Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 11 năm 2025 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 11 năm 2025 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1168 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate theoption that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

MAKE MEMORIES WITH CUSTOM PHOTO BOOKS

Are you tired (1) ________ digital photos sitting still on your phone or computer? Turn them into (2)_______ custom photo books with our easy-to-use platform. Our service allows you (3) _______, organize, and design your own photo book, creating a unique keepsake to treasure forever. You can select between different layouts, themes, (4) _______ covers to make your book truly special. With our high-quality printing, your memories will look vibrant and long-lasting. Plus, our photo books (5) ________ great gifts for family and friends. Don’t miss your memories – capture them in a book you’ll love to flip for years to come. Start (6) ________ today and receive 20% off your first order!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Are you tired (1) ________ digital photos sitting still on your phone or computer?

of

in

at

from

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

Ta có cụm từ: tired of + N/ V-ing – quá quen thuộc, nhàm chán với điều gì

Dịch: Bạn cảm thấy nhàm chán với những bức ảnh kỹ thuật số nằm yên trên điện thoại hoặc máy tính của mình?

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Turn them into (2)_______ custom photo books with our easy-to-use platform.

beautify

beauty

beautiful

beautifully

Xem đáp án

 Kiến thức về từ loại

A. beautify /ˈbjuːtɪfaɪ/ (v): làm đẹp, tô điểm

B. beauty /ˈbjuːti/ (n): vẻ đẹp, cái đẹp

C. beautiful /ˈbjuːtɪfl/ (adj): xinh đẹp, thú vị

D. beautifully /ˈbjuːtɪfli/ (adv): hay, giỏi, đẹp

- Từ cần điền đứng trước cụm danh từ “custom photo books”  ® từ cần điền là tính từ để bổ nghĩa cho danh từ.

Dịch: Hãy biến chúng thành sách ảnh tùy chỉnh đẹp mắt với nền tảng dễ sử dụng của chúng tôi.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Our service allows you (3) _______, organize, and design your own photo book, creating a unique keepsake to treasure forever.

to upload

uploading

uploaded

be to uploaded

Xem đáp án

 Kiến thức về động từ nguyên mẫu và danh động từ

- Cấu trúc: allow sb to V = cho phép ai làm gì

Dịch: Dịch vụ của chúng tôi cho phép bạn tải lên, sắp xếp và thiết kế sách ảnh của riêng mình

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

You can select between different layouts, themes, (4) _______ covers to make your book truly special.

so

or

and

but

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. so: do đó

B. or: hoặc

C. and: và

D. but: nhưng, ngoại trừ

- Dựa vào ngữ cảnh, câu văn liệt kê các thành phần mà khách hàng có thể lựa chọn tuỳ chỉnh cho sách ảnh của mình ® liên từ “and” là lựa chọn phù hợp nhất

Dịch: Bạn có thể chọn giữa các bố cục, chủ đề và bìa khác nhau để làm cho cuốn sách của bạn thực sự đặc biệt.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Plus, our photo books (5) ________ great gifts for family and friends.

made

make

have made

are making

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V. Câu đã có chủ ngữ “our photo books” và chưa có động từ chính ® ta cần một động từ chính với chủ ngữ để tạo thành một câu đúng ngữ pháp.

- Đây là một quảng cáo, ta thấy tất cả động từ đều chia thì hiện tại đơn ® động từ của câu cũng chia thì hiện tại đơn là hợp lí

Dịch: Ngoài ra, sách ảnh của chúng tôi còn là món quà tuyệt vời cho gia đình và bạn bè.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Start (6) ________ today and receive 20% off your first order!

designing

design

designed

to designing

Xem đáp án

Kiến thức về động từ nguyên mẫu và danh động từ

- Cấu trúc: start + to V/ V-ing = bắt đầu làm gì

Dịch: Bắt đầu thiết kế ngay hôm nay và nhận giảm giá 20% cho đơn hàng đầu tiên của bạn!

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

MAKE MEMORIES WITH CUSTOM PHOTO BOOKS

Are you tired of digital photos sitting still on your phone or computer? Turn them into beautiful custom photo books with our easy-to-use platform. Our service allows you to upload, organize, and design your own photo book, creating a unique keepsake to treasure forever. You can select between different layouts, themes, and covers to make your book truly special. With our high-quality printing, your memories will look vibrant and long-lasting. Plus, our photo books make great gifts for family and friends. Don’t miss your memories – capture them in a book you’ll love to flip for years to come. Start designing today and receive 20% off your first order!

TẠO RA KỶ NIỆM VỚI SÁCH ẢNH TÙY CHỈNH

Bạn cảm thấy nhàm chán với những bức ảnh kỹ thuật số nằm yên trên điện thoại hoặc máy tính của mình? Hãy biến chúng thành sách ảnh tùy chỉnh đẹp mắt với nền tảng dễ sử dụng của chúng tôi. Dịch vụ của chúng tôi cho phép bạn tải lên, sắp xếp và thiết kế sách ảnh của riêng mình, tạo ra một vật kỷ niệm độc đáo để trân trọng mãi mãi. Bạn có thể chọn giữa các bố cục, chủ đề và bìa khác nhau để làm cho cuốn sách của bạn thực sự đặc biệt. Với chất lượng in cao cấp của chúng tôi, ký ức của bạn sẽ trông sống động và bền màu. Ngoài ra, sách ảnh của chúng tôi còn là món quà tuyệt vời cho gia đình và bạn bè. Đừng bỏ lỡ những kỷ niệm của bạn – hãy ghi lại chúng trong một cuốn sách mà bạn sẽ thích lật xem trong nhiều năm tới. Bắt đầu thiết kế ngay hôm nay và nhận giảm giá 20% cho đơn hàng đầu tiên của bạn!

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet toindicate the option that bestfits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Tips for Better Time Management

Want to get more done in less time? Follow these strategies for improving your productivityand focus!

Common Struggles: Many people (7)_____ effective time management, leading to stress and unfinished tasks. Research shows that nearly 70% of workers feel overwhelmed by their workload.

Actionable Solutions!

• Prioritize your tasks! Start by making a to-do list and (8)_____ the most important tasksfirst.

• Break down big projects! Tackling a large project can be daunting, but breaking it intosmaller, manageable parts helps (9)_____ progress without feeling overwhelmed.

• Avoid distractions! (10)_____ multitasking, focus on one task at a time to (11)_____ your    efficiency.

• Take breaks! Give yourself regular breaks to rest and recharge, which can help maintain a higher (12)_____ of productivity.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Many people (7)_____ effective time management, leading to stress and unfinished tasks.

lack

excel

organize

have

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. lack /læk/ (v): thiếu hụt

B. excel /ɪkˈsel/ (v): trội hơn

C. organize /ˈɔːɡənaɪz/ (v): sắp xếp

D. have /hæv/ (v): có, sở hữu

Dịch: Nhiều người thiếu kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Prioritize your tasks! Start by making a to-do list and (8)_____ the most important tasksfirst.

skip

compete

avoid

tackle

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. skip /skɪp/ (v): bỏ qua

B. compete /kəmˈpiːt/ (v): ganh đua, cạnh tranh

C. avoid /əˈvɔɪd/ (v): tránh

D. tackle /ˈtækl/ (v): xử lí, giải quyết

Dịch: Hãy bắt đầu bằng cách lập danh sách việc cần làm và xử lý những nhiệm vụ quan trọng nhất trước.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tackling a large project can be daunting, but breaking it intosmaller, manageable parts helps (9)_____ progress without feeling overwhelmed.

install

pause

ensure

discourage

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. install /ɪnˈstɔːl/ (v): lắp đặt, cài đặt

B. pause /pɔːz/ (v): tạm ngưng

C. ensure /ɪnˈʃʊə(r)/ (v): đảm bảo

D. discourage /dɪsˈkʌrɪdʒ/ (v): ngăn cản, làm nản lòng

Dịch: … nhưng chia nó thành các phần nhỏ và dễ quản lý hơn sẽ giúp bạn đảm bảo tiến độ mà không bị choáng ngợp.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Avoid distractions! (10)_____ multitasking, ...

Instead of

Due to

While

In case of

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. Instead of: thay vì

B. Due to: bởi vì

C. While: trong khi

D. In case of: trong trường hợp

Dịch: Thay vì làm nhiều việc cùng lúc

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

... , focus on one task at a time to (11)_____ your    efficiency.

slow

boost

limit

stop

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. slow /sləʊ/ (v): đi chậm lại, làm chậm lại

B. boost /buːst/ (v): thúc đẩy, gia tăng

C. limit /ˈlɪmɪt/ (v): giới hạn

D. stop /stɒp/ (v): dừng, ngừng

Dịch: … hãy tập trung vào từng nhiệm vụ để tăng hiệu suất.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Take breaks! Give yourself regular breaks to rest and recharge, which can help maintain a higher (12)_____ of productivity.

level

drop

decrease

soar

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. level /ˈlevl/ (n): mức độ

B. drop /drɒp/ (n): sự giảm sút

C. decrease /dɪˈkriːs/ (n): sự suy giảm

D. soar /sɔː(r)/ (n) sự bay vút lên

Dịch: Hãy cho mình những khoảng nghỉ đều đặn để thư giãn và nạp năng lượng, giúp duy trì năng suất cao hơn.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Tips for Better Time Management

Want to get more done in less time? Follow these strategies for improving your productivity and focus!

Common Struggles: Many people lack effective time management, leading to stress and unfinished tasks. Research shows that nearly 70% of workers feel overwhelmed by their workload.

Actionable Solutions!

• Prioritize your tasks! Start by making a to-do list and tackle the most important tasks first.

• Break down big projects! Tackling a large project can be daunting, but breaking it into smaller, manageable parts helps ensure progress without feeling overwhelmed.

• Avoid distractions! Instead of multitasking, focus on one task at a time to boost your    efficiency.

• Take breaks! Give yourself regular breaks to rest and recharge, which can help maintain a higher level of productivity.

Mẹo để quản lý thời gian hiệu quả hơn

Bạn muốn hoàn thành nhiều việc hơn trong thời gian ngắn hơn? Hãy áp dụng những chiến lược sau để cải thiện năng suất và khả năng tập trung!

Khó khăn thường gặp: Nhiều người thiếu kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả, dẫn đến căng thẳng và công việc dang dở. Nghiên cứu cho thấy gần 70% nhân viên cảm thấy bị quá tải bởi khối lượng công việc của mình.

Giải pháp cụ thể!
• Ưu tiên nhiệm vụ! Hãy bắt đầu bằng cách lập danh sách việc cần làm và xử lý những nhiệm vụ quan trọng nhất trước.
• Chia nhỏ các dự án lớn! Giải quyết một dự án lớn có thể khiến bạn nản lòng, nhưng chia nó thành các phần nhỏ và dễ quản lý hơn sẽ giúp bạn đảm bảo tiến độ mà không bị choáng ngợp.
• Tránh xao nhãng! Thay vì làm nhiều việc cùng lúc, hãy tập trung vào từng nhiệm vụ để tăng hiệu suất.
• Nghỉ ngơi! Hãy cho mình những khoảng nghỉ đều đặn để thư giãn và nạp năng lượng, giúp duy trì năng suất cao hơn.

Đoạn văn

Read the following passage about new methods of learning and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    New methods of learning have significantly transformed education recently. One of the most innovative approaches is online learning, where students (18) __________. This flexibility allows them to study at their own pace, (19) __________. Furthermore, virtual classrooms and gamified lessons have proven to be highly engaging, making education both fun and interactive. It is believed that in the future, (20) __________. For example, by using virtual reality (VR), students will be able to explore historical events or conduct science experiments without leaving the classroom. However, not everyone has embraced these changes. (21) __________, feeling that online platforms lack the direct interaction and motivation that physical classrooms provide. On the other hand, online education has the potential to reach a wider audience, especially for those who live in remote areas. (22) __________, these methods can revolutionize the way we learn, offering opportunities for more inclusive and flexible education.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Lan: Wow! That's fantastic!

b. Mai: I've won the first prize in the English speaking contest, Lan. I'm over the moon.

c. Mai: Thanks.

b-a-c

b-c-a

a-b-c

a-c-b

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b.Mai: I've won the first prize in the English speaking contest, Lan. I'm over the moon.

a.Lan: Wow! That's fantastic!

c.Mai: Thanks.

Dịch:

b. Mai: Mình vừa giành giải nhất cuộc thi hùng biện tiếng Anh rồi, Lan ạ. Mình vui sướng quá.

a. Lan: Wow! Thật tuyệt vời!

c. Mai: Cảm ơn bạn.

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Jack: Morning, Emily! It was good, thanks. I went hiking with some friends. How about you?

b. Emily: Good morning, Jack! How was your weekend?

c. Emily: Sounds fun! I had a relaxing weekend at home. Hey, have you seen the agenda?

d. Emily: Alright, thanks. Oh, and don’t forget, we have that client presentationat 2 PM.

e. Jack: Not yet. Let me check my email.

a-b-c-d-e

c-b-a-e-d

b-a-c-e-d

c-a-b-d-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Emily: Good morning, Jack! How was your weekend?

a. Jack: Morning, Emily! It was good, thanks. I went hiking with some friends. How about you?

c. Emily: Sounds fun! I had a relaxing weekend at home. Hey, have you seen the agenda?

e. Jack: Not yet. Let me check my email.

d. Emily: Alright, thanks. Oh, and don’t forget, we have that client presentation at 2 PM.

Dịch:

b. Emily: Chào buổi sáng, Jack! Cuối tuần của bạn thế nào?

a. Jack: Chào buổi sáng, Emily! Cuối tuần tuyệt lắm, cảm ơn bạn. Mình đã đi bộ đường dài với vài người bạn. Còn bạn thì sao?

c. Emily: Nghe vui thật đấy! Mình đã có một cuối tuần thư giãn tại nhà. Này, bạn đã xem kế hoạch buổi họp chưa?

e. Jack: Mình chưa xem. Để mình kiểm tra email.

d. Emily: Được rồi, cảm ơn bạn. Ồ, và đừng quên rằng chúng ta có buổi thuyết trình với khách hàng lúc 2 giờ chiều.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Mum,

a. It feels like the number of assignments and tests is “unbearable”and makes me anxious most days.

b. I miss home and feel under pressure to study, join clubs, and make friends all at once.

c. Sometimes, I worry that I am not doing well enough, and it is hurting my focus and happiness.

d. Please know that I love this school, but I need your understanding and support so I can manage better.

e. I have been here at boarding school for a few months, and the workload is much more intense than I expected.

Love,

Huy

b-a-e-d-c

e-a-b-c-d

e-b-c-a-d

b-a-e-c-d

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Dear Mum,

e. I have been here at boarding school for a few months, and the workload is much more intense than I expected.

a. It feels like the number of assignments and tests is “unbearable” and makes me anxious most days.

b. I miss home and feel under pressure to study, join clubs, and make friends all at once.

c. Sometimes, I worry that I am not doing well enough, and it is hurting my focus and happiness.

d. Please know that I love this school, but I need your understanding and support so I can manage better.

Love,

Huy

Dịch:

Mẹ thân mến,

e. Con đã học ở trường nội trú được vài tháng và khối lượng công việc căng thẳng hơn con nghĩ rất nhiều.

a. Có cảm giác như số lượng bài tập và bài kiểm tra “không thể chịu nổi” và khiến con lo lắng hầu hết các ngày.

b. Con nhớ nhà và cảm thấy áp lực phải học tập, tham gia các câu lạc bộ và kết bạn cùng một lúc.

c. Đôi khi, con lo lắng rằng mình làm chưa đủ tốt và điều đó làm tổn hại đến sự tập trung cũng như niềm vui của con.

d. Xin biết rằng con yêu ngôi trường này, nhưng con cần sự thấu hiểu và hỗ trợ của mẹ để con có thể quản lý tốt hơn.

Yêu thương,

Huy

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Furthermore, highly educated women have opportunities to become leaders at work.

b. Secondly, educated women can both take care of their children and fulfill their job requirements.

c. In conclusion, there should be no sex discrimination in our society nowadays.

d. Their incomes are higher and higher. Why has the situation changed lately?

e. Firstly, girls who stay at school longer can build their good backgrounds.

f. The number of women who become highly educated labourers is increasing.

f-d-e-b-a-c

d-a-c-f-e-b

b-a-e-c-d-f

d-c-e-a-b-f

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

f. The number of women who become highly educated labourers is increasing.

d. Their incomes are higher and higher. Why has the situation changed lately?

e. Firstly, girls who stay at school longer can build their good backgrounds.

b. Secondly, educated women can both take care of their children and fulfill their job requirements.

a. Furthermore, highly educated women have opportunities to become leaders at work. 

c. In conclusion, there should be no sex discrimination in our society nowadays.

Dịch:

f. Số lượng phụ nữ trở thành lao động có trình độ học vấn cao ngày càng tăng.

d. Thu nhập của họ ngày càng cao hơn. Tại sao gần đây tình hình lại thay đổi?

e. Thứ nhất, những cô gái học lại trường lâu hơn có thể xây dựng nền tảng tốt.

b. Thứ hai, phụ nữ có trình độ học vấn vừa có thể chăm sóc con cái, vừa đáp ứng được yêu cầu công việc.

a. Hơn nữa, phụ nữ có trình độ học vấn cao có cơ hội trở thành lãnh đạo tại nơi làm việc.

c. Tóm lại, không nên có sự phân biệt giới tính trong xã hội chúng ta ngày nay.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. All in all, sharing child-rearing and housework helps make a full house.

b. That is why more and more fathers are loved by both their wives and their children.

c. Additionally, housework helps men sympathise with their wives.

d. Firstly, they have a chance to bond with their children and improve their relationships.

e. In my opinion, men sometimes should stay home, take care of their children and do housework.

f. Secondly, children instructed by their fathers should become stronger and stronger.

f-a-c-d-b-e

e-d-f-c-a-b

e-f-b-d-c-a

b-d-e-c-f-a

Xem đáp án

 Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

e. In my opinion, men sometimes should stay home, take care of their children and do housework.

d. Firstly, they have a chance to bond with their children and improve their relationships.

f. Secondly, children instructed by their fathers should become stronger and stronger.

c. Additionally, housework helps men sympathise with their wives.

a. All in all, sharing child-rearing and housework helps make a full house.

b. That is why more and more fathers are loved by both their wives and their children.

Dịch:

e. Theo tôi, đàn ông đôi khi nên ở nhà, chăm sóc con cái và làm việc nhà.

d. Thứ nhất, họ có cơ hội gắn kết với con cái và cải thiện mối quan hệ.

f. Thứ hai, những đứa trẻ được cha dạy dỗ phải ngày càng mạnh mẽ hơn.

c. Ngoài ra, việc nhà còn giúp đàn ông thông cảm với vợ.

a. Nói chung, chia sẻ việc nuôi dạy con cái và việc nhà giúp tạo nên một mái ấm trọn vẹn.

b. Chính vì thế mà ngày càng có nhiều ông bố được cả vợ lẫn con yêu quý.

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

    An engine is a machine that creates mechanical motion from energy. In order to do this, an engine frequently requires some type of fuel to burn. Nowadays, many engines are used to power cars and other forms of transportation. These vehicles most commonly have an internal combustion engine and rely upon gasoline for power. However, there are several types of engines that can use alternative energy sources. Many people are trying to switch to them because gasoline, which is a fossil fuel, creates pollution and is also a non-renewable resource.

    These days, engines that are able to burn biofuels are somewhat common. Biofuels are fuels that are made from biological material, such as corn, soybeans, and sugarcane. These biofuels burn cleanly, so they produce much less pollution than fossil fuels. In some countries, such as Brazil, cars with biofuel engines are standard. In fact, most of the cars in Brazil have engines that can operate on either gasoline or biofuel.

    A second type of alternative engine is the electric engine. Cars with electric engines have been common for decades. Most are being used in hybrid cars at the moment. These are vehicles that have both a gasoline-powered engine and an electric one. In many cases, the gasoline-powered engine is used to operate the car at high speeds on expressways. The electric engine is utilised for city driving. One benefit of hybrid cars is that as the gasoline-powered engine runs, it simultaneously recharges the electric engine.

    A third type of alternative engine is the hydrogen engine. It utilises hydrogen fuel cells, which convert hydrogen into electricity that can power the car. These days, there are many cars and buses that rely upon hydrogen engines. However, there are some problems associated with this type of engine. The hydrogen used in the engine must be processed from other materials, and it is also difficult to store. As a result, vehicles that run on hydrogen are expensive.

    Alternative energy sources create less pollution and are often renewable sources of energy. It is hoped that more and more innovations help the use of alternative energy sources become easier and easier.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the most innovative approaches is online learning, where students (18) __________.

can access courses from anywhere in the world

will access courses from anywhere in the world

must access courses from anywhere in the world

should access courses from anywhere in the world

Xem đáp án

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

- Ngữ cảnh: Câu văn đề cập đến học trực tuyến như một cách tiếp cận mang tính đổi mới, đồng thời bổ sung ý nghĩa của việc học trực tuyến bằng mệnh đề quan hệ “where students …” (nơi học sinh …) ® cụm từ cần điền phải bắt đầu bằng động từ và mang ý nghĩa phù hợp

- Xét các đáp án:

A. có thể truy cập các khóa học từ mọi nơi trên thế giới

B. sẽ truy cập các khóa học từ mọi nơi trên thế giới

C. bắt buộc truy cập các khóa học từ mọi nơi trên thế giới

D. nên truy cập các khóa học từ mọi nơi trên thế giới

® Đáp án A là phù hợp nhất về nghĩa.

Dịch: Một trong những cách tiếp cận sáng tạo nhất là học trực tuyến, nơi học sinh có thể truy cập các khóa học từ mọi nơi trên thế giới.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

This flexibility allows them to study at their own pace, (19) __________.

which creating a much more personalized learning experience

create a more personalized experience

that created a more personalizing learning experience

which creates a more personalized learning experience

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “This flexibility allows them to study at their own pace” (Sự linh hoạt này cho phép họ học theo tốc độ của riêng mình) – Đây là mệnh đề S + V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu.

- Xét các đáp án:

A. which creating a much more personalized learning experience: sai, động từ sau “which” phải hoà hợp với chủ ngữ và thì của mệnh đề chính

B. create a more personalized experience: sai, thiếu đại từ quan hệ làm chủ ngữ

C. that created a more personalizing learning experience: sai, đại từ quan hệ “that” không đứng sau dấu phẩy

D. which creates a more personalized learning experience: đúng, đại từ quan hệ “which” luôn dùng trong mệnh đề quan hệ nối tiếp, bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề chính và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Dịch: Sự linh hoạt này cho phép họ học theo tốc độ của riêng mình, điều này tạo ra trải nghiệm học tập được cá nhân hóa hơn.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

It is believed that in the future, (20) __________.

the schools will bring these digital tools to improve their methods of teaching

the schools will change these digital tools to create their teaching methods

more schools will adopt these digital tools to enhance their teaching methods

more schools will adjust these digital tools to prove their teaching methods

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

- Ngữ cảnh: Câu văn sử dụng cấu trúc câu tường thuật “It is believed that …” (Người ta tin rằng…) nhằm diễn đạt gián tiếp một sự việc có xu hướng sẽ xảy ra trong tương lai. Trong khi đó, câu văn phía trước đã cho thấy tính hiệu quả của 2 phương pháp học tập mới là lớp học ảo và các bài học ứng dụng trò chơi. ® cụm từ cần điền là một sự việc mang tín hiệu tích cực trong việc áp dụng các phương pháp này vào thực tế.

- Xét các đáp án:

A. các trường học sẽ mang những công cụ kỹ thuật số này để cải thiện phương pháp dạy học của họ

B. các trường học sẽ thay đổi những công cụ kỹ thuật số này để tạo ra phương pháp giảng dạy của họ

C. nhiều trường học sẽ áp dụng những công cụ kỹ thuật số này để nâng cao phương pháp giảng dạy của họ

D. nhiều trường học sẽ điều chỉnh những công cụ kỹ thuật số này để chứng tỏ phương pháp giảng dạy của họ

® Đáp án C là phù hợp nhất về logic.

Dịch: Người ta tin rằng trong tương lai, nhiều trường học sẽ áp dụng những công cụ kỹ thuật số này để nâng cao phương pháp giảng dạy của họ.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

However, not everyone has embraced these changes. (21) __________, feeling that online platforms lack the direct interaction and motivation that physical classrooms provide.

Many people still make traditional learning face-to-face

Some students still prefer traditional face-to-face learning

The people there still confirm the way of learning traditionally

Many citizens still engage in the social activities to make them better

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

- Ngữ cảnh: Câu văn đằng trước nêu lên một quan điểm trái chiều “However, not everyone has embraced these changes.” (Tuy nhiên, không phải ai cũng đón nhận những thay đổi này.) Câu văn có cụm từ cần điền cần làm rõ thêm ý kiến trái chiều này.

- Xét các đáp án:

A. Nhiều người học trực tiếp theo cách truyền thống

B. Một số học sinh vẫn thích học trực tiếp theo kiểu truyền thống

C. Mọi người ở đó vẫn xác nhận cách học truyền thống

D. Nhiều công dân vẫn tham gia vào các hoạt động xã hội để khiến chúng tốt hơn

® Đáp án B có cách diễn đạt và nghĩa phù hợp nhất.

Dịch: Một số học sinh vẫn thích học trực tiếp theo kiểu truyền thống vì cảm thấy rằng các nền tảng trực tuyến thiếu sự tương tác và động lực trực tiếp mà các lớp học truyền thống mang lại.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

(22) __________, these methods can revolutionize the way we learn, offering opportunities for more inclusive and flexible education.

Because schools invest in a better infrastructure

Although schools invest in better infrastructure

Since schools invest in better infrastructure

If schools invest in better infrastructure

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ

- Xét mệnh đề chính của câu: “these methods can revolutionize the way we learn, offering opportunities for more inclusive and flexible education.” (những phương pháp này có thể cách mạng hóa cách chúng ta học tập, mang đến cơ hội cho nền giáo dục toàn diện và linh hoạt hơn)

® Dựa vào ngữ cảnh của đoạn văn, các phương pháp học tập mới đã được chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho học sinh và được kỳ vọng sẽ trở nên phổ biến trong tương lai. Nói cách khác, hiện nay các phương pháp này vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do chưa đáp ứng được nhu cầu về cơ sở vật chất ® Sử dụng mệnh đề điều kiện nhằm diễn đạt điều kiện cho một tình huống có thể xảy ra trong tương lai là phù hợp nhất.

Dịch: Nếu trường học đầu tư vào cơ sở hạ tầng tốt hơn, những phương pháp này có thể cách mạng hóa cách chúng ta học tập, mang đến cơ hội cho nền giáo dục toàn diện và linh hoạt hơn.

Chọn D.  

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

New methods of learning have significantly transformed education recently. One of the most innovative approaches is online learning, where students can access courses from anywhere in the world. This flexibility allows them to study at their own pace, which creates a more personalized learning experience. Furthermore, virtual classrooms and gamified lessons have proven to be highly engaging, making education both fun and interactive. It is believed that in the future, more schools will adopt these digital tools to enhance their teaching methods. For example, by using virtual reality (VR), students will be able to explore historical events or conduct science experiments without leaving the classroom. However, not everyone has embraced these changes. Some students still prefer traditional face-to-face learning, feeling that online platforms lack the direct interaction and motivation that physical classrooms provide. On the other hand, online education has the potential to reach a wider audience, especially for those who live in remote areas. If schools invest in better infrastructure, these methods can revolutionize the way we learn, offering opportunities for more inclusive and flexible education.

Các phương pháp học tập mới đã làm thay đổi đáng kể nền giáo dục gần đây. Một trong những cách tiếp cận sáng tạo nhất là học trực tuyến, nơi học sinh có thể truy cập các khóa học từ mọi nơi trên thế giới. Sự linh hoạt này cho phép họ học theo tốc độ của riêng mình, điều này tạo ra trải nghiệm học tập được cá nhân hóa hơn. Hơn nữa, các lớp học ảo và các bài học được ứng dụng trò chơi đã được chứng minh là có tính hấp dẫn cao, khiến việc giáo dục trở nên thú vị và mang tính tương tác. Người ta tin rằng trong tương lai, nhiều trường học sẽ áp dụng những công cụ kỹ thuật số này để nâng cao phương pháp giảng dạy của họ. Ví dụ, bằng cách sử dụng thực tế ảo (VR), học sinh sẽ có thể khám phá các sự kiện lịch sử hoặc tiến hành các thí nghiệm khoa học mà không cần rời khỏi lớp học. Tuy nhiên, không phải ai cũng đón nhận những thay đổi này. Một số học sinh vẫn thích học trực tiếp theo kiểu truyền thống vì cảm thấy rằng các nền tảng trực tuyến thiếu sự tương tác và động lực trực tiếp mà các lớp học truyền thống mang lại. Mặt khác, giáo dục trực tuyến có tiềm năng tiếp cận nhiều đối tượng hơn, đặc biệt là đối với những người sống ở vùng sâu vùng xa. Nếu trường học đầu tư vào cơ sở hạ tầng tốt hơn, những phương pháp này có thể cách mạng hóa cách chúng ta học tập, mang đến cơ hội cho nền giáo dục toàn diện và linh hoạt hơn.

Đoạn văn

Read the following passage about For a Stronger and More Unified Community and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    [I]A strong community is not merely defined by its physical infrastructure, but by the values and actions of its people. [II]To build a thriving and resilient community, active participation and shared responsibility are essential. [III]When individuals come together, contribute their time, and collaborate on common goals, they help create a sense of belonging that strengthens the social fabric. [IV] People who actively engage with their community, whether through volunteering or supporting local initiatives, contribute to its vitality and growth.

Equally important is the role of education. It is the foundation for developing well-rounded individuals who are better equipped to navigate the complexities of life and make thoughtful, informed decisions. A community that prioritizes education provides its members with opportunities to grow intellectually, socially, and morally. Whether through schools, workshops, or public discussions, education creates a space for people to exchange ideas and work towards common solutions.

In addition, a successful community thrives on inclusivity and respect for diversity. It is critical that all individuals feel valued, regardless of their background or beliefs. When a community respects and celebrates differences, it fosters a climate of mutual understanding and trust. This diversity enhances creativity and encourages the exchange of new ideas, which in turn drives social progress.

In conclusion, building a strong community requires more than just good intentionsit requires active participation, a focus on education, and a commitment to inclusivity. By embodying these values, we can work towards a more unified, resilient society.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT MENTIONED in the text above as renewable energy?     

Electricity

Biofuel

Gasoline

Hydrogen

Xem đáp án

Năng lượng nào dưới đây KHÔNG được đề cập như một loại năng lượng tái tạo?

A. Electricity: Điện              

B. Biofuel: Nhiên liệu sinh học

C. Gasoline: Xăng                

D. Hydrogen: Hydro

Thông tin: Many people are trying to switch to them because gasoline, which is a fossil fuel, creates pollution and is also a non-renewable resource. (Nhiều người đang cố gắng chuyển sang sử dụng chúng vì xăng, một loại nhiên liệu hóa thạch, gây ô nhiễm và cũng là nguồn tài nguyên không thể tái tạo.)

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “alternative energy sources” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _____.     

hybrid engines

fossil fuels

biological fuels

electric engines

Xem đáp án

Cụm từ “alternative energy sources” trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với _____: 

- alternative energy sources: nguồn năng lượng thay thế 

A. hybrid engines: động cơ lai (xăng - điện)       

B. fossil fuels: nhiên liệu hoá thạch

C. biological fuels: nhiên liệu sinh học               

D. electric engines: động cơ điện

® alternative energy sources >< fossil fuels

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “recharges” is closest in meaning to _______.     

repels

retreats

refreshes

resumes

Xem đáp án

Từ “recharges” GẦN NGHĨA nhất với _____:

- recharges /ˌriːˈtʃɑːdʒ/ (v) = to fill a battery with electrical power; to be filled with electrical power (Oxford): nạp lại, sạc lại (điện, năng lượng,…)

A. repels/rɪˈpel/ (v): khước từ

B. retreats /rɪˈtriːt/ (v): lùi, rút lui

C. refreshes /rɪˈfreʃ/ (v): nạp (điện) lại; làm khoẻ người

D. resumes /rɪˈzjuːm/ (v): tiếp tục

® recharges = refreshes

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The author uses corn, soybeans, and sugarcane as examples of _______.     

crops that are grown in Brazil

biological materials that grow quickly

things that can be turned into biofuels

plants that can be eaten by people

Xem đáp án

Tác giả sử dụng ngô, đậu nành và mía như là ví dụ cho _____.

A. cây trồng được trồng ở Brazil                        

B. vật liệu sinh học phát triển nhanh chóng

C. những thứ có thể biến thành nhiên liệu sinh học

D. thực vật mà con người có thể ăn được

Thông tin: Biofuels are fuels that are made from biological material, such as corn, soybeans, and sugarcane. (Nhiên liệu sinh học là nhiên liệu được làm từ vật liệu sinh học như ngô, đậu nành và mía.)

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?

Alternative sources of energy can be used up and cause contamination.

Alternative sources of energy are limited but cause no pollution.

Alternative sources of energy are unlimited and hardly cause pollution.

Alternative sources of energy are never used up but cause contamination.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 5?

Câu gạch chân: Alternative energy sources create less pollution and are often renewable sources of energy. (Các nguồn năng lượng thay thế tạo ra ít ô nhiễm hơn và thường là nguồn năng lượng tái tạo.)

A. Các nguồn năng lượng thay thế có thể bị sử dụng hết và gây ô nhiễm.

B. Các nguồn năng lượng thay thế có hạn nhưng không gây ô nhiễm.

C. Các nguồn năng lượng thay thế là vô tận và hầu như không gây ô nhiễm.

D. Các nguồn năng lượng thay thế không bao giờ cạn kiệt nhưng gây ô nhiễm.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

What is TRUE about a hybrid car?

It has one engine producing electricity while the other runs on gasoline.

It has one engine running on gasoline while the other runs on electricity.

It runs on electricity and produces gasoline at the same time.

It runs on both gasoline and electricity at the same time.

Xem đáp án

Câu nào sau đây ĐÚNG khi nói về ô tô hybrid?

A. Nó có một động cơ sản xuất điện trong khi động cơ kia chạy bằng xăng.

 B. Nó có một động cơ chạy bằng xăng và động cơ còn lại chạy bằng điện.

 C. Nó vừa chạy điện vừa sản xuất xăng cùng một lúc.

 D. Nó chạy bằng cả xăng và điện cùng một lúc.

Thông tin: Most are being used in hybrid cars at the moment. These are vehicles that have both a gasoline-powered engine and an electric one. (Hiện nay hầu hết đang được sử dụng trên ô tô hybrid. Đây là những phương tiện có cả động cơ chạy bằng xăng và động cơ điện.)

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the engines running on H2?    

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến động cơ chạy bằng H2?

Thông tin: Đoạn 4. A third type of alternative engine is the hydrogen engine. (Loại động cơ thay thế thứ ba là động cơ hydro.)

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention cars running on biofuel and gasoline?     

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 5

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến ô tô chạy bằng nhiên liệu sinh học và xăng?

Thông tin: Đoạn 2: In fact, most of the cars in Brazil have engines that can operate on either gasoline or biofuel. (Trên thực tế, hầu hết ô tô ở Brazil đều có động cơ có thể chạy bằng xăng hoặc nhiên liệu sinh học.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Động cơ là một cỗ máy tạo ra chuyển động cơ học từ năng lượng. Để làm được điều này, động cơ thường cần một số loại nhiên liệu để đốt cháy. Ngày nay, nhiều động cơ được sử dụng để cung cấp năng lượng cho ô tô và các phương tiện giao thông khác. Những phương tiện này thường có động cơ đốt trong và sử dụng xăng để cung cấp năng lượng. Tuy nhiên, có một số loại động cơ có thể sử dụng các nguồn năng lượng thay thế. Nhiều người đang cố gắng chuyển sang sử dụng chúng vì xăng, một loại nhiên liệu hóa thạch, gây ô nhiễm và cũng là nguồn tài nguyên không thể tái tạo.  

Ngày nay, động cơ có khả năng đốt nhiên liệu sinh học khá phổ biến. Nhiên liệu sinh học là nhiên liệu được làm từ vật liệu sinh học như ngô, đậu nành và mía. Những nhiên liệu sinh học này cháy sạch nên ít gây ô nhiễm hơn nhiều so với nhiên liệu hóa thạch. Ở một số quốc gia, chẳng hạn như Brazil, ô tô sử dụng động cơ nhiên liệu sinh học là tiêu chuẩn. Trên thực tế, hầu hết ô tô ở Brazil đều có động cơ có thể chạy bằng xăng hoặc nhiên liệu sinh học.  

Loại động cơ thay thế thứ hai là động cơ điện. Ô tô sử dụng động cơ điện đã phổ biến trong nhiều thập kỷ. Hiện nay hầu hết đang được sử dụng trên ô tô hybrid. Đây là những phương tiện có cả động cơ chạy bằng xăng và động cơ điện. Trong nhiều trường hợp, động cơ chạy bằng xăng được sử dụng để vận hành ô tô ở tốc độ cao trên đường cao tốc. Động cơ điện được sử dụng để lái xe trong thành phố. Một lợi ích của ô tô hybrid là khi động cơ chạy bằng xăng chạy, nó sẽ đồng thời sạc lại động cơ điện.  

Loại động cơ thay thế thứ ba là động cơ hydro. Nó sử dụng pin nhiên liệu hydro, giúp chuyển đổi hydro thành điện năng có thể cung cấp năng lượng cho ô tô. Ngày nay, có rất nhiều ô tô và xe buýt sử dụng động cơ hydro. Tuy nhiên, có một số vấn đề liên quan đến loại động cơ này. Hydro sử dụng trong động cơ phải được xử lý từ các vật liệu khác và cũng khó lưu trữ. Kết quả là, những chiếc xe chạy bằng hydro rất đắt tiền.  

Các nguồn năng lượng thay thế tạo ra ít ô nhiễm hơn và thường là nguồn năng lượng tái tạo. Hy vọng rằng có ngày càng nhiều đổi mới giúp việc sử dụng các nguồn năng lượng thay thế dễ dàng hơn.

Đoạn văn

Read the following passage about For a Stronger and More Unified Community and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    [I]A strong community is not merely defined by its physical infrastructure, but by the values and actions of its people. [II]To build a thriving and resilient community, active participation and shared responsibility are essential. [III]When individuals come together, contribute their time, and collaborate on common goals, they help create a sense of belonging that strengthens the social fabric. [IV] People who actively engage with their community, whether through volunteering or supporting local initiatives, contribute to its vitality and growth.

Equally important is the role of education. It is the foundation for developing well-rounded individuals who are better equipped to navigate the complexities of life and make thoughtful, informed decisions. A community that prioritizes education provides its members with opportunities to grow intellectually, socially, and morally. Whether through schools, workshops, or public discussions, education creates a space for people to exchange ideas and work towards common solutions.

In addition, a successful community thrives on inclusivity and respect for diversity. It is critical that all individuals feel valued, regardless of their background or beliefs. When a community respects and celebrates differences, it fosters a climate of mutual understanding and trust. This diversity enhances creativity and encourages the exchange of new ideas, which in turn drives social progress.

In conclusion, building a strong community requires more than just good intentionsit requires active participation, a focus on education, and a commitment to inclusivity. By embodying these values, we can work towards a more unified, resilient society.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

Such active participation can take many forms, from attending neighborhood meetings to organizing local events.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp ở vị trí nào trong đoạn 1?

Such active participation can take many forms, from attending neighborhood meetings to organizing local events. (Sự tham gia tích cực như vậy có thể diễn ra dưới nhiều hình thức, từ việc tham dự các cuộc họp khu phố đến tổ chức các sự kiện địa phương.)

Câu chèn bắt đầu bằng “Such active participation” → nó phải đứng ngay sau câu có cụm “active participation” để tham chiếu rõ ràng. Câu thứ 2 giới thiệu cụm này, nên vị trí cần chèn là [III]

® To build a thriving and resilient community, active participation and shared responsibility are essential. [III]Such active participation can take many forms, from attending neighborhood meetings to organizing local events.

(Để xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và bền vững, sự tham gia tích cực và trách nhiệm chung là điều cần thiết. [III] Sự tham gia tích cực như vậy có thể diễn ra dưới nhiều hình thức, từ việc tham dự các cuộc họp khu phố đến việc tổ chức các sự kiện địa phương.)

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “navigate the complexities” in paragraph 2 could be best replaced by _________.

hold on

get through

look into

run across

Xem đáp án

Cụm từ “navigate the complexities” trong đoạn 2 có thể được thay thế bởi _____:

- navigate /ˈnævɪɡeɪt/ (v) = to find the right way to deal with a difficult or complicated situation (Oxford): ứng phó, xử lý, xoay xở, vượt qua

® navigate the complexities: ứng phó với những phức tạp

A. hold on (phr.v): nắm chặt, giữ máy (điện thoại)

B. get through (phr.v): khắc phục, vượt qua

C. look into (phr.v): xem xét, nghiên cứu kỹ

D. run across (phr.v): tình cờ gặp

® navigate the complexities = get through

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a way to build a stronger community?    

Active participation and shared responsibility

Improving physical infrastructure

A focus on education

Respect for diversity and inclusivity

Xem đáp án

Cách nào dưới đây KHÔNG được đề cập như một cách để xây dựng một cộng đồng vững mạnh hơn?

A. Sự tham gia tích cực và chia sẻ trách nhiệm   

B. Cải thiện cơ sở hạ tầng vật chất

 C. Tập trung vào giáo dục                                

D. Tôn trọng sự đa dạng và hòa nhập

Thông tin:

+ Đoạn 1 đề cập đến sự tham gia tích cực và chia sẻ trách nhiệm: “To build a thriving and resilient community, active participation and shared responsibility are essential.” (Để xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và kiên cường, sự tham gia tích cực và chia sẻ trách nhiệm là điều cần thiết.)

+ Đoạn 2 đề cập đến sự tập trung vào giáo dục: “Equally important is the role of education.” (Điều quan trọng không kém là vai trò của giáo dục.)

+ Đoạn 3 đề cập đến tôn trọng sự đa dạng và hoà nhập: “In addition, a successful community thrives on inclusivity and respect for diversity.” (Ngoài ra, một cộng đồng thành công phát triển dựa trên sự hòa nhập và tôn trọng sự đa dạng.)

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “morally” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _________.    

unethically

negligibly

virtuously

legally

Xem đáp án

Từ “morally” trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với _____:

- morally /ˈmɒrəli/ (adv) = according to principles of good behaviour and what is considered to be right or wrong (Oxford): theo nguyên tắc đạo đức

A. unethically /ʌnˈeθɪkli/ (adv): không theo luân lý, đạo đức

B. negligibly /ˈneɡlɪdʒəbli/ (adv): ít ỏi, không đáng kể

C. virtuously /ˈvɜːtʃuəsli/ (adv): có đạo đức tốt

D. legally /ˈliːɡəli/ (adv): một cách hợp pháp

® morally >< unethically

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 2?

Education is a key component in developing individuals and offers opportunities for growth in multiple areas, both personally and socially.

Education helps people make decisions, but it is not the most important factor in a community’s success.

Education is important for developing individuals who can make informed decisions, and communities should prioritize it for overall growth.

Education provides people with intellectual and social skills but has no impact on their moral development.

Xem đáp án

Câu nào dưới đây tóm tắt tốt nhất ý chính của đoạn 2?

A. Giáo dục là một thành phần quan trọng trong việc phát triển cá nhân và mang lại cơ hội phát triển trong nhiều lĩnh vực, cả về mặt cá nhân và xã hội.

 B. Giáo dục giúp mọi người đưa ra quyết định nhưng nó không phải là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự thành công của cộng đồng.

 C. Giáo dục rất quan trọng để phát triển những cá nhân có khả năng đưa ra quyết định sáng suốt và cộng đồng nên ưu tiên giáo dục cho sự phát triển chung.

 D. Giáo dục cung cấp cho con người những kỹ năng trí tuệ và xã hội nhưng không có tác động gì đến sự phát triển đạo đức của họ.

Phân tích:

* Đoạn văn đưa ra 2 ý chính:

+ Khẳng định vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của mỗi cá nhân: “It is the foundation for developing well-rounded individuals who are better equipped to navigate the complexities of life and make thoughtful, informed decisions.” (Đó là nền tảng để phát triển những cá nhân toàn diện, những người được trang bị tốt hơn để ứng phó với những phức tạp của cuộc sống và đưa ra những quyết định sáng suốt, chín chắn.)

+ Nêu ra lợi ích, từ đó gián tiếp đề xuất việc ưu tiên giáo dục cho sự phát triển của cộng đồng: “A community that prioritizes education provides its members with opportunities to grow intellectually, socially, and morally.” (Một cộng đồng ưu tiên giáo dục sẽ mang lại cho các thành viên cơ hội phát triển về mặt trí tuệ, xã hội và đạo đức.)

® Đáp án C tóm tắt chính xác và đầy đủ ý chính của đoạn văn là lựa chọn phù hợp nhất.

Chọn  C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

It’s essential for people to feel respected and appreciated, no matter their differences.

People must be treated equally and without bias, regardless of their opinions.

Everyone should be encouraged to express their beliefs, even if they differ from others.

A community thrives when individuals agree on the same values and ideas.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

A. Điều cần thiết là mọi người phải cảm thấy được tôn trọng và đánh giá cao, bất kể sự khác biệt của họ.

 B. Mọi người phải được đối xử bình đẳng và không thiên vị, bất kể ý kiến ​​của họ như thế nào.

 C. Mọi người nên được khuyến khích bày tỏ niềm tin của mình, ngay cả khi chúng khác biệt với những người khác.

 D. Một cộng đồng phát triển mạnh mẽ khi các cá nhân cùng đồng tình với những giá trị và ý tưởng giống nhau.

Câu gạch chân: It is critical that all individuals feel valued, regardless of their background or beliefs. (Điều quan trọng là tất cả các cá nhân đều cảm thấy được tôn trọng, bất kể xuất thân hay niềm tin của họ.)

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “it” in paragraph 3 refers to _________.    

creativity

community

education

diversity

Xem đáp án

Từ “it” trong đoạn 3 chỉ _____.

A. sự sáng tạo              

B. cộng đồng                

C. giáo dục  

D. sự đa dạng

Thông tin: When a community respects and celebrates differences, it fosters a climate of mutual understanding and trust. (Khi một cộng đồng tôn trọng và tôn vinh sự khác biệt, nó sẽ nuôi dưỡng một bầu không khí thấu hiểu và tin cậy lẫn nhau.)

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

A strong community is solely defined by its physical infrastructure.

Education plays no role in developing well-rounded individuals.

A community should prioritize inclusivity and respect for diversity.

Volunteering is discouraged in building a thriving community.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây ĐÚNG?

A. Một cộng đồng vững mạnh chỉ được xác định bởi cơ sở hạ tầng vật chất của nó..

B. Giáo dục không có vai trò gì trong việc phát triển những cá nhân toàn diện.

C. Cộng đồng nên ưu tiên sự hòa nhập và tôn trọng sự đa dạng.

 D. Hoạt động tình nguyện không được khuyến khích trong việc xây dựng một cộng đồng thịnh vượng.

Thông tin: In addition, a successful community thrives on inclusivity and respect for diversity. (Ngoài ra, một cộng đồng thành công phát triển dựa trên sự hòa nhập và tôn trọng sự đa dạng.) ® Đoạn 3 nêu ra lợi ích, từ đó gián tiếp đề xuất việc ưu tiên sự hoà nhập và tôn trọng sự đa dạng.

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Physical infrastructure is the most important factor in building a strong community.

A community that lacks active participation will struggle to thrive.

Education has no impact on the social progress of a community.

A diverse community will not contribute to creative solutions or new ideas.

Xem đáp án

Điều gì có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Cơ sở hạ tầng vật chất là yếu tố quan trọng nhất để xây dựng một cộng đồng vững mạnh.

 B. Một cộng đồng thiếu sự tham gia tích cực sẽ gặp khó khăn để phát triển.

 C. Giáo dục không có tác động gì đến tiến bộ xã hội của một cộng đồng.

 D. Một cộng đồng đa dạng sẽ không đóng góp vào các giải pháp sáng tạo hoặc ý tưởng mới.

Phân tích:

+ To build a thriving and resilient community, active participation and shared responsibility are essential. (Để xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và kiên cường, sự tham gia tích cực và chia sẻ trách nhiệm là điều cần thiết.)

® Sự tham gia tích cực là một yếu tố thiết yếu để xây dựng một cộng đồng thịnh vượng, vậy có thể suy ra nếu không có sự tham gia tích cực thì việc phát triển sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

A strong community is primarily shaped by physical infrastructure, which supports the growth and prosperity of its members.

A thriving community requires active participation, shared responsibility, education, and respect for diversity to create unity and strength.

Education alone can foster a resilient community, as long as people work towards their personal growth and make informed decisions.

Building a successful community depends on personal development, but it is essential that members focus only on individual needs rather than collective goals.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn bộ văn bản?

A. Một cộng đồng vững mạnh chủ yếu được hình thành bởi cơ sở hạ tầng vật chất, hỗ trợ sự phát triển và thịnh vượng của các thành viên.

 B. Một cộng đồng thịnh vượng đòi hỏi sự tham gia tích cực, chia sẻ trách nhiệm, giáo dục và tôn trọng sự đa dạng để tạo nên sự đoàn kết và sức mạnh.

 C. Chỉ riêng giáo dục có thể nuôi dưỡng một cộng đồng kiên cường, miễn là mọi người nỗ lực hướng tới sự phát triển cá nhân và đưa ra những quyết định sáng suốt.

 D. Xây dựng một cộng đồng thành công phụ thuộc vào sự phát triển cá nhân, nhưng điều quan trọng là các thành viên chỉ tập trung vào nhu cầu cá nhân hơn là mục tiêu tập thể.

Thông tin:

In conclusion, building a strong community requires more than just good intentions - it requires active participation, a focus on education, and a commitment to inclusivity. By embodying these values, we can work towards a more unified, resilient society.

(Tóm lại, việc xây dựng một cộng đồng vững mạnh không chỉ đòi hỏi những ý định tốt - nó còn đòi hỏi sự tham gia tích cực, sự tập trung vào giáo dục và cam kết hòa nhập. Bằng cách thực hiện những giá trị này, chúng ta có thể hướng tới một xã hội thống nhất và kiên cường hơn.)

® Đoạn cuối đã tóm tắt các yếu tố quan trọng từ 3 đoạn văn để xây dựng một cộng đồng vững mạnh.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Một cộng đồng vững mạnh không chỉ được định nghĩa bởi cơ sở hạ tầng vật chất mà còn bởi các giá trị và hành động của người dân. Để xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và kiên cường, sự tham gia tích cực và chia sẻ trách nhiệm là điều cần thiết. Khi các cá nhân đến với nhau, đóng góp thời gian và cộng tác vì những mục tiêu chung, họ sẽ giúp tạo ra cảm giác thuộc về, giúp củng cố cơ cấu xã hội. Những người tích cực tham gia vào cộng đồng của mình, dù thông qua hoạt động tình nguyện hay hỗ trợ các sáng kiến ​​địa phương, đều góp phần vào sức sống và sự phát triển của cộng đồng.