Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 11 năm 2025 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 11 năm 2025 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1188 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate theoption that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

JOIN OUR CREATIVE WRITING WORKSHOP!

Do you have a passion for (1) ________? Are you between 16 and 25 years old? Join our (2) ________.

(3) ________ experience required

• Exciting weekly sessions

• Opportunity to publish your work

• Meet and learn from (4) ________ authors. Register now (5) ________ information.

• Email: writershub@literature.com

• Phone: 555-0234

• Address: 22 Inspiration Drive, Noveltown.

You’ll get to find great literature, meet fellow scribblers and build a writing habit, (6) ______ your writing journey to the next level. Why wait? Enroll in our writing workshop today!

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you have a passion for (1) ________?

storyteller

telling story

storytelling

teller of a story

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. storyteller: người kể chuyện, là một danh từ chỉ người

B. telling story: kể chuyện, là động từ chia V-ing đi kèm tân ngữ

C. storytelling: việc kể chuyện, là danh động từ

D. teller of a story: người kể một câu chuyện, là một cụm danh từ

- Ta có quy tắc đứng sau giới từ luôn là danh từ hoặc danh động từ ® loại B

- Ngữ cảnh: “Do you have a passion for…” (Bạn có đam mê …) ® cần một danh từ chỉ vật hoặc danh động từ ® loại A, D

Dịch: Bạn có đam mê kể chuyện?

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Are you between 16 and 25 years old? Join our (2) ________.

Creative Writing Workshop

Workshop Writing Creative

Workshop Creative Writing

Writing Creative Workshop

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ 

- Ta có cụm danh từ: writing workshop - buổi học viết

- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ ® tính từ “creative” phải đứng trước cụm danh từ.

® Trật tự đúng: creative writing workshop

Dịch: Hãy tham gia Hội thảo Viết sáng tạo của chúng tôi.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(3) ________ experience required

Not

No

Neither

Never

Xem đáp án

 Kiến thức lượng từ

A. Not + lượng từ (many/ much/ a/ an/…) + N: diễn đạt ý phủ định cho động từ, không đi cùng danh từ riêng lẻ mà phải có lượng từ đi kèm

B. No + N không đếm được/ N số nhiều: Không ai/ cái gì trong tập hợp nhiều hơn 2 người/ vật

C. Neither + of + (the) N (số nhiều): Không ai/ cái gì trong tập hợp gồm 2 người/ vật

D. Never: là trạng từ chỉ tần nên không đi cùng với danh từ

- Căn cứ danh từ không đếm được “experience” sau chỗ trống, chỉ có B là lựa chọn phù hợp.

Dịch: Không yêu cầu kinh nghiệm.

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Meet and learn from (4) ________ authors.

renowning

renown

renowned

renownedly

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. renowning /rɪˈnaʊnɪŋ/ (v): mang lại danh tiếng

B. renown /rɪˈnaʊn/ (n): danh tiếng

C. renowned /rɪˈnaʊnd/ (adj): nổi tiếng

D. renownedly /rɪˈnaʊndli/ (adv): nổi tiếng

- “authors” = tác giả, là một danh từ  ® từ cần điền là tính từ bổ nghĩa cho danh từ

Dịch: Gặp gỡ và học hỏi từ các tác giả nổi tiếng.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Register now (5) ________ information.

or more

with more

no more

for more

Xem đáp án

Kiến thức về cụm từ cố định 

- Ta có cụm từ: for more information - để biết thêm thông tin.

Dịch: Đăng ký ngay để biết thêm thông tin.

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

You’ll get to find great literature, meet fellow scribblers and build a writing habit, (6) ______ your writing journey to the next level.

that take

that takes

which take

which takes

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “You’ll get to find great literature, meet fellow scribblers and build a writing habit” (Bạn sẽ tìm thấy những tác phẩm văn học tuyệt vời, gặp gỡ những người bạn cùng sở thích và xây dựng thói quen viết lách) – Đây là mệnh đề S + V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu.

- Vì mệnh đề quan hệ được ngăn cách với mệnh đề chính của câu bằng dấu phẩy nên không dùng đại từ quan hệ “that” ® loại A, B

- Đại từ quan hệ “which” đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ nối tiếp, bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề chính nên động từ theo sau luôn được chia dạng số ít ® loại C

Dịch: Bạn sẽ tìm thấy những tác phẩm văn học tuyệt vời, gặp gỡ những người bạn cùng sở thích và xây dựng thói quen viết lách, điều này sẽ đưa hành trình viết lách của bạn lên một tầm cao mới.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

JOIN OUR CREATIVE WRITING WORKSHOP!

Do you have a passion for storytelling? Are you between 16 and 25 years old? Join our Creative Writing Workshop.

• No experience required

• Exciting weekly sessions

• Opportunity to publish your work

• Meet and learn from renowned authors. Register now for more information.

• Email: writershub@literature.com

• Phone: 555-0234

• Address: 22 Inspiration Drive, Noveltown.

You’ll get to find great literature, meet fellow scribblers and build a writing habit, which takes your writing journey to the next level. Why wait? Enroll in our writing workshop today!

THAM GIA BUỔI HỌC VIẾT SÁNG TẠO CỦA CHÚNG TÔI!

Bạn có đam mê kể chuyện? Bạn từ 16 đến 25 tuổi? Hãy tham gia Hội thảo Viết sáng tạo của chúng tôi.

• Không yêu cầu kinh nghiệm

• Các buổi học hàng tuần sôi động

• Cơ hội xuất bản tác phẩm của bạn

• Gặp gỡ và học hỏi từ các tác giả nổi tiếng. Đăng ký ngay để biết thêm thông tin.

• Email: writerhub@literature.com

• Điện thoại: 555-0234

• Địa chỉ: 22 Inspiration Drive, Noveltown.

Bạn sẽ tìm thấy những tác phẩm văn học tuyệt vời, gặp gỡ những người bạn cùng sở thích và xây dựng thói quen viết lách, điều này sẽ đưa hành trình viết lách của bạn lên một tầm cao mới. Còn chần chừ gì nữa? Hãy đăng ký tham gia buổi học viết của chúng tôi ngay hôm nay!

Đoạn văn

Read the following article and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet toindicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Family Life: Where Every Moment is an Opportunity to Make Magic

ØFamily life is full of (7) __________, and every moment together is a chance to make memories that last forever. While some families (8) __________ big events, (9) __________ find magic in the smallest moments. Whether it’s a shared meal or a spontaneous conversation, those are the moments that matter most.

ØTaking the time to connect with your loved ones can truly transform your relationship. It’s not just about being together; it’s about creating an environment where everyone feels valued and heard.

Ø(10) __________ family life, there’s an endless supply of love, joy and laughter. (11) __________ parents find that small acts of kindness and appreciation go a long way in strengthening family (12) __________.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Family life is full of (7) __________, and every moment together is a chance to make memories that last forever.

challenges

routines

surprises

responsibilities

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. challenges /ˈtʃælɪndʒ/ (n): sự thách thức, thử thách

B. routines /ruːˈtiːn/ (n): thói quen hằng ngày

C. surprises /səˈpraɪz/ (n): sự ngạc nhiên, bất ngờ

D. responsibilities /rɪˌspɒnsəˈbɪləti/ (n): trách nhiệm

Dịch: Cuộc sống gia đình đầy những bất ngờ, và mỗi khoảnh khắc bên nhau là cơ hội để tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ mãi mãi.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

While some families (8) __________ big events,

turn up

break down

focus on

run into

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. turn up: xuất hiện

B. break down: hư hỏng

C. focus on: tập trung vào

D. run into: tình cờ gặp

Dịch: Trong khi một số gia đình tập trung vào những sự kiện lớn

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

..., (9) __________ find magic in the smallest moments.

another

others

the others

other

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. another + N số ít: một cái khác. người khác

B. others: những cái khác/ người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ

C. the others: những cái còn lại/ người còn lại trong một nhóm có nhiều vật hoặc nhiều người, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ

D. other + N số nhiều / N không đếm được: những cái khác, người khác

- Ta thấy đằng sau chỗ trống không có danh từ ® loại A, D

- Căn cứ vào ngữ cảnh của câu, ở vế trước có nhắc đến “some families” (một số gia đình) nên vế sau dùng “others” (= other families = những gia đình khác) để thể hiện sự đối lập là hợp lý nhất.

Dịch: Trong khi một số gia đình tập trung vào những sự kiện lớn thì những gia đình khác lại tìm thấy điều kỳ diệu trong những khoảnh khắc nhỏ nhất.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

(10) __________ family life, there’s an endless supply of love, joy and laughter.

In the interest of

For the purpose of

In the heart of

In the middle of

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. In the interest of: vì lợi ích của

B. For the purpose of: vì mục đích của

C. In the heart of: trong trái tim/ ở trung tâm của 

D. In the middle of: trong quá trình của

- Căn cứ vào ngữ cảnh của câu nói về bản chất cuộc sống gia đình, đáp án C là đáp án phù hợp nhất.

Dịch: Trong trái tim của cuộc sống gia đình luôn có nguồn yêu thương, niềm vui và tiếng cười vô tận.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

(11) __________ parents find that small acts of kindness and ...

several

Few

Many

A little

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng - từ cùng trường nghĩa

A. Several + N đếm được số nhiều: một vài, một số, nhiều hơn 2 nhưng không quá nhiều.

B. Few + N đếm được số nhiều : ít, gần như không có

C. Many + N đếm được số nhiều: nhiều

D. A little + N không đếm được: một chút, một ít

- Căn cứ vào danh từ số nhiều “families” sau chỗ trống ® loại D

- Dựa vào ngữ cảnh, câu muốn trình bày một quan điểm chung về cuộc sống gia đình, nên sử dụng “many” sẽ mang nghĩa khẳng định bao quát hơn so với “several”.

Dịch: Nhiều bậc cha mẹ nhận thấy rằng những hành động tử tế và khen ngợi nhỏ

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 ... and appreciation go a long way in strengthening family (12) __________.

issues

traditions

chores

bonds

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ

A. issues /ˈɪʃuː/ (n): vấn đề

B. traditions /trəˈdɪʃn/ (n): truyền thống

C. chores /tʃɔː(r)/ (n): việc vặt

D. bonds /bɒnd/ (n): mối quan hệ

- Ta có cụm từ “family bonds” = mối quan hệ gia đình

Dịch: Nhiều bậc cha mẹ nhận thấy rằng những hành động tử tế và khen ngợi nhỏ có ảnh hưởng lớn trong việc củng cố mối quan hệ gia đình.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Family Life: Where Every Moment is an Opportunity to Make Magic

ØFamily life is full of surprises, and every moment together is a chance to make memories that last forever. While some families focus on big events, others find magic in the smallest moments. Whether it’s a shared meal or a spontaneous conversation, those are the moments that matter most.

ØTaking the time to connect with your loved ones can truly transform your relationship. It’s not just about being together; it’s about creating an environment where everyone feels valued and heard.

ØIn the heart of family life, there’s an endless supply of love, joy and laughter. Many parents find that small acts of kindness and appreciation go a long way in strengthening family bonds.

 

Cuộc sống gia đình: Nơi mỗi khoảnh khắc đều là cơ hội để tạo nên điều kỳ diệu  

ØCuộc sống gia đình đầy những bất ngờ, và mỗi khoảnh khắc bên nhau là cơ hội để tạo nên những kỷ niệm đáng nhớ mãi mãi. Trong khi một số gia đình tập trung vào những sự kiện lớn thì những gia đình khác lại tìm thấy điều kỳ diệu trong những khoảnh khắc nhỏ nhất. Dù là bữa ăn chung hay cuộc trò chuyện ngẫu hứng, đó đều là những khoảnh khắc quan trọng nhất.

ØDành thời gian để kết nối với những người thân yêu có thể thực sự thay đổi mối quan hệ của bạn. Đó không chỉ là việc ở bên nhau; đó là việc tạo ra một môi trường nơi mọi người đều cảm thấy được tôn trọng và được lắng nghe.

ØTrong trái tim của cuộc sống gia đình luôn có nguồn yêu thương, niềm vui và tiếng cười vô tận. Nhiều bậc cha mẹ nhận thấy rằng những hành động tử tế và khen ngợi nhỏ có ảnh hưởng lớn trong việc củng cố mối quan hệ gia đình.

Đoạn văn

Read the following passage about gender equality and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    Gender equality has been a key issue for many years, and significant progress has been made in recent decades. (18) __________ and are actively participating in sectors such as politics, education, and business. However, challenges still remain, particularly in terms of equal pay and representation in leadership roles. (19) __________, the gender pay gap persists, and women are still underrepresented in top management roles. Women (20) __________, regardless of their gender. Many organizations are working tirelessly to close the gender gap, (21) __________, advocating for policy changes, and providing women with the resources to succeed in their careers. Fighting for gender equality is crucial, as it empowers women and (22) __________. In the future, it is hoped that gender equality will be achieved globally, and women will no longer face barriers limiting their potential.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. David: Hey, Sarah! You’ve been traveling a lot lately, right?

b. David: That's amazing! How was the experience?

c. Sarah: Hi, David! Yes, I just got back from Europe.

a-b-c

c-a-b

a-c-b

b-a-c

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. David: Hey, Sarah! You’ve been traveling a lot lately, right?

c. Sarah: Hi, David! Yes, I just got back from Europe.

b. David: That's amazing! How was the experience?

Dịch:

a. David: Này, Sarah! Gần đây bạn đi du lịch khá nhiều, phải không?

c. Sarah: Chào bạn, David! Đúng vật, mình vừa trở về từ châu Âu.

b. David: Điều đó thật tuyệt! Trải nghiệm ở đó thế nào?

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Kate: I’m starting with landscapes, but I want to try portraits eventually.

b. Kate: I’ve decided to take up painting as a hobby.

c. Anna: That sounds like a lot of fun!

d. Kate: Yeah, it helps me relax after work.

e. Anna: What kind of painting are you doing?

b-e-a-c-d

b-e-d-c-a

b-d-a-e-c

a-b-d-c-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

b. Kate: I’ve decided to take up painting as a hobby.

e. Anna: What kind of painting are you doing?

a. Kate: I’m starting with landscapes, but I want to try portraits eventually.

c. Anna: That sounds like a lot of fun!

d. Kate: Yeah, it helps me relax after work.

Dịch:

b. Kate: Mình vừa quyết định sẽ bắt đầu vẽ tranh như một sở thích.

e. Anna: Bạn dự định vẽ thể loại tranh gì vậy?

a. Kate: Mình đang bắt đầu với tranh phong cảnh, nhưng cuối cùng mình muốn thử vẽ tranh chân dung.

c. Anna: Điều đó nghe thật thú vị!

d. Kate: Ừ, vẽ tranh giúp mình thư giãn sau khi làm việc.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Josh,

a. I managed to fix the issue with my laptop, thanks to your advice.

b. It was just a small technical glitch, but I wouldn't have figured it out on my own.

c. Now it’s running smoothly, and I can get back to work.

d. By the way, let’s grab coffee sometime next week!

e. I’d love to hear about your latest project.

Best,

Emma

a-b-c-d-e

b-a-d-c-e

a-c-b-e-d

a-b-e-c-d

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Josh,

a. I managed to fix the issue with my laptop, thanks to your advice.

b. It was just a small technical glitch, but I wouldn't have figured it out on my own.

c. Now it’s running smoothly, and I can get back to work.

d. By the way, let’s grab coffee sometime next week!

e. I’d love to hear about your latest project.

Best,

Emma

Dịch:

Gửi Josh,

a. Tôi đã cố gắng sửa sự cố với máy tính của mình nhờ lời khuyên của bạn.

b. Đó chỉ là một sự cố kỹ thuật nhỉ, nhưng tôi đã không thể tự mình tìm ra.

c. Hiện giờ nó đang chạy một cách mượt mà, và tôi có thể quay lại làm việc.

d. Nhân tiện, hãy cùng uống cà phê lúc nào đó trong tuần sau nhé!

e. Tôi muốn nghe về dự án mới nhất của bạn.

Thân ái,

Emma

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Having a daily routine really keeps me organized.

b. I start my day with a short meditation session followed by a healthy breakfast.

c. Then, I plan out my tasks and set aside time for each.

d. This helps me stay productive throughout the day without feeling overwhelmed.

e. In the end, I feel much more accomplished and balanced.

a-c-b-d-e

a-b-c-d-e

b-c-a-e-d

a-d-c-b-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Having a daily routine really keeps me organized.

b. I start my day with a short meditation session followed by a healthy breakfast.

c. Then, I plan out my tasks and set aside time for each.

d. This helps me stay productive throughout the day without feeling overwhelmed.

e. In the end, I feel much more accomplished and balanced.

Dịch:

a. Xây dựng lịch trình hàng ngày khiến tôi có tổ chức.

b. Tôi bắt đầu một ngày với một buổi thiền ngắn và sau đó là một bữa sáng lành mạnh.

c. Sau đó, tôi lên kế hoạch cho các đầu việc của mình và đặt ra thời gian cho từng đầu việc.

d. Điều này giúp tôi giữ được năng suất suốt cả ngày mà không thấy bị quá tải.

e. Cuối cùng, tôi cảm thấy đã hoàn thành trọn vẹn và cân bằng hơn.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. The local park has been renovated and now features a brand-new playground.

b. However, the increase in visitors has led to some littering issues.

c. Many families and children enjoy spending time there on weekends.

d. To address this, the city plans to install more trash bins and hire extra staff for maintenance.

e. Overall, it’s a great improvement, but keeping the park clean will require community effort.

a-c-b-d-e

a-b-e-c-d

a-c-d-b-e

a-d-b-c-e

Xem đáp án

Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. The local park has been renovated and now features a brand-new playground.

c. Many families and children enjoy spending time there on weekends.

b. However, the increase in visitors has led to some littering issues.

d. To address this, the city plans to install more trash bins and hire extra staff for maintenance.

e. Overall, it’s a great improvement, but keeping the park clean will require community effort.

Dịch:

a. Công viên địa phương đã nâng cấp và hiện có một sân chơi mới toanh.

c. Nhiều gia đình và trẻ em thích dành thời gian vui chơi ở đó vào cuối tuần.

b. Tuy nhiên, sự gia tăng người đến vui chơi dẫn đến một vài vấn đề về rác thải.

d. Để giải quyết vấn đề này, thành phố có kế hoạch lắp đặt thêm thùng rác và thuê thêm nhân viên bảo trì.

e. Nhìn chung, đó là một sự cải tiến tuyệt vời, nhưng giữ công viên sạch đẹp sẽ đòi hỏi sự nỗ lực của cộng đồng.

Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage about The Vaccine and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

    The vaccine is one of the most important inventions in human history. It has saved millions of lives and changed the course of public health. The first successful vaccine was developed by Edward Jenner in 1796, when he discovered that injecting people with cowpox could protect them from smallpox. This breakthrough laid the foundation for the development of vaccines against other deadly diseases.

    Vaccines work by stimulating the body's immune system to recognize and fight specific pathogens. When a person is vaccinated, they are exposed to a small, harmless part of the virus or bacteria. This teaches the immune system to recognize the disease and prepare to fight it if exposed in the future. Over time, vaccines have successfully eradicated diseases like smallpox and have brought others, such as polio and measles, to the brink of elimination.

    Despite their success, vaccines have faced resistance. Misinformation, fear, and distrust have led some people to question their safety and effectiveness. However, the overwhelming scientific evidence supports the fact that vaccines are one of the safest and most effective ways to prevent disease. Vaccination has not only saved lives but also reduced the burden on healthcare systems worldwide.

    As new diseases emerge, the importance of vaccines continues to grow. With the rapid development of COVID-19 vaccines, humanity has shown its ability to adapt and fight new threats. The vaccine remains a symbol of scientific progress, offering hope for a healthier future.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

(18) __________ and are actively participating in sectors such as politics, education, and business.

Women now have more opportunities than ever before

Women with more opportunities than ever before now have

Women now having more opportunities than ever before

Women have more opportunities now than before ever

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta có cấu trúc câu ghép gồm một chủ ngữ và nhiều vị ngữ, các vị ngữ ngăn cách nhau bởi dấu phẩy và/ hoặc liên từ “and”. Câu đã có một vị ngữ đứng sau liên từ “and” – “are actively participating in sectors” ® ta cần chủ ngữ và một vị ngữ đứng trước liên từ “and” để tạo thành câu đúng ngữ pháp.

- Xét các đáp án:

A. Women now have more opportunities than ever before ® đúng ngữ pháp và trật tự câu

B. Women with more opportunities than ever before now have ® sai trật tự câu S + V + O

C. Women now having more opportunities than ever before ® động từ “having” chia sai ngữ pháp nên không tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh

D. Women have more opportunities now than before ever ® cụm từ đúng là “ever before” = bất cứ khi nào trước đây

Dịch: Phụ nữ ngày nay có nhiều cơ hội hơn bao giờ hết và đang tích cực tham gia vào các lĩnh vực như chính trị, giáo dục và kinh doanh.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

(19) __________, the gender pay gap persists, and women are still underrepresented in top management roles.

Because many women holding high-ranking positions

Since many women hold high-ranking positions

Consequence many women hold high-ranking positions

Although many women hold high-ranking positions

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ

- Xét mệnh đề chính của câu: “the gender pay gap persists, and women are still underrepresented in top management roles.” (sự chênh lệch về tiền lương giữa các giới vẫn tồn tại, và phụ nữ vẫn ít được đại diện trong các vai trò quản lý cấp cao)

® Dựa vào ngữ cảnh của đoạn văn, bình đẳng giới dù đã đạt được những tiến bộ đáng kể nhưng vẫn còn những thách thức. Câu văn đưa ra bằng chứng thực tế, rằng dù phụ nữ làm việc ở những vị trí cấp cao (vị trí mà trước đây chỉ dành cho nam giới) nhưng không được trả mức lương giống như nam giới. ® Cần một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ để làm nổi bật điểm trái ngược này.

Dịch: Mặc dù nhiều phụ nữ nắm giữ các vị trí cấp cao nhưng sự chênh lệch về tiền lương giữa các giới vẫn tồn tại, và phụ nữ vẫn ít được đại diện trong các vai trò quản lý cấp cao.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Women (20) __________, regardless of their gender.

must be given equally opportunities to succeed

can be given equality opportunities to succeed

should be given equal opportunities to succeed

might be given equal opportunities to succeeding

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “Many organizations are working tirelessly to close the gender gap” (Nhiều tổ chức đang làm việc không mệt mỏi để thu hẹp khoảng cách giới) – Đây là mệnh đề S + V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu.

- Xét các đáp án:

 A. in which included offering mentorship programs: sai, “in which” được dùng giống như trạng từ quan hệ “when” hoặc “where”, nhưng trong mệnh đề chính không có trạng ngữ chỉ thời gian/ địa điểm nào cần làm rõ.

 B. which includes offering mentorship programs: đúng, đại từ quan hệ “which” luôn dùng trong mệnh đề quan hệ nối tiếp, bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề chính và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

 C. whose have included offering mentorship programs: sai ngữ pháp, “whose” luôn đi kèm một danh từ theo sau nó. Hơn nữa, câu văn không có chủ thể nào cần làm rõ quan hệ sở hữu.

 D. what include offering mentorship programs: sai, “what” không phải là đại từ quan hệ.

Dịch: Nhiều tổ chức đang làm việc không mệt mỏi để thu hẹp khoảng cách giới, bao gồm đưa ra chương trình cố vấn, vận động thay đổi chính sách và cung cấp cho phụ nữ tài nguyên để thành công trong sự nghiệp.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Many organizations are working tirelessly to close the gender gap, (21) __________, advocating for policy changes, and providing women with the resources to succeed in their careers.

in which included offering mentorship programs

which includes offering mentorship programs

whose have included offering mentorship programs

what include offering mentorship programs

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Xét mệnh đề trước chỗ trống: “Many organizations are working tirelessly to close the gender gap” (Nhiều tổ chức đang làm việc không mệt mỏi để thu hẹp khoảng cách giới) – Đây là mệnh đề S + V đầy đủ, là mệnh đề chính của câu.

- Xét các đáp án:

 A. in which included offering mentorship programs: sai, “in which” được dùng giống như trạng từ quan hệ “when” hoặc “where”, nhưng trong mệnh đề chính không có trạng ngữ chỉ thời gian/ địa điểm nào cần làm rõ.

 B. which includes offering mentorship programs: đúng, đại từ quan hệ “which” luôn dùng trong mệnh đề quan hệ nối tiếp, bổ sung ý nghĩa cho cả mệnh đề chính và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

 C. whose have included offering mentorship programs: sai ngữ pháp, “whose” luôn đi kèm một danh từ theo sau nó. Hơn nữa, câu văn không có chủ thể nào cần làm rõ quan hệ sở hữu.

 D. what include offering mentorship programs: sai, “what” không phải là đại từ quan hệ.

Dịch: Nhiều tổ chức đang làm việc không mệt mỏi để thu hẹp khoảng cách giới, bao gồm đưa ra chương trình cố vấn, vận động thay đổi chính sách và cung cấp cho phụ nữ tài nguyên để thành công trong sự nghiệp.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Fighting for gender equality is crucial, as it empowers women and (22) __________.

takes society by unlocking the full potentially of its people

brings society by unlocking the fully potential of its people

controls society by unlocking the full potential of it’s people

benefits society by unlocking the full potential of its people

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu

- Ngữ cảnh câu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đấu tranh cho bình đẳng và lí do của nó.

- Xét các đáp án:

A. takes society by unlocking the full potentially of its people: sai, cụm “full potentially” không có nghĩa

B. brings society by unlocking the fully potential of its people: sai, cụm “fully potential” không có nghĩa

C. controls society by unlocking the full potential of it’s people: sai, cụm “it’s people” không có nghĩa

D. benefits society by unlocking the full potential of its people: cụm “full potential of its people” = toàn bộ tiềm năng của người dân, là cụm từ đúng ngữ pháp.

Dịch: Đấu tranh cho bình đẳng giới là rất quan trọng vì nó trao quyền cho phụ nữ và mang lại lợi ích cho xã hội bằng các phát huy toàn bộ tiềm năng của người dân.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Gender equality has been a key issue for many years, and significant progress has been made in recent decades. Women now have more opportunities than ever before and are actively participating in sectors such as politics, education, and business. However, challenges still remain, particularly in terms of equal pay and representation in leadership roles. Although many women hold high-ranking positions, the gender pay gap persists, and women are still underrepresented in top management roles. Women should be given equal opportunities to succeed, regardless of their gender. Many organizations are working tirelessly to close the gender gap, which includes offering mentorship programs, advocating for policy changes, and providing women with the resources to succeed in their careers. Fighting for gender equality is crucial, as it empowers women and benefits society by unlocking the full potential of its people. In the future, it is hoped that gender equality will be achieved globally, and women will no longer face barriers limiting their potential.

Bình đẳng giới là vấn đề then chốt trong nhiều năm và đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong những thập kỷ gần đây. Phụ nữ ngày nay có nhiều cơ hội hơn bao giờ hết và đang tích cực tham gia vào các lĩnh vực như chính trị, giáo dục và kinh doanh. Tuy nhiên, những thách thức vẫn còn đó, đặc biệt là về mức lương bình đẳng và sự đại diện trong vai trò lãnh đạo. Mặc dù nhiều phụ nữ nắm giữ các vị trí cấp cao nhưng sự chênh lệch về tiền lương giữa các giới vẫn tồn tại, và phụ nữ vẫn ít được đại diện trong các vai trò quản lý cấp cao. Phụ nữ nên được trao những cơ hội bình đẳng để thành công, bất kể giới tính của họ. Nhiều tổ chức đang làm việc không mệt mỏi để thu hẹp khoảng cách giới, bao gồm đưa ra chương trình cố vấn, vận động thay đổi chính sách và cung cấp cho phụ nữ tài nguyên để thành công trong sự nghiệp. Đấu tranh cho bình đẳng giới là rất quan trọng vì nó trao quyền cho phụ nữ và mang lại lợi ích cho xã hội bằng các phát huy toàn bộ tiềm năng của người dân. Trong tương lai, người ta hy vọng rằng bình đẳng giới sẽ đạt được trên toàn cầu, và phụ nữ sẽ không còn phải đối mặt mới những rào cản giới hạn tiềm năng của mình nữa.

Đoạn văn

Read the following passage about ecological problem and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    Ecological problem is one of the most important issues nowadays. Human activities have a negative impact on the environment. Humanity currently faces problems with air, water, and land pollution, unreasonable agricultural systems, deforestation, and others. [I] As a result, the number of available natural resources is decreasing. Another negative consequence of human activities is the process of global warming and global climate changes. These changes affect the whole Earth and might result in adverse consequences for people and wild nature (“The Consequences of Climate Change”). Therefore, it is obvious that the situation should be improved.

    Probably, everybody asks oneself what he or she personally could do to improve the ecological situation. [II] However, we all belong to humanity and make our small impact on the environment. And we all could make the situation slightly better. [III] Our daily habits have both positive and negative long-term consequences for the world we live in. It is important to understand to plan our life and our activities.

    As far as my family and I are concerned, we have taken several steps to reduce the bad impact on the environment. First of all, we all try to save clean water. We always remember to turn off our taps. We do not keep the water running when we brush our teeth or wash something. [IV] Saving clean water is very important for the environment. The problem of clean water availability is probably one of the most serious. No living thing can survive without clean water. The fewer sources we use, the more we keep for the future generation.

    Another important action we can take to improve the situation with water is avoiding water pollution. Our family stopped using cleaning products with harmful chemicals because they are known to be bad for people’s health. Also, it is hard to remove these substances from water. So, when they get into nature, they can harm living things. That’s why it is better to use cleaning products without these chemicals. It helps keep us healthy and also reduce water pollution.

    Besides water pollution, there are a lot of other problems that need to be solved. One of them is waste. These piles of waste take up a lot of space. Different types of waste take different (but always long) times to break down. While they break down, they release dangerous substances. These substances can harm the land and get into the water. In the last decade, many programs for waste separation have appeared. People are asked to sort their waste: to put plastic with plastic, food with food, and paper with paper. Different types of waste are treated in different ways, which helps reduce pollution. For example, plastic can be changed and used again, while it needs hundreds of years to break down in nature. Also, during this time, it releases harmful things. So, it is better to recycle plastic. It is even better not to use plastic at all, and when possible, try to use eco-friendly materials instead.

[Adapted from https: //ivypanda.com/essays/human-impact-on-environment/]

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a result of vaccines?    

Eradication of smallpox

Increased medical costs

Protection against new diseases like COVID-19

Decreased burden on healthcare systems

Xem đáp án

Kết quả nào dưới đây KHÔNG được đề cập như một kết quả của vắc-xin?

A. Sự xoá sổ bệnh đậu mùa

B. Gia tăng chi phí y tế

C. Sự bảo vệ chống lại những căn bệnh mới như COVID-19

D. Giảm gánh nặng lên hệ thống chăm sóc sức khoẻ

Thông tin:

+ Over time, vaccines have successfully eradicated diseases like smallpox and have brought others, such as polio and measles, to the brink of elimination. (Theo thời gian, vắc xin đã xoá sổ thành công những căn bệnh như đậu mùa, và đem những căn bệnh khác như bại liệt và sởi đến bờ vực bị loại trừ.)

+ Vaccination has not only saved lives but also reduced the burden on healthcare systems worldwide. (Tiêm chủng không chỉ cứu sống con người mà còn làm giảm gánh nặng cho hệ thống chăm sóc sức khoẻ toàn cầu.)

+ With the rapid development of COVID-19 vaccines, humanity has shown its ability to adapt and fight new threats. (Với sự phát triển nhanh chóng vắc-xin ngừa COVID-19, nhân loại đã cho thấy khả năng thích ứng và chiến đấu chống lại các mối đe doạ mới.)

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “eradicated” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _________.    

wiped out

removed

preserved

eliminated

Xem đáp án

Từ “eradicated” trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với _________.

eradicate /ɪˈrædɪkeɪt/ (v): tiêu diệt, xóa bỏ hoàn toàn.

A. wiped out /ˌwaɪpt ˈaʊt/ (v): xóa sổ, tiêu diệt

B. removed /rɪˈmuːvd/ (v): loại bỏ

C. preserved /prɪˈzɜːvd/ (v): bảo tồn, giữ lại

D. eliminated /ɪˈlɪmɪneɪtɪd/ (v): loại trừ, loại bỏ

→ eradicated >< preserved

Thông tin: Over time, vaccines have successfully eradicated diseases like smallpox and have brought others, such as polio and measles, to the brink of elimination.

(Theo thời gian, vắc-xin đã thành công trong việc loại trừ các bệnh như bệnh đậu mùa và đưa các bệnh khác như bệnh bại liệt và bệnh sởi đến bờ vực bị xóa sổ.)

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “it” in paragraph 2 refers to ________.    

The immune system

The disease

The virus or bacteria

The vaccine

Xem đáp án

Từ “It” trong đoạn 2 chỉ _____.

A. Hệ miễn dịch                                               

B. Căn bệnh

C. Vi-rút hoặc vi khuẩn

C. Vắc-xin

Thông tin: This teaches the immune system to recognize the disease and prepare to fight it if exposed in the future. (Điều này dạy cho hệ miễn dịch cách nhận biết căn bệnh và chuẩn bị để chống lại nó nếu có tiếp xúc trong tương lai.)

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

Vaccines have always been accepted without opposition, and people have full confidence in their effectiveness.

Many people believe vaccines are harmful, and their success has been hindered by widespread misinformation.

Despite being successful, vaccines have been met with doubts, as some individuals are concerned about their safety and efficacy.

Vaccines are widely trusted and have been supported by scientific evidence, despite some minor skepticism.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

Câu gạch chân: Despite their success, vaccines have faced resistance. Misinformation, fear, and distrust have led some people to question their safety and effectiveness.

(Mặc dù thành công, vắc-xin vẫn phải đối mặt với sự kháng cự. Thông tin sai lệch, sợ hãi và mất lòng tin đã khiến một số người đặt dấu hỏi về sự an toàn cũng như tính hiệu quả của vắc-xin.)

A. Vắc-xin luôn luôn được chấp nhận mà không có sự phản đối, và mọi người đều hoàn toàn tự tin vào hiệu quả của chúng.

B. Nhiều người tin rằng vắc-xin là có hại, và thành công của chúng bị cản trở bởi những thông tin sai lệch được lan truyền.

C. Mặc dù thành công, vắc-xin vẫn gặp phải những nghi ngờ, vì một số cá nhân lo ngại về sự an toàn và hiệu quả của chúng.

D. Vắc-xin được tin tưởng một cách rộng rãi và được ủng hộ bởi bằng chứng khoa học, mặc dù vẫn có một số hoài nghi nhỏ. 

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Vaccines have faced resistance due to misinformation, fear, and distrust.

The first successful vaccine was developed in the 19th century.

Vaccines have only been successful in preventing COVID-19.

Vaccines have been ineffective in preventing diseases like polio and measles.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Vắc-xin phải đối mặt với sự kháng cự vì thông tin sai lệch, sợ hãi và mất lòng tin.

B. Vắc-xin thành công đầu tiên được phát triển vào thế kỷ 19.

C. Vắc-xin chỉ thành công trong việc ngăn ngừa COVID-19

D. Vắc-xin không hiệu quả trong việc ngăn ngừa các bệnh như bại liệt và sởi.

Thông tin:

+ Despite their success, vaccines have faced resistance. Misinformation, fear, and distrust have led some people to question their safety and effectiveness. (Mặc dù thành công, vắc-xin vẫn phải đối mặt với sự kháng cự. Thông tin sai lệch, sợ hãi và mất lòng tin đã khiến một số người đặt dấu hỏi về sự an toàn cũng như tính hiệu quả của vắc-xin.) ® thông tin sai lệch, sợ hãi và mất lòng tin đã khiến nhiều người kháng cự vắc-xin ® A đúng.

+ The first successful vaccine was developed by Edward Jenner in 1796 … (Vắc-xin thành công đầu tiên được phát triển bởi Edward Jenner vào năm 1796) ® năm 1796 thuộc thế kỷ 18 ® B sai.

+ Over time, vaccines have successfully eradicated diseases like smallpox and have brought others, such as polio and measles, to the brink of elimination. (Theo thời gian, vắc xin đã xoá sổ thành công những căn bệnh như đậu mùa, và đem những căn bệnh khác như bại liệt và sởi đến bờ vực bị loại trừ.) ® Hiệu quả của vắc-xin được chứng minh khi loại bỏ hoàn toàn bệnh đậu mùa, đưa một số bệnh khác đến bờ vực bị loại trừ, tức là vắc-xin có tác dụng ngăn ngừa với nhiều căn bệnh trong đó có bại liệt và sởi, không chỉ có tác dụng với mỗi COVID-19 ® C, D sai.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “burden” in paragraph 3 could be best replaced by _________.    

responsibility

help

advantage

stress

Xem đáp án

Từ “burden” trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?

- burden /ˈbɜːdn/ (n): a duty, responsibility, etc. that causes worry, difficulty or hard work (Oxford): gánh nặng

A. responsibity /rɪˌspɒnsəˈbɪləti/ (n): trách nhiệm

B. help /help/ (n): sự giúp đỡ

C. advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/ (n): sự thuận lợi, mối lợi 

D. stress /stres/ (v,n): căng thẳng, áp lực

® burden = stress

Thông tin: Vaccination has not only saved lives but also reduced the burden on healthcare systems worldwide. (Tiêm chủng không chỉ cứu sống con người mà còn giảm gánh nặng cho hệ thống chăm sóc sức khỏe trên toàn thế giới.)

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention one reason some people are skeptical about vaccines?    

Paragraph 2

Paragraph 4

Paragraph 3

Paragraph 1

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến một lí do khiến nhiều người hoài nghi vắc xin?

* skeptical /ˈskeptɪkl/ = having doubts that a claim or statement is true or that something will happen (Oxford): hoài nghe, đa nghi, hay ngờ vực

Thông tin: Đoạn 3: Misinformation, fear, and distrust have led some people to question their safety and effectiveness. (Thông tin sai lệch, sợ hãi và mất lòng tin đã khiến một số người đặt dấu hỏi về sự an toàn cũng như tính hiệu quả của vắc-xin.)

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention the primary way vaccines protect people from diseases?    

Paragraph 2

Paragraph 1

Paragraph 4

Paragraph 3

Xem đáp án

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến cách chính mà vắc-xin bảo vệ con người khỏi bệnh tật?

* primary /ˈpraɪməri/ (adj) = main; most important; basic (Oxford): hàng đầu, quan trọng nhất, chính yếu

Đoạn 2: Vaccines work by stimulating the body's immune system to recognize and fight specific pathogens. (Vắc-xin hoạt động theo cách kích thích hệ miễn dịch của cơ thể nhận biết và chống lại các mầm bệnh cụ thể.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Vắc-xin là một trong số những phát minh quan trọng nhất trong lịch sử nhân loại. Nó đã cứu sống hàng triệu người và thay đổi quá trình chăm sóc sức khoẻ công cộng. Vắc-xin thành công đầu tiên được phát triển bởi Edward Jenner vào năm 1796, khi ông phát hiện ra rằng tiêm vi-rút đậu mùa cho người có thể bảo vệ họ khỏi bệnh đậu mùa. Bước đột phá này đã đặt nền móng cho sự phát triển của các loại vắc-xin chống lại các căn bệnh chết người khác.

Vắc-xin hoạt động theo cách kích thích hệ miễn dịch của cơ thể nhận biết và chống lại các mầm bệnh cụ thể. Khi một người được tiêm chủng, họ sẽ tiếp xúc với một phần nhỏ vô hại của vi-rút hoặc vi khuẩn. Điều này dạy cho hệ miễn dịch cách nhận biết căn bệnh và chuẩn bị để chống lại nó nếu có tiếp xúc trong tương lai. Theo thời gian, vắc xin đã xoá sổ thành công những căn bệnh như đậu mùa, và đem những căn bệnh khác như bại liệt và sởi đến bờ vực bị loại trừ.

Mặc dù thành công, vắc-xin vẫn phải đối mặt với sự kháng cự. Thông tin sai lệch, sợ hãi và mất lòng tin đã khiến một số người đặt dấu hỏi về sự an toàn cũng như tính hiệu quả của vắc-xin. Tuy nhiên, bằng chứng khoa học áp đảo ủng hộ thực tế rằng vắc-xin là một trong những cách an toàn và hiệu quả nhất để phòng ngừa bệnh tật. Tiêm chủng không chỉ cứu sống con người mà còn làm giảm gánh nặng cho hệ thống chăm sóc sức khoẻ toàn cầu. 

Khi các căn bệnh mới xuất hiện, tầm quan trọng của vắc-xin tiếp tục gia tăng. Với sự phát triển nhanh chóng vắc-xin ngừa COVID-19, nhân loại đã cho thấy khả năng thích ứng và chiến đấu chống lại các mối đe doạ mới. Vắc-xin vẫn là một biểu tượng của tiến bộ khoa học, đem đến hy vọng về một tương lại khoẻ mạnh hơn.

Đoạn văn

Read the following passage about ecological problem and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    Ecological problem is one of the most important issues nowadays. Human activities have a negative impact on the environment. Humanity currently faces problems with air, water, and land pollution, unreasonable agricultural systems, deforestation, and others. [I] As a result, the number of available natural resources is decreasing. Another negative consequence of human activities is the process of global warming and global climate changes. These changes affect the whole Earth and might result in adverse consequences for people and wild nature (“The Consequences of Climate Change”). Therefore, it is obvious that the situation should be improved.

    Probably, everybody asks oneself what he or she personally could do to improve the ecological situation. [II] However, we all belong to humanity and make our small impact on the environment. And we all could make the situation slightly better. [III] Our daily habits have both positive and negative long-term consequences for the world we live in. It is important to understand to plan our life and our activities.

    As far as my family and I are concerned, we have taken several steps to reduce the bad impact on the environment. First of all, we all try to save clean water. We always remember to turn off our taps. We do not keep the water running when we brush our teeth or wash something. [IV] Saving clean water is very important for the environment. The problem of clean water availability is probably one of the most serious. No living thing can survive without clean water. The fewer sources we use, the more we keep for the future generation.

    Another important action we can take to improve the situation with water is avoiding water pollution. Our family stopped using cleaning products with harmful chemicals because they are known to be bad for people’s health. Also, it is hard to remove these substances from water. So, when they get into nature, they can harm living things. That’s why it is better to use cleaning products without these chemicals. It helps keep us healthy and also reduce water pollution.

    Besides water pollution, there are a lot of other problems that need to be solved. One of them is waste. These piles of waste take up a lot of space. Different types of waste take different (but always long) times to break down. While they break down, they release dangerous substances. These substances can harm the land and get into the water. In the last decade, many programs for waste separation have appeared. People are asked to sort their waste: to put plastic with plastic, food with food, and paper with paper. Different types of waste are treated in different ways, which helps reduce pollution. For example, plastic can be changed and used again, while it needs hundreds of years to break down in nature. Also, during this time, it releases harmful things. So, it is better to recycle plastic. It is even better not to use plastic at all, and when possible, try to use eco-friendly materials instead.

[Adapted from https: //ivypanda.com/essays/human-impact-on-environment/]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in the passage does the following sentence best fit?

After all, the main source of pollution is the industry sector.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Câu sau đây phù hợp ở vị trí nào trong đoạn văn?

Suy cho cùng, nguồn gây ô nhiễm chính là ngành công nghiệp.

Xét vị trí [I]: Human activities have a negative impact on the environment. Humanity currently faces problems with air, water, and lands pollution, unreasonable agricultural systems, deforestation, and others. [I] (Hoạt động của con người có tác động tiêu cực đến môi trường. Nhân loại hiện đang phải đối mặt với các vấn đề về ô nhiễm không khí, nước và đất đai, hệ thống nông nghiệp không hợp lý, nạn phá rừng và những vấn đề khác. [I])

® Ta thấy câu này đề cập tới hoạt động của con người như là nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường như ô nhiễm không khí, đất, nước, nạn phá rừng,… Câu trên ở vị trí này là hợp lý vì nó có chức năng kết luận lại luận điểm mà 2 câu trước đã nêu.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “adverse” in paragraph 1 is closest in meaning to:     

long-lasting

harmful

global

predictable

Xem đáp án

Từ “adverse” trong đoạn 1 gần nghĩa với từ nào nhất?

- adverse/ˈædvɜːs/ (adj) = negative and unpleasant; not likely to produce a good result (Oxford): bất lợi, có hại

A. long-lasting /ˌlɒŋ ˈlɑːstɪŋ/ (adj): kéo dài, bền lâu

B. harmful /ˈhɑːmfl/ (adj): gây hại, có hại

C. global /ˈɡləʊbl/ (adj): toàn cầu

D. predictable /prɪˈdɪktəbl/ (adj): có thể đoán trước

® adverse = harmful

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the phrase “These substancesin paragraph 5 refer to?

cleaning products with no harmful chemicals

recycled materials from plastic and paper

chemicals released during the waste breakdown process

eco-friendly products used in place of plastic

Xem đáp án

Cụm từ “These substances” trong đoạn 5 chỉ cái gì?

A. Sản phẩm tẩy rửa không có hoá chất độc hại

B. Vật liệu tái chế từ nhựa và giấy

C. Hoá chất được giải phóng từ quá trình phân huỷ rác

D. Sản phẩm thân thiện với môi trường được sử dụng thay thế nhựa

Thông tin: Different types of waste take different (but always long) times to break down. While they break down, they release dangerous substances. These substances can harm the land and get into the water. (Các loại chất thải khác nhau cần có thời gian phân hủy khác nhau (nhưng luôn dài). Trong khi chúng phân hủy, chúng sẽ giải phóng các chất nguy hiểm. Những chất này có thể gây hại cho đất và xâm nhập vào nước.)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a way to reduce environmental damage in the passage?     

Saving clean water

Avoiding chemical-based cleaning products

Limiting car usage

Separating waste for recycling

Xem đáp án

Cách nào dưới đây KHÔNG được đề cập như một cách để làm giảm thiệt hại cho môi trường trong đoạn văn?

A. Tiết kiệm nước sạch

B. Tránh dùng các sản phẩm tẩy rửa có gốc hoá chất

C. Hạn chế sử dụng xe hơi

D. Phân loại rác thải để tái chế

Thông tin:

+ First of all, we all try to save clean water. We always remember to turn off our taps. We do not keep the water running when we brush our teeth or wash something. (Trước hết, tất cả chúng tôi đều cố gắng tiết kiệm nước sạch. Chúng tôi luôn nhớ tắt vòi nước trong nhà. Chúng tôi không để nước chảy khi đánh răng hoặc rửa thứ gì đó.) ® Đáp án A

+ That’s why it is better to use cleaning products without these chemicals. It helps keep us healthy and also reduce water pollution. (Đó là lý do tại sao tốt hơn là nên sử dụng các sản phẩm tẩy rửa không có các hóa chất này. Nó giúp chúng ta khỏe mạnh và cũng giảm ô nhiễm nước. ) ® Đáp án B

+ In the last decade, many programs for waste separation have appeared. People are asked to sort their waste: to put plastic with plastic, food with food, and paper with paper. (Trong thập kỷ qua, nhiều chương trình phân loại chất thải đã xuất hiện. Mọi người được yêu cầu phân loại rác thải: nhựa với nhựa, thực phẩm với thực phẩm và giấy với giấy.) ® Đáp án D

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “put plastic with plastic” in paragraph 5 is opposite in meaning to:     

mix plastic with food and paper

group plastic items together

recycle plastic waste properly

sort plastic into correct bin

Xem đáp án

Cách nào dưới đây KHÔNG được đề cập như một cách để làm giảm thiệt hại cho môi trường trong đoạn văn?

A. Tiết kiệm nước sạch

B. Tránh dùng các sản phẩm tẩy rửa có gốc hoá chất

C. Hạn chế sử dụng xe hơi

D. Phân loại rác thải để tái chế

Thông tin:

+ First of all, we all try to save clean water. We always remember to turn off our taps. We do not keep the water running when we brush our teeth or wash something. (Trước hết, tất cả chúng tôi đều cố gắng tiết kiệm nước sạch. Chúng tôi luôn nhớ tắt vòi nước trong nhà. Chúng tôi không để nước chảy khi đánh răng hoặc rửa thứ gì đó.) ® Đáp án A

+ That’s why it is better to use cleaning products without these chemicals. It helps keep us healthy and also reduce water pollution. (Đó là lý do tại sao tốt hơn là nên sử dụng các sản phẩm tẩy rửa không có các hóa chất này. Nó giúp chúng ta khỏe mạnh và cũng giảm ô nhiễm nước. ) ® Đáp án B

+ In the last decade, many programs for waste separation have appeared. People are asked to sort their waste: to put plastic with plastic, food with food, and paper with paper. (Trong thập kỷ qua, nhiều chương trình phân loại chất thải đã xuất hiện. Mọi người được yêu cầu phân loại rác thải: nhựa với nhựa, thực phẩm với thực phẩm và giấy với giấy.) ® Đáp án D

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the main idea of paragraph 2?

People often worry about what others are doing to harm the planet.

Everyone is responsible for protecting the environment through daily habits.

The environment is mainly damaged by large companies and industries.

Planning your life well helps you become successful in the future.

Xem đáp án

Câu nào dưới đây tóm tắt tốt nhất ý chính của đoạn 2?

A. Mọi người thường lo lắng về những việc người khác làm gây hại cho hành tinh.

B. Mọi người có trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua các thói quen hàng ngày.

C. Môi trường chủ yếu bị tàn phá bởi các công ty và các ngành công nghiệp lớn.

D. Lập kế hoạch tốt cho cuộc sống sẽ giúp bạn thành công trong tương lai.

Phân tích:

+ However, we all belong to humanity and make our small impact on the environment. (Tuy nhiên, tất cả chúng ta đều thuộc về nhân loại và có những tác động nhỏ đến môi trường.) ® Câu văn chỉ ra rằng mỗi người đều đang tác động nhỏ lên môi trường, do đó trách nhiệm bảo vệ môi trường là của tất cả chúng ta.

+ And we all could make the situation slightly better. Our daily habits have both positive and negative long-term consequences for the world we live in. It is important to understand to plan our life and our activities. (Và tất cả chúng ta đều có thể làm cho tình hình tốt hơn một chút. Thói quen hàng ngày của chúng ta có cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực lâu dài lên thế giới mà chúng ta đang sống. Điều quan trọng là phải hiểu để lập kế hoạch cho cuộc sống và hoạt động của chúng ta.) ® Chỉ ra giải pháp để mỗi người đều góp sức bảo vệ môi trường là lập thói quen hằng ngày.

® B nêu ra được 2 ý chính tóm gọn đoạn văn trên, nên là lựa chọn phù hợp nhất.

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

Chemical cleaning products are safe for both people and the environment.

Plastic waste can be completely removed from nature within a short time.

Sorting waste helps reduce pollution and promotes recycling.

Water pollution is mainly caused by not turning off taps while brushing teeth.

Xem đáp án

Theo văn bản, câu nàu sau đây ĐÚNG?

A. Sản phẩm tẩy rửa hoá học thì an toàn cho cả con người và môi trường.

B. Rác thải nhựa có thể được loại bỏ hoàn toàn ra khỏi thiên nhiên trong thời gian ngắn.

C. Phân loại rác giúp làm giảm ô nhiễm và thúc đẩy việc tái chế.

D. Ô nhiễm nước chủ yếu gây ra do không tắt vòi nước khi đánh răng.

Thông tin:

People are asked to sort their waste: to put plastic with plastic, food with food, and paper with paper. Different types of waste are treated in different ways, which helps reduce pollution. For example, plastic can be changed and used again, while it needs hundreds of years to break down in nature. (Mọi người được yêu cầu phân loại rác thải: nhựa với nhựa, thực phẩm với thực phẩm và giấy với giấy. Các loại chất thải khác nhau được xử lý theo những cách khác nhau, giúp giảm ô nhiễm. Ví dụ, nhựa có thể được thay đổi và tái sử dụng, trong khi nó phải mất hàng trăm năm mới phân hủy trong tự nhiên.)

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

People rarely think about the effect of their habits on the Earth.

Everyday choices can either improve or damage the environment in the long run.

Environmental problems are mostly caused by government, not individuals.

People’s routines have a small effect on the world and do not last long.

Xem đáp án

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Mọi người hiếm khi nghĩ về ảnh hưởng của những thói quen của họ lên Trái đất.

B. Sự lựa chọn mỗi ngày có thể cải thiện hoặc tàn phá môi trường về lâu dài.

C. Các vấn đề môi trường chủ yếu gây ra do chính phủ, chứ không do phải cá nhân.

D. Thói quan của mọi người có tác động nhỏ lên thế giới và không kéo dài lâu.

Câu gạch chân: Our daily habits have both positive and negative long-term consequences for the world we live in. (Thói quen hàng ngày của chúng ta có cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực lâu dài lên thế giới mà chúng ta đang sống.)

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred about the author’s attitude toward using eco-friendly products?

The author believes they are unnecessary and expensive.

The author thinks they should only be used during environmental crises.

The author supports their use to help reduce environmental harm.

The author feels they are only effective when used with plastic.

Xem đáp án

Có thể suy ra điều gì về thái độ của tác giả đối với việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường?

A. Tác giả tin rằng chúng không cần thiết và tốn kém.

 B. Tác giả cho rằng chúng chỉ nên được sử dụng khi có khủng hoảng môi trường.

 C. Tác giả ủng hộ việc sử dụng chúng để giúp giảm thiểu tác hại đến môi trường.

 D. Tác giả cảm thấy chúng chỉ có tác dụng khi sử dụng với nhựa.

Phân tích:

It is even better not to use plastic at all, and when possible, try to use eco-friendly materials instead. (Nhưng tốt hơn cả là không sử dụng hẳn đồ nhựa và hãy cố gắng thay thế bằng những vật liệu thân thiện với môi trường khi có thể.)

® Tác giả cho rằng tốt nhất hãy không sử dụng đồ nhựa và thay thế bằng vật liệu thân thiện với môi trường, vậy có thể suy ra rằng tác giả ủng hộ các sản phẩm này vì chúng không gây hại cho tự nhiên.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best summary of the passage?

The passage lists major environmental problems caused by humans and suggests that people can make small changes in daily life, such as saving water, avoiding chemicals, and sorting waste, to help improve the situation.

The passage mainly talks about the importance of recycling plastic because it takes a long time to break down and releases harmful substances.

The passage says that water pollution is the most serious environmental problem and people should stop using harmful cleaning products to protect clean water sources.

The passage explains that global warming is caused by human activities, and the only way to stop it is to reduce air pollution from factories and cars.

Xem đáp án

Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn bộ văn bản?

A. Đoạn văn liệt kê các vấn đề môi trường chính do con người gây ra và gợi ý rằng mọi người có thể thực hiện những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như tiết kiệm nước, tránh sử dụng hóa chất và phân loại rác thải để giúp cải thiện tình hình.

B. Đoạn văn chủ yếu nói về tầm quan trọng của việc tái chế nhựa vì chúng mất một thời gian dài để phân hủy và thải ra các chất độc hại.

 C. Đoạn văn nói rằng ô nhiễm nước là vấn đề môi trường nghiêm trọng nhất và mọi người nên ngừng sử dụng các sản phẩm tẩy rửa có hại để bảo vệ nguồn nước sạch.

 D. Đoạn văn giải thích rằng sự nóng lên toàn cầu là do hoạt động của con người gây ra và cách duy nhất để ngăn chặn nó là giảm ô nhiễm không khí từ các nhà máy và xe hơi.

Phân tích:

* Các ý chính được thể hiện trong bài:

+ Humanity currently faces problems with air, water, and lands pollution, unreasonable agricultural systems, deforestation, and others. (Nhân loại hiện đang phải đối mặt với các vấn đề về ô nhiễm không khí, nước và đất đai, hệ thống nông nghiệp không hợp lý, nạn phá rừng và những vấn đề khác.) ® Đoạn 1 nêu những vấn đề môi trường do hoạt động của con người.

+ Our daily habits have both positive and negative long-term consequences for the world we live in (Thói quen hàng ngày của chúng ta có cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực lâu dài lên thế giới mà chúng ta đang sống.) ® Đoạn 2 giải thích tác động của thói quen sinh hoạt và kêu gọi mọi người thực hiện những thay đổi nhỏ để bảo vệ môi trường.

+ First of all, we all try to save clean water. (Trước hết, tất cả chúng tôi đều cố gắng tiết kiệm nước sạch.) ® Đoạn 3 nêu ra giải pháp đầu tiên: tiết kiệm nước.

+ Another important action we can take to improve the situation with water is avoiding water pollution. Our family stopped using cleaning products with harmful chemicals… (Một hành động quan trọng khác mà chúng ta có thể thực hiện để cải thiện tình hình nước là tránh ô nhiễm nước. Gia đình chúng tôi đã ngừng sử dụng các sản phẩm tẩy rửa có hóa chất độc hại) ® Đoạn 4 nêu ra giải pháp bảo vệ nguồn nước là tránh sử dụng hoá chất.

+ Besides water pollution, there are a lot of other problems that need to be solved. One of them is waste. (Ngoài ô nhiễm nguồn nước, còn rất nhiều vấn đề khác cần được giải quyết. Một trong số đó là rác thải.) ® Đoạn 5 nêu ra giải pháp phân loại rác để tái chế.

® A tóm gọn các ý chính của toàn bộ văn bản nên là lựa chọn phù hợp nhất.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Vấn đề sinh thái là một trong những vấn đề quan trọng nhất hiện nay. Hoạt động của con người có tác động tiêu cực đến môi trường. Nhân loại hiện đang phải đối mặt với các vấn đề về ô nhiễm không khí, nước và đất đai, hệ thống nông nghiệp không hợp lý, nạn phá rừng và những vấn đề khác. Suy cho cùng, nguồn gây ô nhiễm chính là ngành công nghiệp. Kết quả là số lượng tài nguyên thiên nhiên sẵn có ngày càng giảm. Một hậu quả tiêu cực khác của hoạt động của con người là quá trình nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu toàn cầu. Những thay đổi này ảnh hưởng đến toàn bộ Trái đất và có thể dẫn đến những hậu quả bất lợi cho con người và thiên nhiên hoang dã (“Hậu quả của biến đổi khí hậu”). Vì vậy, rõ ràng là tình hình cần được cải thiện.

Có lẽ mọi người đều tự hỏi bản thân mình có thể làm gì để cải thiện tình hình sinh thái. Tuy nhiên, tất cả chúng ta đều thuộc về nhân loại và có những tác động nhỏ đến môi trường. Và tất cả chúng ta đều có thể làm cho tình hình tốt hơn một chút. Thói quen hàng ngày của chúng ta có cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực lâu dài lên thế giới mà chúng ta đang sống. Điều quan trọng là phải hiểu để lập kế hoạch cho cuộc sống và hoạt động của chúng ta.

Đối với tôi và gia đình, chúng tôi đã thực hiện một số bước để giảm tác động xấu đến môi trường. Trước hết, tất cả chúng tôi đều cố gắng tiết kiệm nước sạch. Chúng tôi luôn nhớ tắt vòi nước trong nhà. Chúng tôi không để nước chảy khi đánh răng hoặc rửa thứ gì đó. Tiết kiệm nước sạch là rất quan trọng đối với môi trường. Vấn đề về nguồn nước sạch có lẽ là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất. Không sinh vật nào có thể tồn tại nếu không có nước sạch. Chúng ta càng sử dụng ít nguồn tài nguyên thì chúng ta càng giữ được nhiều tài nguyên hơn cho thế hệ tương lai.

Một hành động quan trọng khác mà chúng ta có thể thực hiện để cải thiện tình hình nước là tránh ô nhiễm nước. Gia đình chúng tôi đã ngừng sử dụng các sản phẩm tẩy rửa có hóa chất độc hại vì chúng được cho là có hại cho sức khỏe con người. Ngoài ra, rất khó để loại bỏ các chất này khỏi nước. Vì vậy, khi hoà vào môi trường tự nhiên, chúng có thể gây hại cho các sinh vật sống. Đó là lý do tại sao tốt hơn là nên sử dụng các sản phẩm tẩy rửa không có các hóa chất này. Nó giúp chúng ta khỏe mạnh và cũng giảm ô nhiễm nước.

Ngoài ô nhiễm nguồn nước, còn rất nhiều vấn đề khác cần được giải quyết. Một trong số đó là rác thải. Những đống rác thải này chiếm rất nhiều không gian. Các loại chất thải khác nhau cần có thời gian phân hủy khác nhau (nhưng luôn dài). Trong khi chúng phân hủy, chúng sẽ giải phóng các chất nguy hiểm. Những chất này có thể gây hại cho đất và xâm nhập vào nước. Trong thập kỷ qua, nhiều chương trình phân loại chất thải đã xuất hiện. Mọi người được yêu cầu phân loại rác thải: nhựa với nhựa, thực phẩm với thực phẩm và giấy với giấy. Các loại chất thải khác nhau được xử lý theo những cách khác nhau, giúp giảm ô nhiễm. Ví dụ, nhựa có thể được thay đổi và tái sử dụng, trong khi nó phải mất hàng trăm năm mới phân hủy trong tự nhiên. Ngoài ra, trong thời gian này, nó còn thải ra những thứ có hại. Vì vậy, tốt hơn là hãy tái chế nhựa. Nhưng tốt hơn cả là không sử dụng hẳn đồ nhựa và hãy cố gắng thay thế bằng những vật liệu thân thiện với môi trường khi có thể.