Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm 2020 - 2021 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2)
Đề thi

Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm 2020 - 2021 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 973 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các đường thẳng sau đây, đường thẳng nào đi qua điểm A (1; 3):

Xem đáp án

Đáp án B

2. Tự luận
1 điểm

Điều kiện xác định của biểu thức x+2018 là:

Xem đáp án

Đáp án C

3. Tự luận
1 điểm

Tìm m để 2 đường thẳng sau cắt nhau tại 1 điểm y = (2m – 1)x + 7 và y = 3x – 5

Xem đáp án

Đáp án B

4. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của a để đồ thị hàm số y=ax2 đi qua điểm (1; – 4)

Xem đáp án

Đáp án A

5. Tự luận
1 điểm

Biết phương trình x2 + bx – 2b = 0 có một nghiệm x = –3. Tìm nghiệm còn lại của phương trình:

Xem đáp án

Đáp án D

6. Tự luận
1 điểm

Trong các nhận xét sau, nhận xét đúng là:

Xem đáp án

Đáp án A

7. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình quạt có bán kính 6cm, độ dài cung là 5π cm

Xem đáp án

Đáp án C

8. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích toàn phần của hình nón có bán kính đáy 5 cm và độ dài đường sinh là 7 cm:

Xem đáp án

Đáp án D

9. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình:

a, 5x-25=0

b, 3x2-8x-6=0

c, x+1y-2=xy+2y-52x+5y=7

Xem đáp án

a, 5x-25=0

⇔5x=25

⇔x=2

Vậy phương trình có nghiệm x = 2

b, 3x2-8x-6=0

△'=-42-3.-6=34>0

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

Vậy phương trình có tập nghiệm là S = 

c, x+1y-2=xy+2y-52x+5y=7

<=> xy-2x+y-2=xy+2y-52x+5y=7

<=> 2x+y=32x+5y=7

<=> 2x+y=34y=4⇔x=1y=1

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (1; 1)

10. Tự luận
1 điểm

1, Cho 2 hàm số (P): y=2x2 và (d): y = –3x + 4

a, Vẽ 2 đồ thị trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy

b, Tìm tọa độ giao điểm của 2 đồ thị trên bằng phép tính

2, Cho phương trình x2-2m-1x-2m=0

Chứng minh rằng phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m. Gọi 2 nghiệm của phương trình là x1;x2, tìm tất cả giá trị của m sao cho x12+x1-x2 = 5 – 2m

Xem đáp án

1,a, Xét hàm số: y=2x2

Bảng giá trị

Đồ thị hàm số (P): y=2x2 là đường parabol nằm phía trên trục hoành, nhận trục Oy là trục đối xứng và nhận đỉnh O (0;0) làm điểm thấp nhất

Xét hàm số y = –3x + 4

Bảng giá trị

b, Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là

x2=-3x+4⇔x2+3x-4=0

=> phương trình có nghiệm x = 1 và x = –4 ( do phương trình có dạng a + b + c =0)

Với x = 1 thì y = 1

Với x = –4 thì y = 16

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (1;1) và (–4;16)

2, x2 – 2(m – 1)x – 2m = 0.

Δ'= (m-1)2 - (-2m) = m2 + 1 > 0 ∀m

Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m

Theo định lí Vi- ét ta có:

Với x1 = 1 thay vào phương trình ban đầu tìm được m = 3/4

Với x1 = –3 thay vào phương trình ban đầu, tìm đc m = –3/4

Vậy với m = ±3/4 thì phương trình có 2 nghiệm thỏa mãn yêu cầu đề bài

11. Tự luận
1 điểm

Hai xe máy cùng xuất phát một lúc từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 30 km. Xe thứ nhất chạy nhanh hơn xe thứ hai 5km/h nên đến B sớm hơn 5 phút. Tính vận tốc mỗi xe

Xem đáp án

Gọi vận tốc xe thứ nhất là x ( km/h) (x > 5)

Vận tốc xe thứ hai là x – 5 (km/h)

Thời gian đi của xe thứ nhất là: 30x (h)

Thời gian đi của xe thứ hai là 30x-5 (h)

Do xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai 5' = 112h nên ta có phương trình

30x-5 – 30x = 112

<=> 360x-360x-512xx-5 = xx-512xx-5

=> x2-5x-1800=0

<=> x = 45 hoặc x = –40

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 45 km/h

Vận tốc xe thứ hai là 40 km/h

12. Tự luận
1 điểm

Trên đường tròn (O; R) đường kính AB lấy 2 điểm M, N theo thứ tự A, M, N, B ( hai điểm M, N khác 2 điểm A và B). Các đường thẳng AM và BN cắt nhau tại C, AN và BM cắt nhau tại D

a, Chứng minh tứ giác MCND nội tiếp. Xác định tâm I đường tròn ngoại tiếp tứ giác

b, Gọi H là giao điểm của CD và AB. Chứng minh rằng: BN.BC = BH.BA

c, Tính ∠IMO

d, Cho biết ∠BAM = 450; ∠BAN = 300. Tính theo R diện tích của tam giác ABC

Xem đáp án

a, Ta có:

∠AMB = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=> ∠DMC = 900

∠ANB = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=> ∠DNC = 900

Xét tứ giác MCND có:

∠DMC + ∠DNC = 900 + 900 = 1800

=> Tứ giác MCDN là tứ giác nội tiếp

Do ∠DMC = 900 nên DC là đường kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác MCDN

Do đó tâm I của đường tròn ngoại tiếp tứ giác là trung điểm I của DC

b, Xét tam giác CAB có:

AN ⊥ BC

BM ⊥ AC

AN giao với BM tại H

=> H là trực tâm của tam giác CAB

=> CH ⊥ BA

Xét ΔCHB và ΔBNA có:

∠CBA là góc chung

∠CHB = ∠ANB = 900

=>ΔCHB ∼ ΔANB

=> BCBA = BHBN

=>BN.BC = BA.BH

c, Xét tam giác HDB vuông tại H có:

∠BDH + ∠DBH = 900 (1)

Xét tam giác IDM cân tại I (ID = IM )

=> ∠IMD = ∠IDM

Mà ∠IDM = ∠BDH (đối đỉnh)

=> ∠IMD = ∠BDH (2)

Mặt khác tam giác OBM cân tại O ( OB = OM)

=> ∠OMB = ∠DBH (3)

Từ (1); (2) và (3)

=> ∠IMD + ∠OMB = ∠BDH + ∠DBH = 900

=> ∠IMO = 900

d, Xét tam giác BAN vuông tại N có:

∠NAB = 300 => ∠NBA = 600

Xét tam giác CHB vuông tại H có ∠NBA = 600

=> BH = CH.cot600 = CH3

Lại có: Tam giác CHA vuông tại H có ∠CAH = 450

=> Tam giác CHA vuông cân tại H => CH = HA

Ta có:

AB = HA + HB = CH + CH3 = 3+13CH

=> 3+13CH = 2R => CH = R33-1

Diện tích tam giác ABC là:

SABC = 12.CH.AB = 12. R33-1.2R = R233-1