Đề thi HSG Lịch sử 12 THPT Lê Quý Đôn - Ninh Bình có đáp án
35 câu hỏi
Việc hình thành hai khối đối lập do Mĩ và Liên Xô đứng đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh điều gì về trật tự thế giới thời kỳ Chiến tranh lạnh?
Sự mở rộng ảnh hưởng hệ xã hội chủ nghĩa làm bùng nổ cạnh tranh giữa các khối.
Áp lực cạnh tranh kinh tế và chiến lược trở thành nguyên nhân chính gây căng thẳng.
Các cường quốc xây dựng cơ chế hợp tác hạn chế nhằm bảo đảm ổn định tạm thời.
Thế giới bị chia thành hai cực chính trị — quân sự đối lập nhau về ý thức hệ.
Nộidungnàosauđâyphảnánhkhôngđúngýnghĩacủachiếndịch Điện Biên Phủ năm 1954ở Việt Nam?
TrựctiếpkếtthúcthắnglợicuộckhángchiếnchốngPháp.
GópphầndẫnđếnviệckếtthúcchiếntranhởĐôngDương.
Giángđònquyết địnhvàoýchíxâmlượccủathựcdânPháp.
Cổvũmạnhmẽphongtràođấutranhgiảiphóngdântộc.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
chuyểncuộc khángchiếnsanggiaiđoạntiếncôngchiến lược.
đưatớinhữngchuyểnbiếntíchcựcvề thếvàlựcchota.
làmchoquânPhápngàycàngphảilệthuộcvàoMỹ.
đẩyquânPháplâmvàothếphòngngự, bịđộng.
Nhận xét nào dưới đây đúng về kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ trong khoảng thời gian cuối năm 1945 đầu năm 1946?
Sức mạnh toàn dân tộc trong chiến đấu được phát huy hiệu quả.
Diễn ra khi phát xít Nhật đầu hàng và đã rút quân khỏi nước ta.
Tinh thần là nhân tố quyết định thắng lợi của chiến tranh cách mạng.
Có sự phối hợp chặt chẽ với chiến trường ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đóng góp của phong trào Tây Sơn (thế kỷ XVIII) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?
Lật đổ chính quyền vua Lê, chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
Mở rộng hơn nữa lãnh thổ Đại Việt về phía Nam.
Đánh đuổi quân Xiêm và quân Thanh ra khỏi lãnh thổ.
Cải cách hành chính, chia đất nước thành các tỉnh.
Nhận xét nào sau đây đúng về cách mạng tháng Tám năm 1945?
Xóa bỏ hoàn toàn những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến.
Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn tồn tại.
Hoàn thành đầy đủ những nhiệm vụ của cách mạng dân tộc dân chủ.
Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng chia cắt đất nước, xây dựng nhà nước mới.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ thực tiễn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên bạ mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy và từng bước hiện đại.
Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương.
Xây dựng sức mạnh tổng hợp để chủ động ứng phó với mọi nguy cơ.
Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đều
là nơi chiến sự giữa hai bên diễn ra ác liệt, gay go nhất.
được xây dựng ở cả vùng tự do và vùng địch tạm chiếm.
là nơi đứng chân tuyệt đối an toàn của bộ đội chủ lực.
được tổ chức chặt chẽ theo mô mình của căn cứ du kích.
Vai trò quyết định của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám 1945 thể hiện rõ nhất ở điều gì?
Lãnh đạo toàn dân, kết hợp các tầng lớp xã hội, giành chính quyền, lập chế độ nhân dân.
Tập trung giai cấp nông dân và binh lính nổi dậy tại các khu vực trọng yếu trước tiên.
Phối hợp các tổ chức chính trị và đoàn thể địa phương để kiểm soát chính quyền tạm thời.
Xây dựng cơ chế đa đảng tăng cường cạnh tranh quyền lực nhằm củng cố chính quyền mới.
Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN có vai trò như thế nào?
Chấm dứt được tình trạng tranh chấp giữa các nước ở Biển Đông.
Xây dựng được khái niệm bản sắc văn hoá chung của khu vực.
Xoá bỏ những thách thức do an ninh phi truyền thống gây nên.
Lĩnh vực hợp tác ngày càng được thúc đẩy, đi vào chiều sâu.
Bản chất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) là
sự kế tục nhiệm vụ của cách mạng tháng Tám.
cuộc đấu tranh lựa chọn khuynh hướng phát triển.
cuộc cách mạng vô sản điển hình trên thế giới.
cuộc đấu tranh giành quyền tự do dân chủ.
Nhận định nào dưới đây là không đúng về thành công của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Việc diễn ra Tổng khởi nghĩa và giành chính quyền trong cả nước ta là tất yếu.
Thực chất là cuộc chạy đua lịch sử của nhân dân ta với các đế quốc phản động.
Diễn ra khi thời cơ chín muồi, vai trò nòng cốt quyết định của lực lượng vũ trang.
Là minh chứng rõ ràng về năng lực và vị thế của giai cấp lãnh đạo của Việt Nam.
Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
Làm cho phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.
Hình thành một trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực.
Mở ra xu hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột.
Khiến các tổ chức chính trị - quân sự trên thế giới đều bị giải thể.
Cuộc chiến đấu của quân và dân Việt Nam trong các đô thị phía bắc (từ tháng 12-1946 đến tháng 2-1947) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Buộc Pháp từ bỏ chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh”.
Củng cố niềm tin của nhân dân vào thắng lợi của kháng chiến.
Giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Kết thúc thời kì quân dân Việt Nam chiến đấu trong vòng vây.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) ở Việt Nam?
Thực hiện mục tiêu người cày có ruộng trong điều kiện kháng chiến gian khổ.
Từng bước xóa bỏ các hình thức áp bức bóc lột trong suốt thời kì kháng chiến.
Tiến hành cuộc kháng chiến gắn liền với quá trình xây dựng chế độ mới.
Xóa bỏ sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng tự do và căn cứ kháng chiến.
Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng đặc điểm của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Diễn ra đồng thời ở địa bàn nông thôn và thành thị.
Xóa bỏ tình trạng chia cắt tồn tại từ lâu ở nước ta.
Phối hợp các lực lượng để giành thắng lợi trọn vẹn.
Tận dụng yếu tố dân tộc và thời đại để giành thắng lợi.
Đây là điểm khác biệt trong sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á so với Đông Âu?
Phụ thuộc vào chính sách mở rộng thuộc địa của các nước phương Tây thắng trận.
Diễn ra đồng thời với quá trình công nghiệp hóa nhanh ở các quốc gia tư sản.
Gắn liền với phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.
Hình thành chủ yếu từ ảnh hưởng quân sự trực tiếp của Liên Xô sau chiến tranh.
Thực tiễn cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn của luận điểm nào sau đây?
Cuộc đấu tranh trong hòa bình, không có tổn thất vì chớp được thời cơ thuận lợi.
Đã hoàn thành những nhiệm vụ lớn của cuộc cách mạng ở một nước thuộc địa.
Là một điển hình về khởi nghĩa vũ trang, đồng thời mang tính dân chủ điển hình.
Hóa giải được các nguy cơ để đưa cuộc cách mạng đến thắng lợi nhanh chóng.
Điểm tương đồng về nghệ thuật kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1417 – 1427) là gì?
Chủ động đàm phán khi bắt đầu tiến hành các hoạt động chiến tranh.
Kiên quyết không đàm phán, dùng thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh.
Chủ động kết thúc chiến tranh khi đã có thế mạnh trên mặt trận quân sự.
Chú trọng tư tưởng “hòa để tiến”, kết hợp tiến công và đàm phán hòa bình.
Trong quan hệ quốc tế hiện nay, vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc thúc đẩy sự phát triển thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?
Giám sát các hoạt động quân sự, ngăn chặn xung đột và giải trừ vũ khí hủy diệt hàng loạt.
Điều hành các tổ chức tài chính quốc tế để phân phối nguồn vốn cho các nước nghèo.
Hỗ trợ các quốc gia xây dựng chính sách phát triển bền vững và giảm bất bình đẳng toàn cầu.
Thực thi các biện pháp trừng phạt đối với những quốc gia vi phạm luật pháp quốc tế.
Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trung tâm trong chính sách của nhiều quốc gia sau Chiến tranh lạnh thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?
Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng, thu hút nguồn vốn đầu tư và mở rộng năng lực sản xuất.
Chuyển hướng nguồn lực văn hóa để khai thác tiềm năng du lịch phục vụ tăng trưởng.
Tăng cường hợp tác an ninh, quốc phòng để bảo vệ lợi ích và chuỗi cung ứng quốc gia.
Đẩy mạnh ngoại giao đa phương nhằm duy trì môi trường thương mại ổn định lâu dài.
Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?
Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.
Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.
Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.
Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.
Vì sao tháng 8 năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định phát động quần chúng đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
Nhiều lực lượng đối lập thể hiện rõ thái độ trung lập.
Những điều kiện để đảm bảo thắng lợi đã hội tụ.
Cao trào kháng Nhật đã hoàn thành nhiệm vụ.
Chính quyền thân Nhật đã đầu hàng vô điều kiện.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam phản ánh thực tiễn nào sau đây?
Việt Nam luôn chủ động chuẩn bị, phát động và kết thúc cuộc kháng chiến.
Pháp luôn có ưu thế binh lực và chủ động kết thúc nhanh cuộc chiến tranh.
quân Pháp luôn giành quyền chủ động trong những năm đầu kháng chiến.
Việt Nam luôn chủ động quyết định, không tiếp nhận viện trợ từ bên ngoài.
Sự kiện hình thành Cộng đồng ASEAN năm 2015 phản ánh rõ nhất bước phát triển nào của hợp tác khu vực Đông Nam Á?
Từ hợp tác nội khối sang chiến lược hội nhập gắn kết an ninh – kinh tế khu vực.
Từ hợp tác tự nguyện sang liên kết thể chế hóa có cơ chế điều phối chặt chẽ hơn.
Từ diễn đàn ngoại giao sang chủ thể chính trị – kinh tế có ảnh hưởng khu vực lớn.
Từ tổ chức khu vực sang mô hình liên minh chính trị – kinh tế mang tính siêu quốc gia.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
Muốn thành công thì phải dựa vào lòng dân, lấy dân làm gốc.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Xây dựng lực lượng hậu phương chiến lược trong nhân dân.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945?
thành lập Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.
đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.
lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.
Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười (1917) là
hàn gắn vết thương chiến tranh, tiến hành tập thể hóa nông dân.
khôi phục phát triển kinh tế, chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít.
đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Sự nghiệp chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa lịch sử chủ yếu nào sau đây?
Khẳng định ý chí độc lập, tinh thần quật cường và bản lĩnh tự chủ của dân tộc Việt Nam.
Thể hiện khát vọng tự do, thống nhất và khẳng định vị thế của đất nước trong khu vực.
Chứng minh sức mạnh của chế độ phong kiến trong việc bảo vệ chủ quyền dân tộc Việt Nam.
Góp phần mở rộng giao lưu văn hóa và củng cố quan hệ bang giao với các quốc gia láng giềng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2025 tiếp tục khẳng định trọng tâm của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua các hoạt động hợp tác hướng vào người dân, thân thiện với môi trường và hưởng tới thúc đẩy phát triển bền vững. Nội dung của Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2025 cơ bản tiếp thu Kế hoạch tổng thể Công đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015, dựa trên các đặc điểm, thành tố gắn kết và mang lại lợi ích cho người dân, hòa nhập, bền vững, tự cương và năng động, đồng thời triển khai Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 đó là hoà bình, ổn định và tự cường với năng lực được nâng cao nhằm ứng phó hiệu quả với những thách thức và nắm bắt cơ hội".
(Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2025, công bố năm 2015)
Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2025 tiếp tục kế thừa nội dung của giai đoạn 2009–2015.
Trọng tâm của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2025 là mở rộng hợp tác kinh tế, hướng tới phát triển công nghiệp bền vững trong khu vực.
Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN 2025 góp phần thực hiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 về một khu vực hòa bình, ổn định và tự cường.
Việc nhấn mạnh hợp tác “hướng vào người dân, thân thiện với môi trường” trong Kế hoạch tổng thể 2025 cho thấy định hướng của ASEAN chuyển từ “hội nhập vì quốc gia” sang “phát triển lấy con người làm trung tâm”.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Quan điểm của Đảng về xây dựng hậu phương trong kháng chiến chống Pháp đã hoàn chỉnh, bao gồm nhiều loại hình khác nhau, từ cơ sở chính trị đến khu du kích, căn cứ du kích và căn cứ địa; vừa xây dựng hậu phương chiến lược, vừa xây dựng hậu phương tại chỗ. Ở đâu có nhân dân thì ở đó có sẵn nhân tố của hậu phương, làm cho hậu phương của chiến tranh dân nhân không thể phân biệt được rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian, không còn đối xứng với tiền tuyến như trong chiến tranh quy ước”.
(Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng- Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản, Nxb Chính trị Quốc gia sự thật, 2019, tr.154-155)
Trong kháng chiến chống Pháp, hậu phương chủ yếu được hình thành sau chiến dịch Biên giới Thu – Đông 1950.
Hậu phương kháng chiến chống Pháp là mô hình đầu tiên trong lịch sử Việt Nam về chiến tranh nhân dân toàn diện.
Hậu phương và tiền tuyến đan xen nhau theo hình thái “cài răng lược” là một đặc điểm nổi bật của chiến tranh nhân dân.
Những nơi dân cư sinh sống chính là hậu phương của cách mạng, không cần phải xây dựng cơ sở chính trị và kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chiến dịch Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược, là chiến dịch tiến công có quy mô lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, thể hiện sức mạnh to lớn của dân tộc và sự trưởng thành vượt bậc của các lực lượng vũ trang nhân dân ta trong cuộc chiến đấu chống ngoại xâm. Điện Biên Phủ là đỉnh cao của nghệ thuật quân sự Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp, thể hiện trên cả ba lĩnh vực: chỉ đạo chiến lược, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật.”
(Điện Biên Phủ - đỉnh cao nghệ thuật quân sự Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp – Báo Nhân dân điện tử)
Khi tư liệu khẳng định “Điện Biên Phủ là đỉnh cao của nghệ thuật quân sự Việt Nam”, điều đó đồng nghĩa với việc nghệ thuật quân sự của ta đạt tới đỉnh cao nhất trong giai đoạn 1953–1954.
Việc tư liệu gọi Điện Biên Phủ là “chiến dịch tiến công có quy mô lớn nhất” chứng tỏ đây là chiến dịch đầu tiên quân đội ta chủ động mở ở vùng rừng núi phía Bắc.
Lần đầu tiên trong kháng chiến chống Pháp, ta huy động một lực lượng chủ lực hùng hậu để tiến công và tiêu diệt chủ lực địch cố thủ trong tập đoàn cứ điểm mạnh nhất – Điện Biên Phủ.
Ngoài nghệ thuật chiến dịch, Điện Biên Phủ còn đạt tới đỉnh cao về sự phát triển chiến thuật của quân đội ta, đặc biệt là sự sáng tạo ra chiến thuật "đánh lấn".
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cách mạng tháng Tám [...] kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chúng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng võ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ”.
(Lê Duẩn, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.786)
Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa trong toàn quốc thể hiện sự sáng tạo của Đảng khi chuyển hướng kịp thời từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
Sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân là một nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo Tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Chủ trương tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị, khi lực lượng vũ trang còn ít ỏi, cho thấy sự nhạy bén đặc biệt của Trung ương Đảng trong việc đánh giá đúng thời cơ cách mạng.
Việc lựa chọn phát động tổng khởi nghĩa đồng loạt ở cả ba miền xuất phát chủ yếu từ yêu cầu phối hợp giữa các lực lượng quân sự nông thôn và thành thị trong điều kiện chiến tranh kéo dài.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Sài Gòn, đánh phá kho tàng, dựng chướng ngại vật và chiến luỹ trên đường phố.
Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến” cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ chiến đấu. Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.”
(Võ Nguyên Giáp, Những năm tháng không thể nào quên – Trích trongTổng tập hồi kí,
NXBQĐND, 2006)
Phong trào kháng chiến ở Nam Bộ tuy bùng nổ tự phát nhưng nhanh chóng được Trung ương Đảng và Chính phủ lãnh đạo, trở thành một phần của cuộc kháng chiến toàn quốc.
Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ , cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16, chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 của ta đã đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của Việt Nam thắng lợi đã bảo vệ trọn vẹn những thành quả to lớn mà ta đã giành được trong Cách mạng tháng Tám 1945.
Các đoàn quân “Nam tiến” thể hiện sự chi viện kịp thời của miền Bắc đối với Nam Bộ, chứng minh tính chủ động về chiến lược của ta trong việc mở rộng chiến tranh ra toàn quốc.
