Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 6 năm 2025 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 6 năm 2025 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 681 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answers.

Who are the main ___________ in the story?

characters

character

weathers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Nhận thấy “are” là động từ to be chỉ đi với các chủ ngữ số nhiều.

A. characters (n): các nhân vật => hợp lí cả về mặt nghĩa và ngữ pháp

B. character (n): nhân vật => hợp lí về mặt nghĩa nhưng sai về ngữ pháp

C. weathers (n): thời tiết => không hợp lí về mặt nghĩa

Hướng dẫn dịch: Ai là những nhân vật chính trong câu chuyện?

Đoạn văn

Choose the correct answers.

Hello, class! I’m excited to tell you about our camping trip to Ba Vi camping site next weekend! We’re going to do lots of fun activities, like hiking, playing games, and enjoying a campfire at night. Remember to bring a warm sleeping bag, a flashlight, comfortable clothes, a hat, and sunscreen. I’ll send a note to your parents with all the details, so please make sure to get their permission before the trip. Let’s get ready for an adventure and make some great memories together!

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answers.

What are they going to do next weekend?

Have a camping trip.

Have a boat trip.

Have a fishing trip.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I’m excited to tell you about our camping trip to Ba Vi camping site next weekend!

Hướng dẫn dịch: Cô rất hào hứng khi thông báo với các em về chuyến cắm trại tại khu cắm trại Ba Vì vào cuối tuần sau!

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What activities are they going to do?

Hiking, swimming, and having a campfire.

Hiking, playing games, and having a campfire.

Hiking, fishing, and having a campfire.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: We’re going to do lots of fun activities, like hiking, playing games, and enjoying a campfire at night.

Hướng dẫn dịch: Chúng ta sẽ tham gia rất nhiều hoạt động thú vị như đi bộ đường dài, chơi trò chơi và thưởng thức lửa trại vào buổi tối.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What is NOT on the list of things to bring?

Sleeping bags.

Hats.

Warm clothes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Remember to bring a warm sleeping bag, a flashlight, comfortable clothes, a hat, and sunscreen.

Hướng dẫn dịch: Hãy nhớ mang theo túi ngủ ấm, đèn pin, quần áo thoải mái, mũ và kem chống nắng nhé.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true?

The school will send a detailed note to students’ parents after the trip.

Parents must sign a paper to allow their children to go on the trip.

The teacher reminds her students what they need to prepare for the trip.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Remember to bring a warm sleeping bag, a flashlight, comfortable clothes, a hat, and sunscreen.

Hướng dẫn dịch: Hãy nhớ mang theo túi ngủ ấm, đèn pin, quần áo thoải mái, mũ và kem chống nắng nhé.

Dịch bài nghe:

Chào cả lớp! Cô rất hào hứng khi thông báo với các em về chuyến cắm trại tại khu cắm trại Ba Vì vào cuối tuần sau! Chúng ta sẽ tham gia rất nhiều hoạt động thú vị như đi bộ đường dài, chơi trò chơi và thưởng thức lửa trại vào buổi tối. Hãy nhớ mang theo túi ngủ ấm, đèn pin, quần áo thoải mái, mũ và kem chống nắng nhé. Cô sẽ gửi một tờ thông báo đến phụ huynh với đầy đủ thông tin, vì vậy các em nhớ xin phép ba mẹ trước khi tham gia chuyến đi. Hãy cùng chuẩn bị cho một cuộc phiêu lưu và tạo nên những kỷ niệm thật tuyệt vời cùng nhau nhé!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

How’s the weather today? “______.”

I often wear jeans.

It’s rainy outside.

You can get there by bus.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Nhận thấy câu hỏi là mang nội dung hỏi về thời tiết.

A. I often wear jeans. => Sai, vì câu hỏi không hỏi về trang phục

B. It’s rainy outside. => Đúng, vì câu hỏi trên hỏi về thời tiết

C. You can get there by bus. => Sai, vì câu hỏi không hỏi về phương tiện

Hướng dẫn dịch: Thời tiết hôm nay như thế nào? - “Trời mưa bên ngoài.”

Đoạn văn

Read and choose True or False for each statement.

Hi, I’m Lucy. I love summer and winter in my country. During summer, the sun shines brightly, and the weather is really hot. For me, it’s ideal to wear T-shirts and shorts in summer. I often play outside with my friends. We ride our bikes and fly kites in the park. In winter, it’s cold and dry. I love wearing jumpers, jeans with boots and look so fashionable! I also love staying at home and enjoying my hot chocolate in snowy weather. Both seasons are so much interesting!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Read and choose True or False for each statement.

Lucy likes wearing jeans in summer.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: For me, it’s ideal to wear T-shirts and shorts in summer.

Hướng dẫn dịch: Đối với mình, mặc áo thun và quần short vào mùa hè là lý tưởng nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The weather is cold and rainy in winter.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: In winter, it’s cold and dry.

Hướng dẫn dịch: Vào mùa đông, trời lạnh và khô.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lucy thinks that she looks so fashionable in winter.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I love wearing jumpers, jeans with boots and look so fashionable!

Hướng dẫn dịch: Mình thích mặc áo len, quần jean với bốt – nhìn rất thời trang!

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lucy likes having hot chocolate in winter

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I also love staying at home and enjoying my hot chocolate in snowy weather.

Hướng dẫn dịch: Mình cũng thích ở nhà và thưởng thức sô cô la nóng trong thời tiết có tuyết.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Where ______________ to visit this summer?

you are going

going you are

are you going

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dựa vào “this summer” và các phương án để xác định được rằng câu này là câu ở thì tương lai gần với “going to”.

Ta có cấu trúc câu hỏi Wh ở thì tương lai gần với “going to”:

Wh + am/is/are + chủ ngữ + going to + động từ nguyên mẫu?

Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ đi đâu vào mùa hè này?

Đoạn văn

Read and choose the best answers.

One day, a lion was sleeping under a tree. A tiny mouse ran across his paw. The lion woke up and caught the mouse.

“Please don’t eat me!” the mouse begged. “One day, I will help you!”

The lion laughed. “How can a small mouse help a big lion?” But he let the mouse go. Later, the lion was trapped in a hunter’s net. The mouse heard his roar and chewed the ropes until the lion was free.

“You were right!” said the lion. “Even small friends can help big ones.”

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read and choose the best answers.

Who are the main characters in the story?

The lion and the mouse.

The lion and the hunter.

The mouse and the hunter.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Nhận thấy 2 nhân vật xuất hiện xuyên suốt câu chuyện này là con chuột và con sư tử.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What happened at the beginning of the story?

The lion was trapped in a net.

The mouse ran across the lion’s paw.

The lion was sleeping under a tree

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: One day, a lion was sleeping under a tree.

Hướng dẫn dịch: Một ngày nọ, một con sư tử đang ngủ dưới gốc cây.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What did the mouse do when he saw the lion in the trap?

He laughed and left the lion behind.

He chewed the net to help the lion.

He got scared and ran away quickly.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Later, the lion was trapped in a hunter’s net. The mouse heard his roar and chewed the ropes until the lion was free.

Hướng dẫn dịch: Sau đó, sư tử bị mắc bẫy trong lưới của thợ săn. Con chuột nghe thấy tiếng gầm của sư tử và cắn đứt những sợi dây cho đến khi sư tử được tự do.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this story teach us?

Small acts of kindness can make a big change.

Strong animals should always help the weak.

Mice and lions can be good friends forever.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Small acts of kindness can make a big change.

(Những hành động tử tế nhỏ có thể tạo ra sự thay đổi lớn.)

B. Strong animals should always help the weak.

(Những loài động vật mạnh mẽ nên luôn giúp đỡ kẻ yếu.)

C. Mice and lions can be good friends forever.

(Chuột và sư tử có thể trở thành bạn tốt mãi mãi.)

Dịch bài đọc:

Một ngày nọ, một con sư tử đang ngủ dưới gốc cây. Một con chuột nhỏ chạy ngang qua chân của nó. Sư tử tỉnh dậy và bắt lấy con chuột.

“Làm ơn đừng ăn tôi!” con chuột van xin. “Một ngày nào đó, tôi sẽ giúp ông!”

Sư tử cười lớn. “Làm sao một con chuột nhỏ có thể giúp một con sư tử to lớn chứ?” Nhưng rồi nó cũng thả con chuột đi.

Sau đó, sư tử bị mắc bẫy trong lưới của thợ săn. Con chuột nghe thấy tiếng gầm của sư tử và cắn đứt những sợi dây cho đến khi sư tử được tự do.

“Cậu đã đúng!” sư tử nói. “Ngay cả những người bạn nhỏ cũng có thể giúp đỡ những người lớn.”

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 I want ________ Imperial City of Hue this summer.

to visit

visit

visiting

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Ta có cấu trúc “want + to V” mang nghĩa “ muốn làm gì”.

Hướng dẫn dịch: Tôi muốn đến thăm Hoàng Thành Huế vào mùa hè này.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ is it from your house to the supermarket? – About 3 km.

How

How far

How often

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Nhận thấy câu trả lời mang nội dung về khoảng cách địa lí, vậy nên câu hỏi cũng phải hỏi về nội dung tương tự.

A. How: Như thế nào – hỏi về đặc điểm hoặc cách thức => Không hợp lí

B. How far: Bao xa – hỏi về khoảng cách => Hợp lí

C. How often: Bao lâu một lần – Hỏi về tần suất  => Không hợp lí

Hướng dẫn dịch: Nhà bạn cách siêu thi bao xa? – Khoảng 3km.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Where are they going to visit?

Ba Vi

Tam Dao

Cuc Phuong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I’m excited to tell you about our camping trip to Ba Vi camping site next weekend!

Hướng dẫn dịch: Cô rất hào hứng khi thông báo với các em về chuyến cắm trại tại khu cắm trại Ba Vì vào cuối tuần sau!

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lucy often meets her friends and plays games in summer.

True

False

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I often play outside with my friends.

Hướng dẫn dịch: Mình thường chơi ở ngoài cùng với các bạn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Look, read and choose the correct sentences.

Look, read and choose the correct sentences. A. She is playing tennis. B. She is playing volleyball. C. She is playing football. (ảnh 1)

She is playing tennis.

She is playing volleyball.

She is playing football.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: 

A. Cô ấy đang chơi bóng bàn.

B. Cô ấy đang chơi bóng chuyền

C. Cô ấy đang chơi bóng đá.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Look, read and choose the correct sentences.

A. She walks in the garden in her free time. B. She grows flowers in her free time. C. She doesn’t like planting flowers. (ảnh 1)

She walks in the garden in her free time.

She grows flowers in her free time.

She doesn’t like planting flowers.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Cô ấy đi dạo trong vườn trong thời gian rảnh của cô ấy.

B. Cô ấy trồng hoa trong thời gian rảnh của cô ấy.

C. Cô ấy không thích trồng hoa.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Look, read and choose the correct sentences.

Look, read and choose the correct sentences. (ảnh 1)

Her favourite food is pizza.

Her favourite food is salad.

Her favourite food is chicken.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Món ăn yêu thích của cô ấy là pizza.

B. Món ăn yêu thích của cô ấy là rau trộn.

C. Món ăn yêu thích của cô ấy là gà.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Look, read and choose the correct sentences.

Look, read and choose the correct sentences. (ảnh 1)

He has two dogs.

He has one dog.

He has two cats.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Anh ấy có 2 chú chó.

B. Anh ấy có 1 chú chó.

C. Anh ấy có 2 chú mèo.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Look, read and choose the correct sentences.

B. They are singing a song.  C. They are playing with toys. (ảnh 1)

They are learning English.

They are singing a song.

They are playing with toys.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Họ đang học tiếng Anh

B. Họ đang hát một bài hát.

C. Họ đang chơi đồ chơi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Look, read and choose the correct sentences.

A. There are seven animals in the picture. B. There are six animals in the picture. C. There are five animals in the picture. (ảnh 1)

There are seven animals in the picture.

There are six animals in the picture.

There are five animals in the picture.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Có bảy loài vật trong bức ảnh.

B. Có sáu loài vật trong bức ảnh.

C. Có năm loài vật trong bức ảnh.

26. Tự luận
1 điểm

Make correct sentences, using the clues given.

I / going / visit / aquarium / my classmate / this weekend.

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I am going to visit the aquarium with my classmate this weekend.

Dựa vào “going” và “this weekend” để xác định được đây là câu khẳng định ở thì tương lai gần.

Cấu trúc: Chủ ngữ + am/is/are + going to + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ đến thăm thủy cung với bạn cùng lớp của tôi vào cuối tuần này.

27. Tự luận
1 điểm

main / character / story / ant / grasshopper.

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The main characters in the story are the ant and the grasshopper.

Nhận thấy “ant” và “grasshopper” là số nhiều, vậy nên chủ ngữ của câu này phải là danh từ số nhiều, và động từ to be tương ứng phải là “are”.

Cấu trúc: Chủ ngữ số nhiều + are + danh từ số nhiều.

Hướng dẫn dịch: Những nhân vật chính trong câu chuyện là con kiến và con dế.

28. Tự luận
1 điểm

Make correct sentences, using the clues given.

My brother / like / wear / jeans / T-shirt / spring.

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My brother likes wearing jeans and a T-shirt in spring.

like + V-ing: thích làm gì

Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi thích mặc quần jeans và áo thun vào mùa xuân.

29. Tự luận
1 điểm

Make correct sentences, using the clues given.

It / about / 100 kilometres / from / Ha Noi / Hai Phong.

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It is about 100 kilometres from Hanoi to Hai Phong.

Ta có cấu trúc nói về khoảng cách giữa 2 địa điểm:

It’s (+ about) + khoảng cách + from + địa điểm 1 + to + địa điểm 2.

Hướng dẫn dịch: Từ Hà Nội đến Hải Phòng dài khoảng 100 km.

30. Tự luận
1 điểm

Make correct sentences, using the clues given.

I / think / they / beautiful / kind / .

=> _______________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I think they are beautiful and kind.

Sau “I think” là một mệnh đề, được dùng để bày tỏ suy nghĩ.

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ họ rất xinh đẹp và tốt bụng.