, 2mx1 – 2m + 1) ; B ( x2, 2mx2 – 2m + 1)

Theo định lí Vi-et ta có: x1 + x2 = 2m

Từ giả thiết đề bài, tổng các tung độ giao điểm bằng 2 nên ta có:

2mx1 – 2m + 1 + 2mx2 – 2m + 1 = 2

⇔ 2m (x1 + x2) – 4m + 2 = 2

⇔ 4m2 – 4m = 0 ⇔ 4m(m – 1) = 0

⇔ m = 0 hoặc m = 1

Đối chiếu với điều kiện m ≠ 1, thì m = 0 thỏa mãn

11. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức sau:

A =  (x > 0; x ≠ 9)

Tìm x để A < 0

Xem đáp án

A = (x > 0; x ≠ 9)

A > 0 ⇔ 3x5-5x > 0 <=> 5-5x>0⇔x<1⇔x<1

Vậy A > 0 khi 0 < x < 1

12. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) có dây cung CD cố định. Gọi M là điểm nằm chính giữa cung nhỏ CD. Đường kính MN của đường tròn (O) cắt dây CD tại I. Lấy điểm E bất kỳ trên cung lớn CD, (E khác C,D,N); ME cắt CD tại K. Các đường thẳng NE và CD cắt nhau tại P.

a, Chứng minh rằng :Tứ giác IKEN nội tiếp

b, Chứng minh: EI.MN = NK.ME

c, NK cắt MP tại Q. Chứng minh: IK là phân giác của góc EIQ

d, Từ C vẽ đường thẳng vuông góc với EN cắt đường thẳng DE tại H. Chứng minh khi E di động trên cung lớn CD (E khác C, D, N) thì H luôn chạy trên một đường cố định

Xem đáp án

a, Do M là điểm chính giữa cung CD nên OM ⊥ CD

=> ∠KIN = 90o

Xét tứ giác IKEN có:

∠KIN = 90o

∠KEN = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=> ∠KIN + ∠KEN = 180o

=> Tứ giác IKEN là tứ giác nội tiếp.

b, Xét ΔMEI và ΔMNK có:

∠NME là góc chung

∠IEM = ∠MNK ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung IK)

=> ΔMEI ∼ ΔMNK (g.g)

=> MEMN = EINK =>EI.MN = NK.ME

c, Xét tam giác MNP có:

ME ⊥ NP; PI ⊥ MN

ME giao PI tại K

=> K là trực tâm của tam giác MNP

=> ∠NQP = 90o

Xét tứ giác NIQP có:

∠NQP = 90o

∠NIP = 90o

=> 2 đỉnh Q, I cùng nhìn cạnh NP dưới 1 góc bằng nhau

=> tứ giác NIQP là tứ giác nội tiếp

=> ∠QIP = ∠QNP (2 góc nội tiếp cùng chắn cung PQ)(1)

Mặt khác IKEN là tứ giác nội tiếp

=> ∠KIE = ∠KNE (2 góc nội tiếp cùng chắn cung KE)(2)

Từ (1) và (2)

=> ∠QIP = ∠KIE

=> IE là tia phân giác của ∠QIE

d, Ta có:

ME⊥NPCH⊥NP⇒ME//CH

=> DEM^=DHC^ (đồng vị)

và MEC^=ECH^ (so le trong)

Mà ∠DEM = ∠MEC (2 góc nội tiếp chắn 2 cung bằng nhau)

=> ∠EHC = ∠ECH => ΔEHC cân tại E

=> EN là đường trung trực của CH

Xét đường tròn (O) có: Đường kính OM vuông góc với dây CD tại I

=> NI là đường trung trực của CD => NC = ND

EN là đường trung trực của CH => NC = NH

=> N là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DCH

=> H ∈ (N, NC)

Mà N, C cố định => H thuộc đường tròn cố định