Đề thi HSG Lịch sử 12 THPT Phương Sơn - Bắc Ninh có đáp án
48 câu hỏi
Sự kiện nào sau đây đánh dấu quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đã hoàn thành?
Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
Sự ra đời của các Xô viết trong Cách mạng tháng Hai.
Chính quyền Xô viết ra đời trong Cách mạng tháng Mười.
Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập (1922) đã
giúp Liên Xô xây dựng thành công xã hội chủ nghĩa về mặt nhà nước.
đặt cơ sở cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội về hệ thống chính trị.
khẳng định vị thế và vai trò của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
thể hiện tinh thần đoàn kết của các dân tộc trong đế quốc Nga.
Sự hình thành và phát triển của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã phản ánh
chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới.
mô hình nhà nước kiểu mới đối lập với tư bản chủ nghĩa được xác lập.
chủ nghĩa xã hội khoa học từ lí luận đã trở thành hiện thực.
sự hình thành của khối Đông đối đầu với khối Tây do Mỹ lãnh đạo.
Thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Việt Nam, Lào, Cuba và Trung Quốc hiện nay đã chứng tỏ
sự thích nghi và tiếp tục phát triển của chủ nghĩa xã hội.
quá trình cải tiến, nhận thức, sửa đổi hệ thống xã hội chủ nghĩa.
chủ nghĩa xã hội vẫn đang là hệ thống thế giới mang tính ưu việt.
bản chất ưu việt và tiến bộ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
Góp phần quan trọng vào hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
Phát huy tinh thần bất khuất của dân tộc trong đấu tranh chống ngoại xâm.
Chủ động ngăn chặn được ý đồ và hành động xâm lược của thế lực ngoại bang.
Góp phần khơi dậy, củng cố tinh thần đoàn kết và lòng tự hào dân tộc.
Một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 chưa thành công xuất phát từ nguyên nhân khách quan nào sau đây?
Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.
Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.
Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Sức mạnh nội lực luôn là yếu tố quyết định thắng lợi.
Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Luôn lấy đấu tranh quân sự để giải quyết mọi xung đột.
Có cách đánh sáng tạo, phù hợp với đối tượng kẻ thù.
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở Việt Nam thế kỉ XV có đặc điểm nội bật nào sau đây?
Là cuộc chiến tranh bảo vệ chính nghĩa, mang tính nhân dân sâu sắc
Đập tan ý đồ can thiệp, xâm lược Đại Việt của các thế lực ngoại bang.
Phát triển từ một cuộc khởi nghĩa thành chiến tranh giải phóng dân tộc.
Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Nội dung nào dưới đây không phải yếu tố đưa đến sự xói mòn của trật tự thế giới hai cực Ianta từ những năm 60 của thế kỉ XX?
Sự lớn mạnh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
Mâu thuẫn và xung đột giữa Liên Xô và Trung Quốc.
Sự ra đời của các quốc gia độc lập và Phong trào không liên kết.
Tình trạng căng thẳng địa chính trị gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế là trụ cột.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển và giành thắng lợi.
Các tổ chức liên kết khu vực ra đời và ngày càng mở rộng.
Cuộc chạy đua của các quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được thành công việc
ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
Liên hợp quốc thực hiện vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế thông qua
việc triển khai thực hiện các văn kiện quan trọng về quyền con người.
những hoạt động cụ thể hỗ trợ cộng đồng về bình đẳng giới.
hệ thống các chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế, tài chính.
ngăn chặn xung đột và làm trung gian hòa giải xung đột.
Trong giai đoạn 1967 – 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 với mục đích nào sau đây?
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.
Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.
Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.
Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hoà bình và thịnh vượng.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về sự ra đời của Cộng đồng ASEAN ra đời năm 2015?
Phản ánh một bước tiến to lớn về liên kết và hợp tác của ASEAN.
Bước đầu khẳng định và nâng cao vai trò, vị thế của ASEAN.
Mở ra thời kì của liên kết và hợp tác toàn diện ở Đông Nam Á
Cho thấy các nước Đông Nam Á đã chung một tầm nhìn, một bản sắc.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ.
Thực hiện xoá bỏ sự chia cắt đất nước.
Sử dụng bạo lực vũ trang là chủ yếu.
Kết hợp đấu tranh quân sự, binh vận.
Xét về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng
có tính chất giải phóng dân tộc điển hình và nổi bật hơn tính chất dân chủ.
dân tộc dân chủ nhân dân điển hình ở một nước thuộc địa nửa phong kiến.
kết hợp giữa yếu tố dân tộc và thời đại, đều quyết định đến thắng lợi.
thể hiện tập trung: tư tưởng độc lập tự chủ, tự lực, tự cường của dân tộc.
Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?
Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.
Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam đã
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
làm tan rã hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của thực dân Pháp ở Việt Nam.
đưa đến sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây so với các cuộc tiến công trước đó trong Đông - Xuân 1953-1954?
Diễn ra trong bối cảnh lực lượng vũ trang ba thứ quân đã hình thành.
Có mục tiêu làm thất bại những nỗ lực quân sự của Pháp và can thiệp Mĩ.
Kết hợp hoạt dộng quân sự trên mặt trận chính và vùng sau lưng địch.
Đánh vào nơi mạnh nhất của quân Pháp trên chiến trường Đông Đương.
Trong những năm 1951- 1953, việc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa bước đầu tiến hành cải cách ruộng đất đã góp phần
củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
xây dựng và củng cố chế độ xã hội chủ nghĩa.
hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
cổ vũ, động viên tinh thần các chiến sĩ ngoài mặt trận.
Trong những năm 1951- 1953, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục thực hiện cải cách giáo dục (từ năm 1950) đã có tác dụng nào sau đây?
Xây dựng, củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ mới.
Tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ kháng chiến.
Nền giáo dục dân chủ nhân dân đã bước đầu hoàn thiện.
Đưa hệ thống giáo dục- đào tạo hiện đại đi vào quy củ.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi không gắn liền với
tinh thần đoàn kết và lao động cần cù của nhân dân.
sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô.
phong trào nhân dân Mỹ phản đối Chiến tranh Việt Nam.
vai trò quyết định gián tiếp của hậu phương miền Bắc.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) tiếp tục được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?
Kết hợp hình thức đấu tranh chính trị và đấu tranh dân vận.
Phát huy hiệu quả nghệ thuật giành thắng lợi từng bước.
Vận động sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.
Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.
Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn trật tự hai cực I-an-ta
xác lập và phát triển
suy yếu và sụp đổ
xói mòn và tan rã
bước đầu xác lập
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 – 1954) xuất phát từ nguyên nhân nào dưới đây?
Sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của của các lực lượng dân chủ.
Sự kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh của thời đại.
Chủ nghĩa đế quốc đã bước vào giai đoạn suy yếu.
Phong trào giải phóng dân tộc đang ở giai đoạn thắng thế.
Việc Mỹ mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào một số đô thị ở miền Bắc Việt Nam năm 1972 thực chất là thực hiện
“phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.
“Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
bước đầu âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
tiếp tục “Việt Nam hóa” chiến tranh Việt Nam.
Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?
Giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.
Đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.
Thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô.
NéttươngđồngvềnghệthuậtquânsựcủachiếndịchĐiệnBiênPhủ(1954)vàchiếndịchHồChíMinh(1975)làgì?
Chia cắt,từng bước đánh chiếmcáccơquan đầunão của đốiphương.
Tậptrunglựclượng,baovây,tổchứctiếncônghợpđồngbinhchủng.
Từngbướcxiếtchặtvòngvây,kếthợpđánhtiêudiệtvà đánhtiêuhao.
Baovây,đánhlấn,kếthợptiếncôngquânsựvớinổidậycủaquầnchúng.
Trongthờikỳ1954-1975,đâulàmộttrongnhữngnguyênnhântrựctiếplàmchoViệtNamtrởthànhnơidiễnra“sựkiệncótầmquantrọngquốctếtolớnvàcótínhthờiđạisâusắc”?
PhexãhộichủnghĩaủnghộViệtNamchốngMỹ.
HiệpđịnhGiơnevơchiacắtViệtNamthànhhaimiền.
ViệtNamchịusựchiphốicủacụcdiệnhaicực,haiphe.
MỹchuyểntrọngtâmchiếnlượctoàncầusangViệtNam.
Điểm khác biệt của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 của quân dân Việt Nam là
buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
tập trung đánh vào cơ quan đầu não của Pháp tại Tây Bắc.
đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
Từ thực tiễn hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đã chứng minh chủ trương đánh lâu dài của Đảng Lao động Việt Nam chủ yếu là nhằm
tạo thế và lực để các đế quốc công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
giành thắng lợi từng bước, tiến lên tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định.
từng bước làm thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của kẻ thù.
chủ động đánh địch trên cả ba vùng chiến lược: nông thôn, rừng núi và đô thị.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.
Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của hoạt động đối ngoại trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và đế quốc Mỹ (1954 – 1975) ở Việt Nam?
Phát triển quan hệ và hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đẩy mạnh đối ngoại nhân dân, tăng cường đoàn kết quốc tế.
Giúp Việt Nam kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Đưa cuộc kháng chiến thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam trong những năm 1951 - 1953 có điểm gì mới so với những năm 1945 - 1946?
Sự quyết tâm kháng chiến của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
Sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Có sự chuyển hóa lớn về hậu phương của chiến tranh nhân dân.
Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ (đầu thế kỉ XV) thất bại để lại bài học kinh nghiệm nào cho các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc sau này?
Xây dựng lực lượng quân sự vững mạnh.
Quy tụ được những tướng lĩnh tài giỏi.
Đoàn kết được lực lượng toàn dân tộc.
Xây dựng thành lũy chiến đấu kiên cố.
Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Hồ Chí Minh chủ trì là
xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất nước nhà.
khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
đưa ra dự báo và thể hiện quyết tâm thắng Mỹ.
toàn dân, toàn diện, trường ki, tự lực cánh sinh.
Sau Chiến tranh lạnh, yếu tố nào sau đây củng cố cho xu thế đa cực, trở thành một trong những xu thế phát triển của thế giới?
Các cường quốc dựa vào sức mạnh quân sự áp đặt xu thế đa cực.
Phong trào đấu tranh vì hòa bình của các lực lượng tiến bộ phát triển.
Sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc ngày càng bị thu hẹp.
Khoảng cách kinh tế giữa các quốc gia ngày càng được nới rộng.
Tư tưởng quân sự truyền thống nào sau đây đã được chứng minh trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của dân tộc Việt Nam?
Tích cực, chủ động phòng ngự tại các vị trí trọng yếu.
Tư tưởng chiến lược chủ đạo là tiến công quân địch.
Tư tưởng xuyên suốt là phòng ngự đi đôi với phản công.
Chỉ tiến công vào các vị trí quan trọng về chiến lược.
Nhận xét nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Thắng lợi của cách mạng đã mang lại đầy đủ quyền lợi cho giai cấp nông dân.
Nhân dân được làm chủ đất nước, xóa bỏ hoàn toàn tàn dư của chế độ thực dân.
Hoạt động đối ngoại của Nhà nước có vai trò quyết định đến thắng lợi cách mạng.
Cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang đều là cơ sở của bạo lực cách mạng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tổ: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp..... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa....); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới".
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
Sau Chiến tranh lạnh, một trật tự thế giới mới đã từng bước được xác lập với sự vươn lên của các cường quốc.
Sức mạnh tổng hợp giữa các quốc gia đó là nền kinh tế phát triển, quốc phòng hùng mạnh và nền chính trị ổn định.
Sự gia tăng vị thế, sức mạnh, tầm ảnh hưởng của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc là một biểu hiện của xu thế đa cực từ đầu thế kỉ XXI.
Tương quan lực lượng giữa các cường quốc là yếu tố duy nhất đưa đến việc thiết lập trật tự thế giới mới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức siêu quốc gia, cũng không phải là tổ chức khép kín của các nước trong khu vực mà được nhìn nhận như là tổ chức mở rộng hợp tác ra bên ngoài. Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng an ninh (ASC), Cộng đồng kinh tế (AEC), Cộng đồng văn hóa - xã hội (ASCC)”.
(Nguyễn Huy Hoàng (2013), Đánh giá thực hiện các cam kết xây dựng Cộng đồng ASEAN, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, tr. 33).
Cộng đồng chính trị- an ninh ASEAN là khuôn khổ hợp tác về an ninh - chính trị toàn diện giữa các nước thành viên ASEAN.
Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức siêu quốc gia mà là một tổ chức mở rộng hợp tác ra bên ngoài.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN thể hiện nhận thức chung, quyết tâm và nỗ lực hợp tác của các nước thành viên ASEAN vì một ASEAN chung một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng.
Nguyên tắc cao nhất và được coi là là nền tảng then chốt trong Cộng đồng ASEAN là thiểu số phục tùng đa số.
Đọcđoạntưliệusau đây:
“Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy ”
(Tuyên ngôn độc lập, đăng báo Báo Cứu quốc, số 36, ngày 5-9-1945)
Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2/9/1945 đã đánh dấu chế độ phong kiến chuyên chế ở Việt Nam đã sụp đổ.
Soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập là một trong những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Tuyên ngôn độc lập đã tuyên bố trước quốc dân và thế giới về sự ra đời của nhà nước mới với đầy đủ cơ sở pháp lí và thực tiễn.
Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, nhân dân Việt Nam trở thành người lãnh đạo đất nước và quyết tâm giữ vững thành quả đó.
Đọcđoạntưliệusau đây:
“Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là thắng lợi to lớn đầu tiên của chiến tranh giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa và nửa phong kiến. Đường lối quân sự của Đảng trong thời kì này là sự kế tục và phát triển đường lối quân sự đã được hình thành về cơ bản trong thời kì trước. Nét cơ bản nhất của sự phát triển đó là: từ một đường lối quân sự chỉ đạo việc chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa vũ trang phát triển thành một đường lối quân sự chỉ đạo việc tiến hành một cuộc chiến tranh nhân dân có lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.47 – 48)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) được tiến hành bằng lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã xây dựng hoàn chỉnh đường lối quân sự tiến hành chiến tranh nhân dân.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam là thắng lợi to lớn đầu tiên của phong trào giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa và nửa phong kiến.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) vừa có tính chất giải phóng dân tộc, vừa có tính chất bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh lịch sử mới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Chúng ta đã thắng, trước hết do Đảng ta giữ vững độc lập, tự chủ trong việc vạch ra đường lối cách mạng, đường lối chiến tranh nhân dân, đã từng bước nắm được quy luật của chiến tranh cách mạng để chỉ đạo cuộc kháng chiến một cách sáng tạo. Ta đã đánh giả đúng lực lượng so sánh giữa ta và địch, thấy rõ nguồn gốc sức mạnh của ta là tinh thần làm chủ của nhân dân, là thế tiến công của cách mạng, trên cơ sở đó, đã chú trọng xây dựng thế và lực của ta cả về chính trị và quân sự ngày càng vững mạnh, đồng thời ta biết nắm thời cơ và tạo ra bất ngờ".
( Lê Duẩn, Thư vào Nam, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2015, tr. 197).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam thắng lợi là do đường lối lãnh dạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân dân Việt Nam là kết quả của sự kết hợp nhân tố chủ quan và khách quan thuận lợi tạo ra thời cơ cách mạng.
Nguồn gốc sức mạnh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tinh thần làm chủ của nhândân, trong đó cách mạng miền Nam giữ vai trò quyết định nhất.
Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Đảng cầnđược xây dựng trên cơ sở nắm rõ quy luật của chiến tranh để đề ra các biện pháp sáng tạo, phù hợp hoàn cảnh.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được Trung Quốc và ASEAN ký tại Phnôm Pênh ngày 04-11- 2002. Đây là một văn kiện quan trọng ghi nhận các cam kết của ASEAN và Trung Quốc liên quan đến vấn đề Biển Đông. Đặc biệt, các bên cam kết tuân thủ các nguyên tắc và mục tiêu của Hiến chương Liên hợp quốc, UNCLOS 1982, TAC, 5 nguyên tắc tồn tại hòa bình và các nguyên tắc phổ cập khác của pháp luật quốc tế; cam kết giải quyết tranh chấp lãnh thổ và tranh chấp về quyền tài phán bằng các biện pháp hòa bình, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực”.
(Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr.63)
Tuyên bố DOC có đóng góp quan trọng vào việc duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông.
Tuyên bố DOC được xem là bước tiến quan trọng về đối thoại giữa Trung Quốc và ASEAN tới các vấn đề trên biển.
Việt Nam đã đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất ý tưởng để hoàn thiện các cam kết trong DOC.
Việc kí kết Tuyên bố DOC đã thể hiện vai trò trung tâm của ASEAN trước các vấn đề nóng ở khu vực.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đặt bút kí vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử, tôi vô cùng xúc động... Tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quả to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hi sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”.
(Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước (Hồi kí), NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, tr.131)
Hiệp định Pa-ri năm 1973 đã đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi.
Hiệp định Paris là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, nhịp nhàng giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao với sách lược “vừa đánh, vừa đàm”.
Việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 phản ánh thắng lợi của đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đúng đắn của Đảng, nhất là trong quan hệ với các nước lớn.
Hiệp định Pari là thắng lợi của đối sách ngoại giao Việt Nam phù hợp với từng nước lớn, không để bị cô lập.
Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Trong tất cả các thành phố ở miền Nam bị các lực lượng vũ trang tiến công và quần chúng nổi dậy, thì ở hai thành phố lớn là Sài Gòn và Huế, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy được diễn ra mạnh mẽ nhất.
Tại Sài Gòn, quân Giải phóng đã tiến công vào tận các sào huyệt, các vị trí quan trọng của địch như Toà Đại sứ Mỹ, Dinh Độc Lập, Bộ Tổng tham mưu ngụy, Bộ Tư lệnh biệt khu thủ đô, Tổng nha cảnh sát, Đài phát thanh Sài Gòn, Sân bay Tân Sơn Nhất, Sở chỉ huy các sư đoàn bộ binh Mỹ số 1, 9, 25, 101…”
(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Trần Bá Đệ, Nguyễn Văn Thư, Đại cương Lịch sử Việt Nam tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003, tr. 210).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã buộc Mỹ từ “leo thang” phải “xuống thang” trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968, ta kết hợp đánh từ trong ra ngoài, từ ngoài vào trong; đánh đồng loạt bằng nhiều hình thức, nhiều lực lượng, cả quân sự, chính trị và binh vận.
Sau thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968, Việt Nam chính thức chủ trương mở mặt trận đấu tranh ngoại giao.
Điểm giống nhau của Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 và Tiến công chiến lược năm 1972 là đều buộc Mỹ phải thừa nhận sự thất bại của các chiến lược chiến tranh đang tiến hành.
