Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm 2020 - 2021 có đáp án (Trắc nghiệm - Tự luận - Đề 2)
12 câu hỏi
Trong các đường thẳng sau đây, đường thẳng nào đi qua điểm A (1; 3):
Đáp án B
Điều kiện xác định của biểu thức là:
Đáp án C
Tìm m để 2 đường thẳng sau cắt nhau tại 1 điểm y = (2m – 1)x + 7 và y = 3x – 5
Đáp án B
Tìm giá trị của a để đồ thị hàm số đi qua điểm (1; – 4)
Đáp án A
Biết phương trình x2 + bx – 2b = 0 có một nghiệm x = –3. Tìm nghiệm còn lại của phương trình:
Đáp án D
Trong các nhận xét sau, nhận xét đúng là:
Đáp án A
Tính diện tích hình quạt có bán kính 6cm, độ dài cung là 5π cm
Đáp án C
Tính diện tích toàn phần của hình nón có bán kính đáy 5 cm và độ dài đường sinh là 7 cm:
Đáp án D
Giải các phương trình và hệ phương trình:
a,
b,
c,
a,
Vậy phương trình có nghiệm x = 2
b,
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Vậy phương trình có tập nghiệm là S =
c,
<=>
<=>
<=>
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) = (1; 1)
1, Cho 2 hàm số (P): và (d): y = –3x + 4
a, Vẽ 2 đồ thị trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy
b, Tìm tọa độ giao điểm của 2 đồ thị trên bằng phép tính
2, Cho phương trình
Chứng minh rằng phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m. Gọi 2 nghiệm của phương trình là , tìm tất cả giá trị của m sao cho = 5 – 2m
1,a, Xét hàm số:
Bảng giá trị
Đồ thị hàm số (P): là đường parabol nằm phía trên trục hoành, nhận trục Oy là trục đối xứng và nhận đỉnh O (0;0) làm điểm thấp nhất
Xét hàm số y = –3x + 4
Bảng giá trị
b, Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là
=> phương trình có nghiệm x = 1 và x = –4 ( do phương trình có dạng a + b + c =0)
Với x = 1 thì y = 1
Với x = –4 thì y = 16
Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (1;1) và (–4;16)
2, x2 – 2(m – 1)x – 2m = 0.
Δ'= (m-1)2 - (-2m) = m2 + 1 > 0 ∀m
Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
Theo định lí Vi- ét ta có:
Với x1 = 1 thay vào phương trình ban đầu tìm được m = 3/4
Với x1 = –3 thay vào phương trình ban đầu, tìm đc m = –3/4
Vậy với m = ±3/4 thì phương trình có 2 nghiệm thỏa mãn yêu cầu đề bài
Hai xe máy cùng xuất phát một lúc từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 30 km. Xe thứ nhất chạy nhanh hơn xe thứ hai 5km/h nên đến B sớm hơn 5 phút. Tính vận tốc mỗi xe
Gọi vận tốc xe thứ nhất là x ( km/h) (x > 5)
Vận tốc xe thứ hai là x – 5 (km/h)
Thời gian đi của xe thứ nhất là: (h)
Thời gian đi của xe thứ hai là (h)
Do xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai 5' = h nên ta có phương trình
– =
<=> =
=>
<=> x = 45 hoặc x = –40
Vậy vận tốc của xe thứ nhất là 45 km/h
Vận tốc xe thứ hai là 40 km/h
Trên đường tròn (O; R) đường kính AB lấy 2 điểm M, N theo thứ tự A, M, N, B ( hai điểm M, N khác 2 điểm A và B). Các đường thẳng AM và BN cắt nhau tại C, AN và BM cắt nhau tại D
a, Chứng minh tứ giác MCND nội tiếp. Xác định tâm I đường tròn ngoại tiếp tứ giác
b, Gọi H là giao điểm của CD và AB. Chứng minh rằng: BN.BC = BH.BA
c, Tính ∠IMO
d, Cho biết ∠BAM = ; ∠BAN = . Tính theo R diện tích của tam giác ABC
a, Ta có:
∠AMB = (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
=> ∠DMC =
∠ANB = (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
=> ∠DNC =
Xét tứ giác MCND có:
∠DMC + ∠DNC = + =
=> Tứ giác MCDN là tứ giác nội tiếp
Do ∠DMC = nên DC là đường kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác MCDN
Do đó tâm I của đường tròn ngoại tiếp tứ giác là trung điểm I của DC
b, Xét tam giác CAB có:
AN ⊥ BC
BM ⊥ AC
AN giao với BM tại H
=> H là trực tâm của tam giác CAB
=> CH ⊥ BA
Xét ΔCHB và ΔBNA có:
∠CBA là góc chung
∠CHB = ∠ANB =
=>ΔCHB ∼ ΔANB
=> =
=>BN.BC = BA.BH
c, Xét tam giác HDB vuông tại H có:
∠BDH + ∠DBH = (1)
Xét tam giác IDM cân tại I (ID = IM )
=> ∠IMD = ∠IDM
Mà ∠IDM = ∠BDH (đối đỉnh)
=> ∠IMD = ∠BDH (2)
Mặt khác tam giác OBM cân tại O ( OB = OM)
=> ∠OMB = ∠DBH (3)
Từ (1); (2) và (3)
=> ∠IMD + ∠OMB = ∠BDH + ∠DBH =
=> ∠IMO =
d, Xét tam giác BAN vuông tại N có:
∠NAB = => ∠NBA =
Xét tam giác CHB vuông tại H có ∠NBA =
=> BH = CH.cot =
Lại có: Tam giác CHA vuông tại H có ∠CAH =
=> Tam giác CHA vuông cân tại H => CH = HA
Ta có:
AB = HA + HB = CH + = CH
=> CH = 2R => CH =
Diện tích tam giác ABC là:
= .CH.AB = . .2R =








