Đề thi HSG Lịch sử 12 THPT Bố Hạ - Bắc Ninh có đáp án
48 câu hỏi
NhữnghoạtđộngngoạigiaocủaĐảngvàChínhphủViệtNamDânchủCộnghòatrongnăm1946 phảnánhđiều gìtrong vấnđềđấu tranhbảo vệnềnđộclậpdântộc?
Sử dụngngoạigiaođểphụcvụ cho cuộcđấu tranhtrên mặttrận quân sự.
Thểhiệnthiệnchígiảiquyếtxungđộtbằngbiệnpháphòa bình.
Phảnánhxuthếpháttriểncủathếgiớisauchiếntranhthếgiớithứhai.
Sửdụngngoạigiaonhưmộtchiếnlượcđiềuđìnhchấmdứtchiếntranh.
Trongxuthếđacực,đểvươnlênkhẳng địnhvịthế củamình, cácquốcgia lựachọn phương thức đối ngoại chủ yếu nào?
Vừađốiđầu,vừa hòahoãn.
Vừaxungđột,vừahòabình.
Vừacạnhtranh,vừahợptác.
Vừatiếpxúc,vừagiaothoa.
TrậnquyếtchiếnchiếnlượctrongcuộckhángchiếnchốngquânxâmlượcTốngthời Lýdiễnratrên consôngnàongàynay?
Sông Thương.
Sông Bạch Đằng.
Sông Cầu.
Sông Lục Nam.
Nhận định nào sau đây là đúng về trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) của quân dân ViệtNam?
Lànỗ lựccao nhất,cuốicùngcủađếquốcMỹvàquân độiSàiGòntrong chiếntranh ởViệtNam.
Làthắnglợiquânsựquyếtđịnhgópphầnbảo vệcácquyền dântộccơbảncủaViệtNam.
TạothếvàlựcđểViệtNambắtđầuđẩymạnh cuộcđấu tranhngoạigiaotrong Hộinghị Pari.
Làthắng lợiquânsựquyếtđịnhtạo thờicơchiếnlượctiếnlên giảiphónghoàn toànmiền Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Linhhoạtthayđổikếhoạchtiếncôngtrướcnhữngtácđộngtrựctiếpcủatìnhhìnhthếgiới.
Nhanhchóngmởcuộctổngtiếncông chiếnlượcngay khixácđịnh cảnăm1975làthờicơ.
Tranh thủ thời cơ chiến lược để liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến tới giành thắng lợi cuối cùng.
LậptứcquyếtđịnhtổngtiếncôngchiếnlượckhithấykhảnăngcanthiệpcủaMỹlàrấthạnchế.
Nghệthuậtquânsựnàosauđây mangtínhtruyềnthống,đượcĐảngpháttriểnsángtạo trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
Kếthợpsứcmạnhdântộcvớisứcmạnhthờiđại.
Kếthợpchặtchẽlựclượngvũtrangbathứquân.
Kếthợpđấutranhchínhtrị,quânsựvàbinhvận.
Chiếntranhnhândân,pháthuytinhthầnđoànkết.
CácchiếndịchcủabộđộichủlựcViệtNam trongcuộckháng chiến chống thựcdânPháp xâm lược (1946 – 1954) đều
nhằmgiữvữngquyềnchủđộngchiếnlượctrênchiếntrườngchínhBắcBộ.
kếthợpđánhdukích,phụckíchvớicôngkiên.
cóbướcpháttriểnvềhướngtiếncôngchủyếu.
từngbướclàmphásảnkếhoạchđánhnhanhthắngnhanhcủathựcdânPháp.
ChínhsáchruộngđấtcủaĐảngvàChínhphủViệtNamDânchủCộnghoàthựchiệntrongcuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) có ý nghĩa nào sau đây?
Hoànthànhtriệtđểnhiệmvụdânchủngaytrongkhángchiến.
Làcơsởbướcđầu đểxây dựng khốiliên minh côngnông.
Gópphầnhoànthànhmụctiêukhángchiến,kiếnquốc.
Xoábỏ đượctấtcảcácgiaicấp bóclột,đemlạilợiích chonhân dân.
Trong xu thế hộinhập và toàn cầu hóa, việc đẩy mạnh hợp tác trên cơ sở tôn trọng độc lập,chủquyền,toànvẹn lãnhthổ,khôngcandự vàocôngviệcnộibộcủanhauvàcùngcólợi là
nguyêntắcmang tínhtấtyếu.
xuthếhòahoãnmangtínhcụcbộ.
nhântố thứyếu của cácmốiquan hệquốc tế.
chủtrươngchungcủamộtsốnước.
Nhậnxétnàosauđâykhôngđúngvềvaitròcủa chiến tranhbảovệTổquốc trong lịchsử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Xóabỏmọitàntíchphongkiếnlạchậu.
Gópphầngiữgìnbảnsắcvănhoádântộc.
Tạođiềukiệnthuậnlợichoquátrìnhxâydựngđấtnước.
Gópphần bảovệvững chắcnền độc lậpcủa dân tộc.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng thángTám(1945) cóthểvậndụng trongsựnghiệpxâydựngvàbảovệTổquốcViệtNamhiện nay?
Xâydựnglựclượnghậuphươngchiếnlượctrongnhândân.
Muốnthànhcôngphảidựavàodân,lấydânlàmgốc.
TăngcườngliênminhchiếnđấugiữabanướcĐôngDương.
Kếthợpđấu tranhchínhtrịvớiđấutranhquân sự,ngoạigiao.
TrongcuộckhángchiếnchốngquânThanh(cuốithếkỉXVIII),vuaQuangTrungđãsửdụngchiến thuật quân sự nổi bật nào sau đây?
“Tiênphátchế nhân”.
“Thầntốc,bấtngờ”.
“Đánhđiểm,diệtviện”.
“Vườn khôngnhà trống”.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tầm quantrọng của thành thị và nông thôn trong Cáchmạngtháng Tám (1945) ở Việt Nam?
Nôngthôn làđịabàn xungyếu,thànhthịlàtrận địavững chắc.
Thànhthịxâydựnglựclượngvũtrang,nôngthônpháttriểnlựclượngchínhtrị.
Nôngthônlàtrậnđịavữngchắc, cònthànhthịlàđịabànxung yếu.
Thànhthịpháttriểncăn cứđịa,nông thônxâydựng cơsởchínhtrị.
Sựkiệnlịchsửnàosauđâyđánhdấubướctiếnnhảyvọt,mởđầumộtkỉnguyênmớitronglịchsử dân tộc Việt Nam?
HiệpđịnhGiơ-ne-vơvềĐôngDươngnăm 1954.
ThắnglợicủaCáchmạngthángTámnăm1945.
Đảng Cộng sản ViệtNamrađờiđầu năm 1930.
ThắnglợicủaChiếndịchHồChíMinhnăm1975.
Mộttrongnhữngđiểmkhácnhaucơ bảngiữachiếndịchBiêngiớithu-đôngnăm1950 với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là
lựclượngthamgiachiếndịch.
bốicảnhquốctếkhimởchiếndịch..
lựclượngchỉđạochiến dịch.
tinhthầnquyếttâmcủadântộc.
Những cuộc đấu tranhchính trị củanhân dân miềnNam Việt Namở các đô thịlớntrong giai đoạn 1965 - 1968 đã
phávỡhoàntoànhệthống“ấpchiếnlược”củaMỹ.
lậtđổđượcchínhquyềntaysaicủađếquốcMỹ.
hỗtrợchocuộcđấutranhtrênmặttrậnquânsự.
làmrungchuyểnchínhquyềntaysaicủađếquốcMỹ.
CáchmạngthángMười(năm1917)ởNgavàCáchmạngthángTám(năm1945)ởViệtNamkhác nhauvề
lựclượngthamgia.
kếtquảthựchiện.
phươngphápcáchmạng.
giaicấplãnhđạo.
“Đây là một Đại hội mang tầm vóc lịch sử của một Quốc hội, một cơ quan quyền lực nhà nước lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” là nhận định về sự kiện nào sau đây?
ĐạihộiquốcdânởTân Trào(8 - 1945).
Đạihộithiđuayêunướclầnthứnhất(5 - 1952).
Đạihộiđạibiểu toànquốclầnthứIIcủaĐảng(2- 1951).
Đạihộiđạibiểu toànquốclầnthứIIIcủaĐảng(9- 1960).
Quátrìnhkết thúc cuộckhángchiếnchống thựcdânPháp (1945 -1954) và cuộckhángchiếnchống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác biệt?
Kếthợpgiữasứcmạnhtruyềnthốngcủadântộcvớisứcmạnhhiệntại.
Cáchthứckết hợpđấutranhquânsựvớiđấutranhngoạigiao.
Huyđộngmọinguồn lựcđểtạonênsứcmạnhgiànhthắng lợi.
Thắnglợiquânsựlàyếutốquyếtđịnhkếtthúcchiếntranh.
Từnăm1991đếnnay,TrungQuốcvàViệt Namđạtđượcnhữngthành tựutolớntrongxâydựng đất nước đã chứng tỏ
mụctiêucủachủ nghĩaxãhộiđượcđiềuchính phùhợp vớithờiđại.
hệthống chủ nghĩaxãhộiđượccủng cố vàngày càng phát triển.
họcthuyếtMác– Lê-ninđãđượchiệnthựchoáthành công.
sựvữngmạnh củatổchứccầmquyềntrướcbiếnđộngcủathế giới.
CuộckhángchiếnchốngquânMông-NguyêncủanhàTrầnđãđểlạibàihọcnàochohaicuộckháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ của nhân dân ta sau này?
Chiếnlượcvừađánhvừađàm.
Đườnglốichiếntranhnhândân.
Chiếnthuật côngtâm,côngthành.
Kếthợpcông kiênvàvận động chiến.
ĐốivớiLiênXô,sựrađời củaLiênbangCộnghòaxãhộichủnghĩaXôviết khôngcóýnghĩa nào sau đây?
Thểhiện sứcmạnh đoànkết, giúpđỡnhaugiữacácdân tộcXô viết.
TạonênsứcmạnhtổnghợpđểnhândânLiênXôchiếnthắnggiặcngoạixâm.
Xáclậpchếđộxãhộichủnghĩatrêntoànlãnhthổ LiênXôrộng lớn.
Tạotiềnđềchosựrađờicủahệthốngxãhộichủnghĩatrênthếgiới.
Rútluivàphảncông chiến lược lànghệ thuậtquânsựtiêubiểu củacuộckhángchiếnnàosauđây trong lịch sử dân tộc Việt Nam ?
KhángchiếnchốngquânMinh.
Khángchiếnchống quânTốnglầnthứnhất.
Khángchiếnchốngquân Xiêm
KhángchiếnchốngquânMông-Nguyên.
MộttrongnhữngđiểmtươngđồngcủachiếnthắngĐiệnBiênPhủ (1954)và"Điện Biên Phủ trên không" (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là
giànhưu thếngoạigiaocho phexãhộichủ nghĩa.
buộcMỹ rúthếtquânxâmlượcvàtaysaivề nước.
buộckẻthùphải thừanhậnviệcxâm lượcvàrútquân.
gópphầnquyếtđịnhthắnglợitrênbànđàmphán.
Nộidungnàosauđâyphảnánhkhôngđúngýnghĩalịchsửcủacáccuộcđấutranhbảovệ Tổ quốc Việt Nam (từ sau tháng 4 – 1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX)?
Tạođiều kiệnthuậnlợichosựnghiệp xâydựng chủnghĩaxãhộitrênphạmvicảnước.
Bảovệvữngchắcđộclập,chủquyền,thốngnhấtvàtoànvẹnlãnhthổcủaTổ quốc.
ViệtNamđã hoàn thành việc đặtquan hệ ngoạigiao vớitấtcảcác nước trên thế giới.
Làmthấtbạiý đồvà hànhđộng xâmlược,chống phácủa cácthếlựcthù địch.
Tínhchấtdânchủcủacuộckhángchiến chốngthựcdânPhápở ViệtNam(1945 -1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?
Xóabỏhoàntoàngiaicấpbóclộtởcác vùngdocáchmạngkiềmsoát
Hoànthànhkhẩuhiệu"Ngườicàycóruộng"ngaytrongkháng chiến.
Tiếnhànhcảicáchruộngđấttrong suốtcuộckháng chiến.
Vừakhángchiến,vừagâydựng nềnmóngchochếđộ mới.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1- 1959) và Hội nghị Ban Chấp hànhTrung ương lần thứ 21 (tháng 7- 1973) của Đảng Lao động Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
GópphầncủngcốvàmởrộngchínhquyềncáchmạngởmiềnNamViệtNam.
DiễnratrongbốicảnhcáchmạngmiềnNamđangđặtranhữngyêucầumới.
DẫnđếnnhữngthắnglợiquânsựgópphầnlàmxoaychuyểncụcdiệncáchmạngmiềnNam.
Xácđịnhlựclượngvũtranggiữvaitròquyếtđịnhthắnglợitrongchiếntranhgiảiphóng.
Cuộcchiếntranhgiảiphóngdântộccủa ViệtNam(1945-1975)chothấysứcmạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân là
toàndânđánhgiặc,lựclượngvũtranggiữvaitròquyếtđịnh
toàndânđánh giặc,lực lượngchínhtrịgiữvaitròquyếtđịnh.
đoànkếttoàndânthôngquamặttrậndântộcthống nhất.
thựchiệntoàndiệnkhángchiếnvàtựlựccánhsinh.
Trongcuộckhángchiếnchốngthựcdân PhápcủanhândânViệtNam(1945 -1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
đẩyquânPháplâmvàothếphòngngự,bịđộng.
tạoranhữngchuyểnbiếntíchcựcvềthếvàlựcchota.
làmchoquân Phápngàycànglệthuộcvào Mỹ.
chuyểncuộckhángchiếnsanggiaiđoạntiếncôngchiếnlược.
Nộidungnàosauđâyphảnánhkhôngđúngýnghĩalịchsửcủacáccuộcđấutranhbảovệ Tổ quốc Việt Nam (từ sau tháng 4 – 1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX)?
Tạođiều kiệnthuậnlợichosựnghiệp xâydựng chủnghĩaxãhộitrênphạmvicảnước.
Bảovệvữngchắcđộclập,chủquyền,thốngnhấtvàtoànvẹnlãnhthổcủaTổ quốc.
Làmthấtbạiý đồvà hànhđộng xâmlược,chống phácủa cácthếlựcthù địch.
ViệtNamđã hoàn thành việc đặtquan hệ ngoạigiao vớitấtcảcác nước trên thế giới.
NhândânViệtNamthựchiệnmộtchiếnlượccáchmạngxãhộichủnghĩatrongthờigian
từnăm1975đếnnay.
từ năm1930đến năm 1945.
từ năm1954đến năm 1975.
từnăm1976đếnnay.
Trongcuộckhángchiếnchống thựcdânPháp(1945–1954)vàcuộckhángchiếnchốngMỹ,cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam, các lực lượng vũ trang cách mạng đều
giữvaitròquyếtđịnhđưađếnmọithắnglợitrongsuốttiếntrìnhkhángchiến.
kếthợphình thứcđánh tiêudiệtvàđánh tiêuhao lựclượng quân địch.
mởcuộctổngtiếncôngchiếnlượclàmthayđổicụcdiệnchiến tranh.
tiếnhànhcuộcchiếntranhgiảiphóngngaykhiĐảngphátđộngkhángchiến.
Chocácphátbiểusauđâyvềsựtươngđồng giữachiếndịchĐiệnBiênPhủ(1954)vàchiếndịchHồ Chí Minh (1975):
(1) Phươngchâmlàđảmbảo đánhchắcthắng,hạn chếtổn thấtlựclượng.
(2) Tấncôngtrựcdiện,quyếtliệtvàocáccơquanđầunãocủađối phương.
(3) LànhữngthắnglợigópphầnbảovệthànhquảCáchmạngthángTám.
(4)Tậptrunglựclượngbaovây,tổ chứctiếncônghợpđồngbinhchủng.
(5)Từngbướcxiếtchặtvòngvây,kếthợpđánhtiêudiệtvàđánhtiêu hao.
(6) Cảhaichiếndịchđềucósựđiềuchỉnhtrongphươngchâmtácchiến.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
5.
3.
Hiện nay Mỹ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độvẫnđóng vai trò là
mộtsốtrungtâmquyềnlựccủathếgiới.
cácquốcgiathịnhvượng nhấttrênthếgiới.
mộtsốcựctrongtrậttựthếgiớinhấtsiêu-đơncực.
cácquốcgiapháttriểnnhấttrênthếgiới.
MộttrongnhữngnguyênnhânkhiếnchoHiệpđịnhGiơ-ne-vơkhôngthểđemlạiđượcthắnglợitrọn vẹn cho dân tộc Việt Nam là do
HộinghịGiơ-ne-vơlàhộinghịquốctếcủacácnướclớnbàn về vấn đềĐôngDương.
phongtràogiảiphóngdân tộctrênthếgiớichưadâng caođểhỗtrợchoViệtNam.
thắnglợicủaĐiệnBiênPhủkhôngđủlớnđểtạosứcéptrênbànđàmphán.
phongtràophảnđốichiếntranhtrênthếgiớichưathậtsựquyếtliệt.
Việcthựchiệncácchiếnlượcchiếntranhở miềnNamViệtNam(1954 -1975)chứng tỏ Mỹ đã
thayđổimộtbước bảnchấtchiếntranh xâmlược.
khôngtừbỏâm mưugiànhthắnglợivềquânsự.
coiViệtNamlà tâmđiểmcủa chạy đua vũ trang.
từngbướctạorathếmạnhtrênbànđàmphán.
Nhận xét nào sau đây là đúng về lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
Làlựclượngxungkích,thựchiệnvaitròkếthợpvũtrangvớituyêntruyềncáchmạng.
Tuysốlượngnhiềunhưngkhônglànguồnbổsungquantrọngcholựclượngvũtrang.
Làlựclượngchủyếu,giữvaitròhỗtrợquầnchúngnổidậykhởinghĩagiànhchínhquyền.
LàmộttrongnhữngcơsởcủabạolựccáchmạngtrongCáchmạngthángTám(1945).
CuộcTổngtiếncôngvànổidậyTếtMậuThân(1968)củaViệtNamđãbuộc Mỹphải "trút bỏ gánh nặng chiến tranh lên vai chính quyền và quân đội Sài Gòn" khi
mở rộngchiếntranhxâmlượcở banướcĐôngDương.
chấpnhận đàmphánvớiChính phủViệtNamởPa-ri
sửdụngquânđộiSàiGòn đểdồndânlập "ấpchiến lược”
quyếtđịnhrútdầnquânMỹvàquânđồngminhvềnước.
Nộidungnàosauđâyphảnánh đúngđặcđiểmcáccuộcchiếntranhbảovệ Tổquốctrong lịchsử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam ?
Dựng nướcđiđôivớigiữnước, giữ gìnvàpháthuybản sắcvăn hóa.
Tấtcảcáccuộcđấutranhdiễnrađềugiànhđượcthắnglợivangdội.
Cáctriềuđạiphongkiến đềupháthuyđượckhốiđạiđoànkếttoàn dân.
Cáccuộcđấutranh đềudiễnradướisự lãnhđạocủatriều đình.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâmtrong lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X - XV?
Tínhchínhnghĩalàmộttrongnhữngnétnổibật.
Đềukếtthúcbằngmộttrậnquyếtchiếnchiếnlược.
Đều lànhững cuộckhángchiến bảovệđộclậpdân tộc.
ĐềuchốnglạicáctriềuđạiphongkiếnphươngBắc.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
(Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950) Sau gần một tháng chiến đấu hơn 8000 quân địch bị diệt hoặc bắt sống 35 vạn dân được giải phóng, tuyển biên giới Việt - Trung được khai thông, vùng căn cứ Việt Bắc được mở rộng. Thế bao vây phong tỏa cách mạng Việt Nam của thực dân Pháp bị phá tan. Từ đây, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có vùng giải phóng rộng lớn tiếp nối với Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa. Chiến dịch Biên giới đánh dấu bước trưởng thành của Quân đội nhân dân Việt Nam. Đây là chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến dịch Biên giới tạo ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình Lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003, tr.327)
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã tạo ra thời cơ cho quân dân Việt Nam chuyền từ tiếng công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn Đông Dương.
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân dân Việt Nam đã phát huy thành công nghệ thuật "đánh điểm, diệt viện" đê tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là chiến dịch tiến công có quy mô lớn nhất của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Với chiến thắng của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, thể bao vây của thực dân Pháp đối với căn cứ Việt Bắc đã bị phá vỡ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lây hợp tác và cạnh tranh vê kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiền bộ, kết qua như các nước Đức, Nhạt và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr: 401)
Các trật tự thế giới được thiết lập trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh đều dựa trên cơ sở thực lực của các nước.
Thực tiễn quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh đến nay cho thấy các nước có thể chế chính trị khác nhau đều có vai trò đối với sự hình thành Trật tự thế giới đa cực.
Sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh chịu tác động trực tiếp bởi phong trào giải phóng dân tộc.
“Một bị thương, một bị mất” trong đoạn tư liệu thể hiện sự suy yếu của hệ thống xã hội chủ nghĩa và sự tan rã của hệ thống tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh lạnh.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là một cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, với mục tiêu giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiền tới hòa bình thống nhất đất nước. Kế thừa những kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đường lối quân sự của Đảng có bước phát triển vượt bậc lên tầm cao mới. Đó là "đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa, làm hậu thuẫn cho công cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân với ba thứ quân, có lực lượng thường trực và lực lượng dự bị mạnh, xây dựng Quân đội nhân dân từng bước chính quy, có các quân chủng, binh chủng hiện đại”.
(Vũ Quang Hiền, Đoàn Thị Yến (Đồng chủ biên), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954-1975 (Một số chuyên khảo), NXB Đại học Thái Nguyên, 2022, tr.581)
Đường lối quân sự của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là đường lối khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân ở cả hai miền đất nước.
Đường lối quân sự trong cuộc kháng chiến chống Mỹ bao gồm cả việc bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa hòa bình thống nhất đất nước.
Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất đất nước.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nền tảng của lực lượng vũ trang ba thứ quân là sức mạnh chính trị của quần chúng.
ĐọcđoạntưliệusauđâyvềphongtràoTâySơn(1771-1802)ởViệtNam:
“Phảnứnglạivớisựsuythoáivàkhủnghoảngcủachếđộphongkiến,sựchiarẽđấtnướcngườiViệt ởcảĐàngTrongvàĐàngNgoài,cuộckhởinghĩaTâySơnbùngnổ,đạidiệnchoýnguyệncủangườidân Việt,đạidiệnchođasốnhữngngườidânlaođộng,nhữngngườibuônbánnhỏ,quétsạchchínhquyền phongkiếnquýtộcgiàcỗi,hủbạivàvịkỉ,chiarẽ,chạytheongoạibang,đãlậpnênmộtthờirựcrỡ,nhà Tây Sơn chiến thắng, nắm quyền (1778 - 1802)”.
(LươngNinh,LịchsửĐôngNam Á,NXBGiáodục,2008,tr.156)
Phong trào Tây Sơn bùng nổ bắt nguồn từ những mâu thuẫn giữa triều đình với một bộ phận quan lại chống đối trong giai đoạn chế độ phong kiến khủng hoảng.
Phong trào Tây Sơn để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho công tác xây dựng Đảng ở Việt Nam hiện nay.
PhongtràoTâySơnđãtậphợpvàpháthuyđượckhảnăngcủacáctầnglớpnhândânlaođộngkhác ngoài nông dân.
Việc xóa bỏ được tình trạng phong kiến cát cứ đã thể hiện tính dân tộc sâu sắc của phong trào Tây Sơn.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc trên thế giới diễn ra ngày càng gay gắt nhằm định vị lại trật tự thế giới mới. Riêng đối với khu vực Đông Nam Á, nơi có một Cộng đồng ASEAN đang phát triển mạnh mẽ, thì việc tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn tại đây trở nên nóng bỏng hơn bao giờ hết. Trong bối cảnh nhiều thay đổi phức tạp đó, các cường quốc đã tìm nhiều phương cách lôi kéo ASEAN vào quỹ đạo chi phối của mình, tạo ra thế kiềm chế lẫn nhau trong tình hình ngày càng phức tạp trong mối quan hệ quốc tế”.
(Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr. 52)
Sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn ở khu vực Đông Nam Á đặt ra nhiều thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong việc duy trì liên kết nội khối.
Đầu thế kỉ XXI, sự phát triển mạnh mẽ của ASEAN góp phần thúc đẩy xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.
Đoạn tư liệu đề cập đến bối cảnh ra đời và quá trình hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tăng cường hợp tác nội khối sâu sắc và chặt chẽ hơn vì lợi ích chung của Cộng đồng là cơ sở để ASEAN tránh nguy cơ bị lôi kéo vào “quỹ đạo chi phối” của các cường quốc.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Rõ ràng, cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ ở miền Nam nước ta, về tính chất và mục đích chính trị vẫn là chiến tranh xâm lược nhằm thực hiện chủ nghĩa thực dân kiểu mới, song cuộc chiến tranh đó từ chỗ dựa vào lực lượng ngụy quân, ngụy quyền là chủ yếu đã phát triển thành một cuộc chiến tranh dựa vào hai lực lượng chiến lược là quân đội viễn chinh Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền; từ chỗ trước kia đế quốc Mỹ hạn chế cuộc chiến tranh trong phạm vi miền Nam, ngày nay chúng vừa tập trung lực lượng chủ yếu trên chiến trường miền Nam, vừa mở rộng chiến tranh phá hoại bằng không quân đối với miền Bắc nước ta, tạo ra tình hình cả nước có chiến tranh với Mỹ, với mức độ khác nhau”.
(Nghị quyết Hội nghị lần thứ 12 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (27-12-1965), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 26, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003, tr.599)
Mỹ cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy Việt Nam về thế phòng ngự, kết thúc chiến tranh.
Để cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chính thức mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.
Đoạn tư liệu trên đề cập đến chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965).
Việc dựa vào hai lực lượng chiến lược là quân đội viễn chinh Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền;
Chiến lược chiến tranh được nhắc đến trong đoạn tư liệu có sự mở rộng về quy mô và tính chất khốc liệt, nhưng không có sự thay đổi về bản chất và âm mưu chiến lược.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trải qua chín năm trường kỳ kháng chiến, chiến tranh nhân dân của ta đã từng bước phát triển và giành được thắng lợi qua các chiến dịch: Việt Bắc năm 1947, Biên giới năm 1950, Hòa Bình năm 1951- 1952, Tây Bắc - Thượng Lào năm 1952-1953 và với những đòn tiêu diệt chiến dịch đó, đã bắt đầu có ý nghĩa về chất, chuyển biến từ từ về chất. Cho đến khi ta tiêu diệt chiến lược ở chiến dịch Điện Biên Phủ thì lúc đó mới có ý nghĩa thực sự chuyển biến về chất”.
(Bộ Ngoại giao, PGS.TS Vũ Dương Huân (chủ biên), Hiệp định Giơnevơ 50 năm nhìn lại. NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, Tr.41)
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) tạo cơ sở căn bản và quyết định đi đến ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã tiêu diệt hoàn toàn quân địch, kết thúc cuộc kháng chiến
Đoạn tự liệu trên đề cập đến bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) qua những thắng lợi về quân sự.
Chiến thắng Biên giới (1950) đã giáng một đòn quyết định vào chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“...Hà Nội khởi nghĩa sớm hơn một số tỉnh khác, nhất là các thành phố lớn như Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng.... là do trong khi đang gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa thì được tin: chiều ngày 17-8-1945, tổng Hội viên chức tổ chức một cuộc mít tinh lớn tại quảng trường Nhà hát thành phố để ủng hộ Chính phủ bù nhìn thân Nhật, chống lại cuộc khởi nghĩa của Việt Minh, Thành ủy chủ trương huy động ngay một lực lượng đông đảo quần chúng cứu quốc do các đội tự vệ và tuyên truyền xung phong làm nòng cốt để biến cuộc mít tinh của địch thành cuộc một tinh của ta Cuộc mít tinh trở thành cuộc biểu tình tuần hành trong đó có cả một số linh bảo an cũng hòa vào dòng người, diễu qua các phố lớn”.
(Nguyễn Quyết, “Một ngày lịch sử”, trích trong: Việt Nam trong thế kỷ XX, Tập 1, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, 2001, tr.88 - 89)
Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội đã quyết định thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa ở các địa phương khác.
Khởi nghĩa ở Hà Nội diễn ra nhanh chóng và có sự tham gia của đông đảo quần chúng
Hà Nội mở đầu quá trình khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội cho thấy bài học về việc xác định thời cơ và chớp thời cơ.
