Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm 2020 - 2021 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)
Đề thi

Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm 2020 - 2021 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 4)

A
Admin
ToánLớp 953 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất

Xem đáp án

Đáp án B

2. Tự luận
1 điểm

Hệ phương trình x-2y=-32x+3y=1 có nghiệm là:

Xem đáp án

Đáp án C

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=-x2. Kết luận nào sau đây là đúng:

Xem đáp án

Đáp án A

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình bậc hai x2-22m+1x+2m=0. Hệ số b' của phương trình là:

Xem đáp án

Đáp án D

5. Tự luận
1 điểm

Phương trình x2+2x+a-2=0 vô nghiệm khi:

Xem đáp án

Đáp án A

6. Tự luận
1 điểm

Đường tròn là hình:

Xem đáp án

Đáp án D

7. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A, có AB = 18 cm, AC = 24 cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó bằng

Xem đáp án

Đáp án C

8. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ có chiều cao bằng 8 cm và bán kính đáy bằng 4 cm thì diện tích toàn phần bằng:

Xem đáp án

Đáp án B

9. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép tính: 424-354+56-150

2. Cho biểu thức

A =  (x ≥0; x ≠ 1)

a, Rút gọn A

b, Tìm x nguyên để A nguyên

Xem đáp án

1. 424-354+56-150

= 44.6-39.6+56-25.6

= 86-96+56-56=-6

2.a,  (x ≥0; x ≠ 1)

b, 

A nguyên ⇔ 11x+3 nguyên ⇔ x + 3 là ước của 11

<=> x + 3 ∈ {±1 ; ±11}

Ta có bảng sau:

Vậy x = 64 thì A nhận giá trị nguyên

10. Tự luận
1 điểm

1. Cho hàm số: y = –2x + 3 có đồ thị (d1) và hàm số y = x – 1 có đồ thị (d2). Xác định hệ số a và b biết đường thẳng (d3) y = ax + b song song với (d2) và cắt (d1) tại điểm nằm trên trục tung

2. Giải hệ phương trình sau:

Xem đáp án

1. y = –2x + 3 có đồ thị (d1); hàm số y = x – 1 có đồ thị (d2).

Đường thẳng (d3) y = ax + b song song với (d2) nên a =1

(d3) : y = x + b

Đường thẳng (d1) y = –2x + 3 cắt trục tung tại điểm (0; 3)

(d3) cắt (d1) tại điểm nằm trên trục tung nên (d3) đi qua điểm (0; 3)

=> 3 = 0 + b => b = 3

Vậy phương trình đường thẳng (d3) là y = x + 3

2.

ĐKXĐ: x + y ≠ 0; 2x + y ≠ 0

Đặt  hệ phương trình trở thành:

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x, y) = (0; 1)

11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình ( m là tham số) x2 – (2m – 1)x – 2m – 1 = 0 (1)

a, Chứng tỏ phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m

b, Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x13 – x23 + 2(x12 – x22 ) = 0

Xem đáp án

x2 – (2m – 1)x – 2m – 1 = 0 (1)

a, Δ = (2m – 1)2 – 4(–2m – 1)

= 4m2 – 4m + 1 + 8m + 4 = 4m2 + 4m + 1 + 4

= (2m + 1)2 + 4 > 0 ∀m

Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m

b, Gọi x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình (1)

Theo định lí Vi-ét ta có:

 

Thay (*) và (2) ta được:

Vậy với m = 0 hoặc m = –1/2 thì pt (1) có hai nghiệm thỏa mãn yêu cầu của đề bài

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O) có các đường cao AD, BE, CF, trực tâm H. Gọi I, K lần lượt là các trung điểm của các đoạn BC và AH

a, Chứng minh tứ giác BFEC và BFHD nội tiếp

b, Chứng minh DH. DA = DB. DC

c, Chứng minh 5 điểm E, K, F, D, I thuộc một đường tròn

d, Đường thẳng EF cắt BC tại M. Chứng minh MDBD = MCIC

Xem đáp án

a, Xét tứ giác BFEC có:

∠BFC = 90o (CF là đường cao)

∠BEC = 90o (BE là đường cao)

=> 2 đỉnh E và F cùng nhìn cạnh BC dưới 2 góc bằng nhau

=> Tứ giác BFEC là tứ giác nội tiếp

Xét tứ giác BFHD có:

∠BFH = 90o (CF là đường cao)

∠BDH = 90o (AD là đường cao)

=> ∠BFH + ∠BDH = 180o

=> Tứ giác BFHD là tứ giác nội tiếp

b, Xét ΔDHC và ΔDBA có:

∠HDC = ∠BDA = 90o

∠DHC = ∠DBA ( cùng bù với góc ∠FHD )

=> ΔDHC ∼ ΔDBA (g.g)

=> DHDB = DCDA

=> DH.DA = DC.DB

c, Ta có: ∠KDI = 90o (AD là đường cao)

=> D thuộc đường tròn đường kính KI (1)

Tam giác AFH vuông tại F có FK là trung tuyến nên KF = KH

Do đó ΔKFH cân tại K => ∠KFH = ∠KHF

Mà ∠KHF = ∠CHD (đối đỉnh) => ∠KFH = ∠CHD

Tương tự ΔICF cân tại C (do IF = IC) => ∠IFC = ∠ICF

Từ đó: ∠KFI = ∠KFH + ∠IFC = ∠CHD + ∠ICF = 90o (ΔDHC vuông tại D)

=> F thuộc đường tròn đường kính KI (2)

Chứng minh tương tự ∠KEI = 90o nên E thuộc đường tròn đường kính KI (3)

Từ (1), (2), (3): 5 điểm K, F, D, I, E thuộc đường tròn đường kính KI

d, Xét ΔMFB và ΔMCE có:

=> ΔMFB ∼ ΔMCE

=> MF.ME = MB.MC

Chứng minh tương tự: ME. MF = MD. MI

Từ đó: MB.MC = MD. MI

Vậy 

13. Tự luận
1 điểm

Cho x, y thỏa mãn 0 < x < 1; 0 < y < 1 và x1-x + y1-y = 1. Tìm giá trị của biểu thức P = x+y+x2-xy+y2

Xem đáp án

Từ giả thiết 0 < x < 1; 0 < y < 1, ta có:

Mà  nên ta có:

P = x+y+x2-xy+y2=x+y+x+y2-3xy

Thay => 2x + 2y – 1 = 3xy vào biểu thức P

P = x+y+x+y2-3xy=x+y+x+y2-2x+y+1

= x+y+x+y-12=x+y+x+y-1

= x+y+1-(x+y) (do x+y<1)

= 1