Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 7 năm 2025 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 7 năm 2025 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 781 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer A, B, C or D to complete each of the following sentences.

How____is it from your house to school? - About 2km.

often

far

much

old

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

How far: hỏi khoảng cách

Hướng dẫn dịch: Từ nhà đến trường bạn bao xa? - Khoảng 2km.

Đoạn văn

Read the passage and answer the following questions.

Robots are special machines made by people to help us. They can move, follow instructions, and do many different jobs. Robots do not think like humans, but they can work very well when programmed. Some robots look like people, but most have simple shapes. Today, robots are becoming more popular and useful in our daily life.
Robots can help in many ways. At home, robots can clean the floor or help cook. In hospitals, they can help doctors and take care of patients. In factories, robots make cars, phones, and clothes. Some robots go to space or explore dangerous places where people cannot go. Robots are fast, strong, and they never get tired.
I think robots are very helpful and interesting. They make our lives easier and save us time. In the future, I hope robots will become smarter and help students learn better or help old people live more comfortably. But I also think people should not depend too much on robots. We should use robots to help, not to replace humans.

2. Tự luận
1 điểm

Can robots think like humans?

Xem đáp án

Đáp án đúng: They can’t think like humans.

Thông tin: Robots do not think like humans, but they can work very well when programmed.

Hướng dẫn dịch: Robot không suy nghĩ như con người, nhưng chúng có thể hoạt động rất tốt khi được lập trình.

3. Tự luận
1 điểm

What do robots do in hospitals?

Xem đáp án

Đáp án đúng: They help doctors and take care of patients.

Thông tin: In hospitals, they can help doctors and take care of patients.

Hướng dẫn dịch: Trong bệnh viện, chúng có thể giúp bác sĩ và chăm sóc bệnh nhân.

4. Tự luận
1 điểm

Why are robots useful in dangerous places?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Because they can go where people cannot.

Thông tin: Some robots go to space or explore dangerous places where people cannot go.

Hướng dẫn dịch: Một số robot bay vào không gian hoặc khám phá những nơi nguy hiểm mà con người không thể đến.

5. Tự luận
1 điểm

What does the writer think about robots?

Xem đáp án

Đáp án đúng: The writer/He/She thinks robots are very helpful and interesting.

Thông tin: I think robots are very helpful and interesting.

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ robot rất hữu ích và thú vị.

6. Tự luận
1 điểm

Do you agree with the writer’s opinion about robots?

Xem đáp án

Đáp án đúng: Yes, I do/ No, I don’t.

Thông tin: We should use robots to help, not to replace humans.

Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên sử dụng robot để hỗ trợ chứ không phải để thay thế con người.

Dịch bài đọc:

Robot là những cỗ máy đặc biệt do con người chế tạo ra để giúp đỡ chúng ta. Chúng có thể di chuyển, làm theo hướng dẫn và thực hiện nhiều công việc khác nhau. Robot không suy nghĩ như con người, nhưng chúng có thể hoạt động rất tốt khi được lập trình. Một số robot trông giống người, nhưng hầu hết đều có hình dạng đơn giản. Ngày nay, robot đang trở nên phổ biến và hữu ích hơn trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

Robot có thể giúp đỡ theo nhiều cách. Ở nhà, robot có thể lau sàn nhà hoặc giúp nấu ăn. Trong bệnh viện, chúng có thể giúp bác sĩ và chăm sóc bệnh nhân. Trong các nhà máy, robot sản xuất ô tô, điện thoại và quần áo. Một số robot bay vào không gian hoặc khám phá những nơi nguy hiểm mà con người không thể đến. Robot nhanh, mạnh và không bao giờ biết mệt mỏi.

Tôi nghĩ robot rất hữu ích và thú vị. Chúng giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn và tiết kiệm thời gian. Trong tương lai, tôi hy vọng robot sẽ trở nên thông minh hơn và giúp học sinh học tập tốt hơn hoặc giúp người già sống thoải mái hơn. Nhưng tôi cũng nghĩ rằng mọi người không nên quá phụ thuộc vào robot. Chúng ta nên sử dụng robot để hỗ trợ chứ không phải để thay thế con người.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Eating fruits is _____ than eating fries

more healthier

more healthy

healthier

the healthiest

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V1 + adj + er + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Ăn trái cây thì lành mạnh hơn ăn khoai tây chiên.

Đoạn văn

Read the passage and decide if the following statements are True (T) or False (F).

Earth Day is a birthday! Just like a birthday is a special day to celebrate a person. Earth Day is a special day that celebrates the Earth. It is a day to remember to take care of our planet.

Earth Day was born on April 22,1970, in San Francisco, California. It is now the largest, most celebrated environmental event worldwide. Every year, many countries around the world join together in the celebration of Earth Day on April 22nd. On Earth Day, people celebrate by doing things that help to protect the environment. Some things people do to help the Earth are: turn off the lights to conserve energy, plant trees, recycle, and pick up garbage in their communities.

You don’t have to wait for Earth Day though, you can help the environment every day!

8. Tự luận
1 điểm

The first Earth Day was celebrated around the world. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

 Thông tin: Earth Day was born on April 22,1970, in San Francisco, California.

Hướng dẫn dịch: Ngày Trái Đất có từ ngày 22 tháng 4 năm 1970, tại San Francisco, California.

9. Tự luận
1 điểm

Earth Day is a day to take care of our planet, Earth. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: Just like a birthday is a special day to celebrate a person, Earth Day is a special day that celebrates the Earth. It is a day to remember to take care of our planet.

Hướng dẫn dịch: Ngày Trái Đất cũng là một ngày đặc biệt để mọi người hướng về Trái Đất. Đó là một ngày nhắc nhở mọi người cần quan tâm nhiều hơn đến hành tinh của chúng ta.

10. Tự luận
1 điểm

A few countries celebrate Earth Day. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: F

Thông tin: Every year, many countries around the world join together in the celebration of Earth Day on April 22nd.

Hướng dẫn dịch: Hàng năm, nhiều quốc gia trên thế giới cùng nhau tham gia lễ kỷ niệm Ngày Trái đất vào ngày 22 tháng 4.

11. Tự luận
1 điểm

On Earth Day, people do some good things that help the planet. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: On Earth Day, people celebrate by doing things that help to protect the environment.

Hướng dẫn dịch: Vào ngày Trái Đất, mọi người hướng về Trái đất bằng cách làm những việc giúp bảo vệ môi trường.

12. Tự luận
1 điểm

Turning lights off is a way to save energy. ________

Xem đáp án

Đáp án đúng: T

Thông tin: Some things people do to help the Earth are: turn off the lights to conserve energy, plant trees, recycle, and pick up garbage in their communities.

Hướng dẫn dịch: Một vài điều có ích cho Trái Đất mà mọi người thường làm là: tắt đèn để tiết kiệm năng lượng, trồng cây, tái chế và nhặt rác trong nơi công cộng.

Dịch bài đọc:

Ngày Trái Đất cũng là một ngày sinh nhật! Như thường lệ, sinh nhật là một ngày đặc biệt kỷ niệm ngày ra đời của một ai đó. Ngày Trái Đất cũng là một ngày đặc biệt để mọi người hướng về Trái Đất. Đó là một ngày nhắc nhở mọi người cần quan tâm nhiều hơn đến hành tinh của chúng ta.

Ngày Trái Đất có từ ngày 22 tháng 4 năm 1970, tại San Francisco, California. Ngày nay, nó trở thành sự kiện môi trường lớn nhất, được nhiều người đón nhận nhất trên toàn thế giới. Hàng năm, nhiều quốc gia trên thế giới cùng nhau tham gia lễ kỷ niệm Ngày Trái Đất vào ngày 22 tháng 4. Vào ngày Trái Đất, mọi người hướng về Trái Đất bằng cách làm những việc giúp bảo vệ môi trường. Một vài điều có ích cho Trái Đất mà mọi người thường làm là: tắt đèn để tiết kiệm năng lượng, trồng cây, tái chế và nhặt rác nơi công cộng.

Bạn không cần phải chờ đến ngày Trái Đất, bạn có thể làm những điều có ích môi trường mỗi ngày!

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dat (come) _____ from Ho Chi Minh city but now he (live)______ with his parents in Ninh Binh

came/living

comes/is living

is coming/is living

comes/ lived

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật lâu dài hoặc không thay đổi

Thì hiện tại đơn: S + Vs/es

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: now

Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving

Hướng dẫn dịch: Đạt đến từ thành phố Hồ Chí Minh nhưng bây giờ anh ấy đang sống với bố mẹ ở Ninh Bình.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

I have an English lesson ___Sunday morning

at

in

of

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

on + ngày trong tuần

Hướng dẫn dịch: Tôi có một bài học tiếng Anh vào sáng Chủ nhật.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Linh often ____to school on foot

goes

go

going

went

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: often

Thì hiện tại đơn: S + Vs/es

Hướng dẫn dịch: Linh thường đi bộ đến trường.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

My father _____televison last night

watched

watchs

watches

watching

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last night

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Bố của tôi đã xem TV vào tối qua.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

This is my pen. Your pen is bigger than ______.

my

mine

our

I

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sử dụng đại từ sở hữu khi ta không muốn nhắc đến sự vật nào đó lần thứ 2 (my pen = mine)

Hướng dẫn dịch: Đây là bút của tôi. Bút của bạn thì lớn hơn bút của tôi.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Lien didn’t go to school yesterday _______ she was sick

because

or

but

so

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

because: bởi vì

or: hoặc

but: nhưng

so: nên

Hướng dẫn dịch: Liên không đến trường ngày hôm qua bởi vì cô ấy bị ốm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother always_____a jacket when he goes to school

wear

wears

worn

wearing

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always

Thì hiện tại đơn: S + Vs/es

Hướng dẫn dịch: Anh trai của tôi luôn mặc một chiếc áo khoác ngắn khi anh ấy đến trường.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

___ old are you? - I am fifteen years old

How

What

When

Why

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

How old: hỏi về tuổi tác

Hướng dẫn dịch: Bạn bao nhiêu tuổi? - Tôi mười lăm tuổi.

21. Tự luận
1 điểm

Put the words in the correct order to make a meaningful sentence.

The bus is cheapper than the train

Xem đáp án

Đáp án đúng: cheapper

Sửa lại: cheapper => cheaper

Chỉ gấp đôi phụ âm cuối của tính từ có một âm tiết khi tính từ đó kết thúc bằng một nguyên âm (u-e-o-a-i) + phụ âm

Hướng dẫn dịch: Xe buýt thì rẻ hơn tàu hoả.

22. Tự luận
1 điểm

This chair is comfortable than that one.

Xem đáp án

Đáp án đúng: comfortable

Sửa lại: comfortable => more comfortable

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + V1 + more + adj + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Cái ghế này thì thoải mái hơn chiếc ghế kia.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently

proofs

regions

lifts

rocks

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently

talked

worked

needed

hoped

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently

living

evening

pencil

visit

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /i/

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Odd one out

houseboat

appliance

palace

skyscraper

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Các đáp án A, C, D là các kiểu nhà.

Hướng dẫn dịch:

houseboat (n): nhà trên thuyền

appliance (n): thiết bị

palace (n): cung điện

skyscraper (n): tòa nhà chọc trời

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Odd one out

ball

goggles

racket

palace

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Các đáp án A, B, C là các dụng cụ thể thao.

Hướng dẫn dịch:

ball (n): quả bóng

goggles (n): kính bơi

racket (n): vợt chơi cầu lông

palace (n): cung điện

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Odd one out

wireless

modern

fridge

hi-tech

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Các đáp án A, B, D là tính từ, C là danh từ.

Hướng dẫn dịch:

wireless (adj): không dây

modern (adj): hiện đại

fridge (n): tủ lạnh

hi-tech (adj): công nghệ cao

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Odd one out

volleyball

landmark

badminton

basketball

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Các đáp án A, C, D là môn thể thao.

Hướng dẫn dịch:

volleyball (n): bóng chuyền

landmark (n): địa danh nổi tiếng

badminton (n): cầu lông

basketball (n): bóng rổ

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Odd one out

helicopter

dishwasher

washing machine

refrigerator

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Các đáp án B, C, D là đồ dùng trong nhà.

Hướng dẫn dịch:

helicopter (n): trực thăng

dishwasher (n): máy rửa bát

washing machine (n): máy giặt

refrigerator (n): tủ lạnh

31. Tự luận
1 điểm

For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets. You can’t change the word. Write NO MORE THAN THREE WORDS.

The bookshop is opposite the library. (THERE)

 => _____________ a bookshop opposite the library.

Xem đáp án

Đáp án đúng: There is a bookshop opposite the library.

Cấu trúc: There + is + danh từ đếm được số ít + giới từ + …: Có cái gì ở đâu

Hướng dẫn dịch: Có một cửa hàng sách đối diện với thư viện.

32. Tự luận
1 điểm

We bring reusable water bottles. We don’t bring plastic bottles. (INSTEAD)

=> We bring reusable water __________ plastic bottles.

Xem đáp án

Đáp án đúng: We bring reusable water bottles instead of plastic bottles.

Cấu trúc: instead of + something: thay vì cái gì

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi mang chai nước có thể tái sử dụng thay vì chai nhựa.

33. Tự luận
1 điểm

No one in my family cooks better than my dad. (THE)

=> My dad is __________in my family.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My dad is the best cook in my family.

Câu so sánh nhất với tính từ ngắn: the + adj + est + N

So sánh nhất với tính từ “good” => “the best”

Hướng dẫn dịch: Bố tôi là đầu bếp giỏi nhất trong gia đình tôi.

34. Tự luận
1 điểm

This is a present for you. (YOURS)

=> This _______________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: This present is yours.

Đại từ sở hữu “yours” dùng thay thế cho “your present”, để tránh lặp lại danh từ “present”

Hướng dẫn dịch: Món quà này là của bạn.

35. Tự luận
1 điểm

The show was interesting. It was too long. (BUT)

=> The show was interesting, __________ too long.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The show was interesting, but it was too long.

Cấu trúc: S + V, but + S + V: … nhưng …

Hướng dẫn dịch: Chương trình rất thú vị, nhưng nó quá dài.