Bộ 3 đề KSCL đầu năm môn Tiếng Anh lớp 7 năm 2025 có đáp án - Đề 1
35 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently.
printed
waited
looked
needed
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /id/
Choose the word whose underlined part is pronounced differently
thanks
comes
prefers
changes
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/
Choose the word whose underlined part is pronounced differently
prepare
chess
tennis
friend
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /e/
Choose the best answer A, B, C or D to complete each of the following sentences.
_______ do you go to the library? - Twice a week.
How long
When
What time
How often
Đáp án đúng: D
How often: để hỏi về mức độ thường xuyên ai đó làm việc gì
Hướng dẫn dịch: Bạn có thường xuyên đến thư viện không? - Hai lần một tuần.
Mai usually ____ to school by bus
goes
go
went
have gone
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: usually
Thì hiện tại đơn: S + Vs/es
Hướng dẫn dịch: Mai thường đến trường bằng xe buýt.
My sister _____ married last month
get
got
has got
is getting
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last month
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi vừa kết hôn tháng trước.
Long has ______ big stamp collection.
the
0
an
a
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Long có một bộ sưu tập tem lớn.
Being a firefighter is_______than being a builder
more dangerous
the most dangerous
dangerouser
dangerousest
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + V1 + more + adj + than + S2 + V2.
Hướng dẫn dịch: Trở thành lính cứu hoả thì nguy hiểm hơn là trở thành một thợ xây.
Odd one out
sun
bulb
moon
earth
Đáp án đúng: B
bulb (n) bóng đèn
Các đáp án còn lại là các vật thể trong không gian: sun (mặt trời), moon (mặt trăng), earth (trái đất)
Odd one out.
beach
island
waterfall
concrete
Đáp án đúng: D
concrete (n) bê tông
Các đáp án còn lại là các đặc điểm tự nhiên: island (đảo), beach (biển), waterfall (thác nước)
Read the passage and answer the following questions.
HA LONG BAY - A MUST SEE DESTINATION
Ha Long Bay is a very famous tourist attraction in Vietnam. It is in Quang Ninh Province, in the northeast of the country. The bay is known for its beautiful scenery, with thousands of limestone islands rising from the sea. The water in Ha Long Bay is clear and green, and the air is fresh.
Many tourists from Vietnam and other countries come to visit Ha Long Bay every year. They enjoy taking boat trips to see the islands and caves. Some caves are very large and have colorful lights inside, such as Sung Sot Cave and Thien Cung Cave.
Ha Long Bay is also a good place for swimming, kayaking, and taking photos. In 1994, it was named a UNESCO World Heritage Site because of its natural beauty and special rock formations. Ha Long Bay is a great place to visit and learn more about nature and the sea.
Where is Ha Long Bay?
Đáp án đúng: Ha Long Bay is in Quang Ninh Province, in the northeast of the country.
Hướng dẫn dịch: Nằm ở tỉnh Quảng Ninh, phía Đông Bắc đất nước.
What is Ha Long Bay famous for?
Đáp án đúng: Ha Long Bay famous for its beautiful scenery, with thousands of limestone islands rising from the sea.
Thông tin: The bay is known for its beautiful scenery, with thousands of limestone islands rising from the sea.
Hướng dẫn dịch: Vịnh Hạ Long nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, với hàng ngàn hòn đảo đá vôi nhô lên giữa biển khơi.
What can tourists do in Ha Long Bay?
Đáp án đúng: They can swim, kayak, and take photos.
Thông tin: Ha Long Bay is also a good place for swimming, kayaking, and taking photos.
Hướng dẫn dịch: Vịnh Hạ Long cũng là một địa điểm lý tưởng để bơi lội, chèo thuyền kayak và chụp ảnh.
When was Ha Long bay recognized as a UNESCO World Heritage Site?
Đáp án đúng: In 1994
Thông tin: In 1994, it was named a UNESCO World Heritage Site because of its natural beauty and special rock formations.
Hướng dẫn dịch: Năm 1994, Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới nhờ vẻ đẹp tự nhiên và những khối đá độc đáo.
Why was Ha Long Bay recognized by UNESCO?
Đáp án đúng: Because of its natural beauty and special rock formations.
Thông tin: In 1994, it was named a UNESCO World Heritage Site because of its natural beauty and special rock formations.
Hướng dẫn dịch: Năm 1994, Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới nhờ vẻ đẹp tự nhiên và những khối đá độc đáo.
Dịch bài đọc:
VỊNH HẠ LONG - ĐIỂM ĐẾN KHÔNG THỂ BỎ QUA
Vịnh Hạ Long là một điểm du lịch nổi tiếng tại Việt Nam. Nằm ở tỉnh Quảng Ninh, phía Đông Bắc đất nước. Vịnh Hạ Long nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, với hàng ngàn hòn đảo đá vôi nhô lên giữa biển khơi. Nước biển ở đây trong xanh, mát mẻ, không khí trong lành.
Hàng năm, rất nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan Vịnh Hạ Long. Họ thích thú với những chuyến du ngoạn bằng thuyền ngắm cảnh các đảo và hang động. Một số hang động rất rộng lớn và có đèn màu rực rỡ bên trong, chẳng hạn như Hang Sửng Sốt và Động Thiên Cung.
Vịnh Hạ Long cũng là một địa điểm lý tưởng để bơi lội, chèo thuyền kayak và chụp ảnh. Năm 1994, Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới nhờ vẻ đẹp tự nhiên và những khối đá độc đáo. Vịnh Hạ Long là một nơi tuyệt vời để tham quan và tìm hiểu thêm về thiên nhiên và biển cả.
Put the words in the correct order to make a meaningful sentence.
one/This/more/than/that/chair/is/comfortable
Đáp án đúng: This chair is more comfortable than that one.
Hướng dẫn dịch: Cái ghế này thì thoải mái hơn cái ghế kia.
Put the words in the correct order to make a meaningful sentence.
city/in/the/Living/is/more/than/countryside/living/in/the/peaceful
=>__________________________
Đáp án đúng: Living in the countryside is more peaceful than living in the city.
Hướng dẫn dịch: Sống ở nông thôn thì bình yên hơn sống ở thành phố.
Choose the best answer to complete the sentences.
backpack sleeping bag suncream compass
It’s too sunny today. I need to put on some ______
Đáp án đúng: suncream
Hướng dẫn dịch: Trời hôm nay nắng quá. Tôi cần bôi một ít kem chống nắng.
We’re lost. Please give me the ______
Đáp án đúng: compass
Hướng dẫn dịch: Chúng ta bị lạc rồi. Hãy đưa cho tôi cái la bàn.
A______is very useful when you go camping overnight
Đáp án đúng: sleeping bag
Hướng dẫn dịch: Một cái túi ngủ sẽ rất hữu ích khi chúng ta cắm trại qua đêm.
Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
It’s not good for you to stay up late and play games until midnight.
=> You ________________________________________________.
Đáp án đúng: You shouldn’t stay up late and play games until midnight.
It’s (not) good + for sb + to V_nguyên thể = S + should (not) + V_nguyên thể
Hướng dẫn dịch: Bạn không nên thức khuya và chơi game đến nửa đêm.
She has never seen the more amazing sight. (most)
=> It’s _________________________________________________.
Đáp án đúng: It’s the most amazing sight she has ever seen.
S + have/has + never + P2 + the more + adj + N : Ai đó chưa bao giờ làm một điều gì như thế nào
= S + be + the + tính từ so sánh nhất + N + (that) S + have/has (+ ever) + P2
Hướng dẫn dịch: Đó là cảnh tượng tuyệt vời nhất mà cô từng thấy.
We haven’t been to Hanoi for three years. (went)
=> The last time __________________________________________.
Đáp án đúng: The last time we went to Hanoi was three years ago.
S + haven’t/hasn’t + P2 (+ O) + for/since + khoảng/ mốc thời gian: Ai đó đã không làm gì tính đến nay được bao lâu rồi
= The last time + S + V cột 2 (+ O) + was + khoảng/ mốc thời gian: Lần cuối cùng ai đó làm gì là khi nào
Hướng dẫn dịch: Lần cuối cùng chúng tôi đến Hà Nội là ba năm trước.
Sue shouldn’t go out this weekend, or she won’t have time to study.
=> If __________________________________________________.
Đáp án đúng: If Sue goes out this weekend, she won’t have time to study.
Câu điều kiện loại 1 diễn tả sự việc, hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Cấu trúc: S + V (hiện tại), S + will (not)/ won’t + Vo
Hướng dẫn dịch: Nếu Sue đi chơi vào cuối tuần này, cô ấy sẽ không có thời gian để học.
How about going to the cinema tonight?
=> Shall _______________________________________________ ?
Đáp án đúng: Shall we go to the cinema tonight?
How about + Ving? = Shall we + Vnguyên thể?
Hướng dẫn dịch: Chúng ta sẽ đi xem phim tối nay chứ?
Put the words in the blanks into the correct forms.
Be quiet! You ________(make) so much noise!
Đáp án đúng: are making
Dấu hiệu nhận biết: “Be quiet!” – Hãy yên lặng đi! – câu mệnh lệnh => chia thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + Ving
Hướng dẫn dịch: Hãy yên lặng đi! Cậu đang làm ồn quá đấy!
Yesterday, our class _______ (go) to the art gallery
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: went
Dấu hiệu nhận biết: “Yesterday!” – Ngày hôm qua => chia thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn: S + Ved/ cột 2
Hướng dẫn dịch: Hôm qua, lớp chúng tôi đã đi đến phòng triển lãm nghệ thuật.
We have our plan for the summer holiday. We ____ (join) the 3Rs club to help the environment.
Đáp án đúng: are going to join
Dấu hiệu nhận biết: “We have our plan for summer holiday.” – Chúng tôi có kế hoạch cho kì nghỉ hè => chia thì tương lai có dự định
Thì tương lai có dự định: S + be going to + V_infinitive
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi có kế hoạch cho kỳ nghỉ hè. Chúng tôi sẽ tham gia câu lạc bộ 3Rs để giúp môi trường.
What is the ______ (long) river in Viet Nam?
Đáp án đúng: longest
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj + est + (N)
Hướng dẫn dịch: Con sông nào dài nhất ở Việt Nam?
If we _____ (protect) the forests, we _____ (help) our planet
Đáp án đúng: protect – will help
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive
Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta bảo vệ rừng, chúng ta sẽ giúp được hành tinh của chúng ta.
Read and choose the correct answer to complete the following passage.
THE “UP” MOVIE
Up is a 2009 American 3D computer-animated comedy-drama buddy adventure film produced (31) ________ Pixar Animation Studios and released by Walt Disney Pictures. The film centers on an elderly widower named Carl Fredricksen (Ed Asner) and an earnest boy named Russell (Jordan Nagai). Carl and Ellie (32) ________ up, marry and live in the restored house. After Ellie suffers a miscarriage and they are told they cannot have a child, the couple remembers their childhood dream of (33) ________ Paradise Falls. They save for the trip, but (34) ________ have to spend the money on more pressing needs. Finally, the now elderly Carl arranges for the trip but Ellie suddenly falls ill, is hospitalized, and dies. Years later in the present day, Carl still lives in the house by stubbornly holding out while the neighborhood homes are torn down and replaced by skyscrapers. However, Carl resolves to keep his promise to Ellie by turning his house into a makeshift airship using thousands of helium (35) ________. The flying house encounters a cumulonimbus storm and ends up high above South America.
Up is a 2009 American 3D computer-animated comedy-drama buddy adventure film produced (31) ________ Pixar Animation Studios and released by Walt Disney Pictures
by
with
from
at
Đáp án đúng: A
be produced by sb/st: được sản xuất bởi ai/ cái gì
Hướng dẫn dịch: “Vút bay” là một bộ phim phiêu lưu tình cảm hài kịch hoạt hình 3D trên máy tính của Mỹ được sản xuất bởi Pixar Animation Studios và được phát hành bởi Walt Disney Pictures.
Carl and Ellie (32) ________ up, marry and live in the restored house
grows
grew
grow
have grown
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu: “marry”, “live” => từ cần điền chia thì hiện tại đơn
Hướng dẫn dịch: Carl và Ellie lớn lên, kết hôn và sống trong ngôi nhà được khôi phục lại.
After Ellie suffers a miscarriage and they are told they cannot have a child, the couple remembers their childhood dream of (33) ________ Paradise Falls
to visit
visiting
visited
to visiting
Đáp án đúng: B
dream of V-ing: mơ được làm gì
Hướng dẫn dịch: Sau khi Ellie bị sảy thai và họ được biết họ không thể có con, cặp vợ chồng nhớ lại giấc mơ thời thơ ấu của họ là được đến thăm thác Thiên Đường.
They save for the trip, but (34) ________ have to spend the money on more pressing needs
repeat
repeated
repetition
repeatedly
Đáp án đúng: D
repeat (v): lặp lại
repeated (adj): lặp đi lặp lại, liên tục
repetition (n): sự lặp lại
repeatedly (adv): liên tục Trước động từ “spend” => cần trạng từ
However, Carl resolves to keep his promise to Ellie by turning his house into a makeshift airship using thousands of helium (35) ________.
roofs
balloons
walls
bricks
Đáp án đúng: B
roof (n): mái nhà
balloon (n): bóng bay
wall (n): bức tường
brick (n): viên gạch
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, Carl quyết tâm giữ lời hứa với Ellie bằng cách biến ngôi nhà của mình thành một chiếc khinh khí cầu tạm thời bằng cách sử dụng hàng ngàn quả bóng bay heli.
Dịch bài đọc:
BỘ PHIM “VÚT BAY”
“Vút bay” là một bộ phim phiêu lưu tình cảm hài kịch hoạt hình 3D trên máy tính của Mỹ được sản xuất bởi Pixar Animation Studios và được phát hành bởi Walt Disney Pictures. Bộ phim tập trung vào một người góa vợ già tên Carl Fredricksen (Ed Asner) và một cậu bé hay sốt sắng tên là Russell (Jordan Nagai). Carl và Ellie lớn lên, kết hôn và sống trong ngôi nhà được tu sửa lại. Sau khi Ellie bị sảy thai và họ được cho biết họ không thể có con, cặp vợ chồng nhớ lại giấc mơ thời thơ ấu của họ là được đến thăm thác Thiên Đường. Họ tiết kiệm cho chuyến đi, nhưng liên tục phải chi tiền cho những nhu cầu cấp thiết hơn. Cuối cùng thì ông già Carl cũng có thể sắp xếp cho chuyến đi nhưng Ellie đột nhiên ngã bệnh, phải nhập viện và qua đời. Nhiều năm sau kể từ ngày hôm ấy, Carl vẫn sống trong ngôi nhà bằng cách bướng bỉnh từ chối mọi yêu cầu trong khi những ngôi nhà lân cận bị tháo dỡ và thay thế bằng những tòa nhà chọc trời. Tuy nhiên, Carl quyết tâm giữ lời hứa với Ellie bằng cách biến ngôi nhà của mình thành một chiếc khinh khí cầu tạm thời bằng cách sử dụng hàng ngàn quả bóng bay heli. Ngôi nhà bay gặp phải một cơn bão mây vũ tích và kết thúc hành trình trên bầu trời Nam Mỹ.


