Đề thi HSG Lịch sử 12 cụm liên trường Hải Phòng có đáp án
50 câu hỏi
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly có tác động gì đến xã hội nước ta lúc bấy giờ?
Giúp cho đất nước phát triển, đời sống nhân dân ấm no, giặc ngoại xâm không dám bén mảng.
Chỉ tập trung chuẩn bị cho chiến tranh dẫn đến đời sống nhân dân đói khổ, bần cùng.
Củng cố quyền lực của chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.
Khiến cho xã hội rối ren, nội chiến liên miên.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc?
Một số cuộc khởi nghĩa bước đầu giành được thắng lợi nhất định.
Các cuộc khởi nghĩa nổ ra chủ yếu ở vùng rừng núi, địa bàn nhỏ hẹp.
Hầu hết các cuộc khởi nghĩa do các hào trưởng người Việt lãnh đạo.
Qui mô rộng lớn, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.
Nhận xét nào sau đây là đúng về vị thế của các cường quốc trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945-1991)?
Anh không còn giữ được vai trò quốc tế như giai đoạn trước.
Mĩ giữ vai trò quyết định chi phối mọi mối quan hệ quốc tế.
Nhật Bản vươn lên trở thành một cường quốc về chính trị.
Liên Xô đã có lợi thế khi được phân chia các vùng thuộc địa.
Sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và sự tan rã của Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa còn lại thực hiện nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là
chống lại chính sách bao vây, cấm vận kéo dài của Mỹ.
duy trì và đẩy mạnh công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
xúc tiến tái lập hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
đoàn kết nội khối để chống lại phe tư bản chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây không phải là thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự chênh lệch về trình độ phát triển.
Sự đa dạng về chế độ chính trị.
Chưa có hệ thống nguyên tắc hoạt động.
Thách thức về an ninh phi truyền thống
Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam được vận dụng vào công cuộc hội nhập quốc tế hiện nay?
Củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Sử dụng bạo lực trong đấu tranh cách mạng.
Liên minh kinh tế và quân sự khi cần thiết.
Tăng cường liên minh liên kết với các nước.
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN trong quá trình xây dựng, phát triển?
Năm 1992, thành lập khu vực mậu dịch tự do (AFTA).
Năm 1984, Bru-nây gia nhập và là thành viên thứ 6.
Năm 1976, Hiệp ước hợp tác và thân thiện được kí kết.
Năm 1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết.
Nội dung nào dưới đây trong cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX có thể vận dụng để giảm bớt những tiêu cực trong nền hành chính của nước ta hiện nay?
Đặt chức quan Đốc học.
Đặt ra phép “hồi tỵ”.
Thành lập Nội các.
Thành lập Thái y viện.
Sự chống phá của các thế lực thù địch có tác động như thế nào đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở LiênXô và Đông Âu?
Là nguyên nhân khách quan.
Là nguyên nhân quyết định
Không có tác động.
Là nguyên nhân sâu xa.
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho phong trào đấu tranh giành độc lập của dân tộc Việt Nam?
Liên minh vô sản và tư sản là nhân tố quan trọng tạo nên thắng lợi.
Tiến hành cách mạng vô sản để giải phóng mọi áp bức.
Phải tận dụng sự giúp đỡ bên ngoài để đưa cách mạng thành công.
Chú trọng thực hiện chuyên chính với giai cấp địa chủ phong kiến.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tình hình của chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991?
Chủ nghĩa xã hội vẫn mở rộng dù đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
Chủ nghĩa xã hội vẫn là mục tiêu hướng đến của nhiều quốc gia trên thế giới.
Chủ nghĩa xã hội rơi vào khủng hoảng trầm trọng không thể tiếp tục tồn tại.
Chủ nghĩa xã hội vẫn là mục tiêu kiên định của một số quốc gia trên thế giới.
Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật dưới triều đại Lê sơ là
đề cao quyền hành của nam nhân trong gia đình, quy định cụ thể về tố tụng.
có sự phân biệt hình phạt với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ.
có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đến tuổi trưởng thành.
xóa bỏ hình phạt đối với phụ nữ đang mang thai và trẻ em còn nhỏ tuổi.
Nội dung nào sau đây là bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam (từ thế kỷ III TCN đến cuối thế kỷ XIX)?
Có sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng lực lượng chống giặc ngoại xâm.
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có đặc điểm nào sau đây?
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Giữ gìn hòa bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
Tăng cường hợp tác an ninh, tiến tới thiết lập một lực lượng quân sự chung để bảo vệ khu vực.
Hiệp ước Hác-măng (1883) và Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)được kí giữa triều đình nhà Nguyễn vớithực dân Pháp không phải là sự kiện đánh dấu
thực dân Pháp căn bản hoàn thành xâm lược Việt Nam.
chấm dứt tư cách nhà nước phong kiến độc lập ở nước ta.
sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam.
Việt Nam chính thức đặt dưới sự “bảo hộ” của nước Pháp.
Điểm nổi bật về đấu tranh vũ trang của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) là
sử dụng lực lượng vũ trang ba thứ quân là chính.
đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.
vận động chiến là chính, du kích chiến là phụ.
du kích chiến là chính, vận động chiến là phụ.
Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò trung tâm của Cộng đồng ASEAN đối với sự phát triển của khu vực Đông Nam Á?
Cộng đồng văn hóa - xã hội hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân.
Cộng đồng gắn kết về chính trị và đối ngoại của Cộng đồng Chính trị ASEAN.
Thiết lập các cơ chế, khuôn khổ hợp tác trên cả ba trụ cột chính.
Cộng đồng gắn kết về kinh tế, tiền tệ, đối ngoại của Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN (2015) có ý nghĩa nào dưới đây?
Thúc đẩy các quốc gia hợp tác sâu, rộng, chặt chẽ hơn.
Thúc đẩy quá trình nhất thể hóa Đông Nam Á.
Làm thất bại tham vọng xâm chiếm Biển Đông của Trung Quốc.
Đặt tiền đề cho sự hình thành một chính phủ chung.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly?
Tạo tiềm lực để nhà Hồ giữ vững được nền độc lập dân tộc.
Một số nội dung cải cách là chính sách khoan hồng với dân.
Đánh mạnh vào cơ cấu, tiềm lực kinh tế của quý tộc nhà Trần.
Kiểm soát dân đinh, củng cố quyền lực của nhà Hồ.
Thực tiễn của việc xác lập các trật tự thế giới trong thế kỉ XX của nhân loại đã chứng tỏ
Liên Xô và Mỹ là hai quốc gia có chi phối rất lớn trong quan hệ quốc tế.
trật tự thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc.
các nước tư bản ở các châu lục đều giữ vai trò chi phối trật tự thế giới.
quan hệ quốc tế là vấn đề lớn, có những diễn biến phức tạp.
CôngcuộccảicáchcủavuaMinhMạng(nửađầuthếkỉXIX)đãđemlại một trongnhữngkếtquảnàosauđây?
Thúcđẩybộmáychínhquyền các cấphoạtđộng hiệuquả.
Đưađấtnướcpháttriểnlênchếđộtưbảnchủnghĩa.
Hoànthànhthốngnhấtđấtnướcvềmặtlãnhthổ.
Gópphần mởcửa vàhội nhập nềnkinhtếkhu vực.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) không đưa đến tác động nào sau đây?
Khởi đầu cho sự thay đổi quan hệ giữa các cường quốc Đồng minh.
Ảnh hưởng đến quá trình đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.
Làm chậm quá trình các nước đế quốc trở lại xâm lược thuộc địa châu Á.
Thúc đẩy cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc.
Mô hình nhà nước quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?
Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.
Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.
Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.
Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.
Bài học rút ra cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ sự kiện Anh rời khỏi Liên minh châu Âu là gì?
Phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện khi kết nạp thành viên.
Lấy lợi ích thành viên làm cơ sở cho mọi chính sách phát triển.
Phải điều hòa lợi ích cộng đồng với lợi ích các nước thành viên.
Lấy lợi ích tổ chức làm cơ sở cho mọi chính sách phát triển.
Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu năm 1991 đã chứng tỏ
“Chiến lược toàn cầu” của Mỹ đã thành công.
hệ thống xã hội chủ nghĩa chỉ còn lại ở châu Á và châu Mỹ.
chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống.
Liên Xô không đứng đầu phe xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
Nội dung nào dưới đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của Lê Thánh Tông mang lại?
Các cơ quan Nhà nước giám sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.
Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, ngăn chặn thao túng quyền lực.
Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.
Thanh lọc, tinh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.
Trận Bạch Đằng năm 938 (do Ngô Quyền lãnh đạo) với trận Bạch Đằng năm 1288 (do Trần Quốc Tuấn lãnh đạo) đều
diễn ra khi quân giặc rút lui về nước.
diễn ra khi giặc từ ngoài biển tiến vào.
sử dụng kế sách “đóng cọc gỗ” trên sông.
giết chết được chủ tướng của quân giặc.
Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – XV) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
Xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia ĐạiViệt.
Nhằm thay đổi nền tảng của chế độ phong kiến hiệnhành.
Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia ĐạiViệt.
Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền của quốc gia ĐạiViệt.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam (7 - 1973) tiếp tục đểnhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì
đế quốc Mĩ và tay sai có nhiều hành động phá hoại Hiệp định Pari.
đế quốc Mĩ và tay sai bắt đầu mở rộng xâm lược toàn Đông Dương.
đế quốc Mĩ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.
đế quốc Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc kháng chiến chống Pháp (1858-1884)?
Đường lối kháng chiến sai lầm nặng về phòng thủ.
Các phong trào kháng chiến của nhân dân diễn ra lẻ tẻ.
Triều đình chủ động lãnh đạo, kêu gọi nhân dân kháng chiến.
Triều đình biến việc mất nước từ không tất yếu thành tất yếu.
Tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sau Hiệp định Giơnevơ về ĐôngDương (1954) cho thấy
thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định trong việc kết thúc chiến tranh.
sự cấu kết của chủ nghĩa đế quốc để đàn áp cách mạng Việt Nam.
tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.
Việt Nam luôn phải chiến đấu trong tình thế bị bao vây, cô lập.
Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) đã kế thừa nét độc đáo nào về nghệ thuật quân sự từ cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077)?
Chủ động kết thúc chiến tranh.
Tiên phát chế nhân.
Đánh nhanh thắng nhanh.
Rút lui để phòng thủ.
Điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
không phải một cuộc cách mạng bạo lực.
đã lật đổ được chế độ phong kiến.
diễn ra ở cả thành thị và nông thôn.
kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) góp phần khơi dậy và củng cố
tinh thần đoàn kết, chủ nghĩa địa phương.
lòng tự hào giai cấp, tinh thần tự chủ.
lòng tự hào dân tộc, đoàn kết giai cấp.
tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Quá trình hiện thực hóa ý tưởng Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức ASEAN.
Cộng đồng ASEAN thành lập là sự kế thừa và nâng cấp các liên kết hợp tác của ASEAN.
Sự đồng nhất về văn hóa và thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.
Từ thực tiễn Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn của luận điểm nào sau đây?
Sức mạnh dân tộc đã hòa giải hết các nguy cơ, đưa cuộc cách mạng đến thắng lợi nhanh chóng.
Đã hoàn thành cuộc “cách mạng tư sản dân quyền” nêu trong Luận cương chính trị (10 -1930).
Là một điển hình về cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính nhân văn sâu sắc.
Cuộc cách mạng không phải dùng bạo lực đối với vua quan phong kiến, nên không có tổn thất.
Từ năm 1991 - 2000, về cơ bản các nước lớn đều có sự điều chỉnh chính sách đối ngoại theo hướng hòadịu, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp vì lí do chủ yếu là
muốn tiến tới giải thể tất cả các khối quân sự trên thế giới.
cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
hợp tác chính trị trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
Thắng lợi quân sự đưa cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) của nhân dân Việt Nam bước sang giaiđoạn phát triển mới là
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Trung Lào cuối năm 1953.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Việt Bắc thu -đông năm 1947.
Sự thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh (1400-1407) cho thấy
sự khủng hoảng, lỗi thời của chế độ phong kiến Đại Việt.
vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân trong bảo vệ Tổ quốc.
vai trò quyết định của yếu tố địa hình trong chống ngoại xâm.
sức mạnh của việc phát triển chiến tranh du kích ở Đại Việt.
Nội dung nào sau đây là bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX)?
Lãnh đạo đấu tranh phải là Đảng Cộng sản.
Tranh thủ ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Cần phát triển khối đại đoàn kết dân tộc.
Kết hợp chặt chẽ của bộ đội ba thứ quân.
Đọc đoạn tư liệu sau
“Trải qua mấy năm kháng chiến, nước Việt Nam từng được nhân dân thế giới đồng tình và ủng hộ. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố với Chính phủ các nước trên thế giới rằng: Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa là chính phủ hợp pháp duy nhất của toàn thể nhân dân Việt Nam. Căn cứ trên quyền lợi chung, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ nước nào tôn trọng quyền bình đẳng, chủ quyền lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của nước Việt Nam để cùng nhau bảo vệ hòa bình và xây dựng nền dân chủ thế giới”
(Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 6, NXB Chính trị Quốc gia tr7-8)
Đoạn tư liệu khẳng định Việt Nam sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao không điều kiện với các nước.
Việc các nước công nhận, ủng hộ Việt Nam đã mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống Pháp.
Sự ủng hộ của nhân dân thế giới là điều kiện tiên quyết để Việt Nam phá thế bị bao vây, cô lập.
Đoạn tư liệu phản ánh đường lối “tranh thủ sự ủng hộ quốc tế” của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Cho bảng dữ kiện một số nội dung cải cách trên lĩnh vực hành chính, chính trị của Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng như sau
| Nội dung cải cách |
Hồ Quý Ly | - Sửa đổi các đơn vị hành chính, chia cả nước thành các lộ và trấn - Thành lập nhiều cơ quan, chức quan mới, bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ - Tăng cường kiểm tra, giám sát quan lại, đặc biệt ở cấp địa phương |
Lê Thánh Tông | - Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan có nhiều quyền lực; thành lập Lục bộ đảm trách những công việc chính yếu của quốc gia - Thành lập Lục tự và Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ - Chia cả nước thành 12 (sau là 13) đạo thừa tuyên, thành lập các cơ quan phụ trách đạo thừa tuyên gồm; Đô ty, Thừa ty, Hiến ty |
Vua Minh Mạng | - Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ - Thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua Đô sát viện và Lục khoa - Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên |
Lục bộ được thành lập từ thời vua Lê Thánh Tông nhằm đảm nhiệm những công việc chính yếu của quốc gia.
Điểm mới trong cải cách của vua Minh Mạng so với Lê Thánh Tông là chia cả nước thành các tỉnh
Điểm chung trong mục đích cải cách hành chính, chính trị của Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là đều nhằm tập trung quyền lực vào tay vua và chính quyền trung ương.
Chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, chức quan trong bộ máy hành chính nhà nước chỉ bắt đầu được thực hiện từ thời vua Lê Thánh Tông.
Đọc đoạn tư liệu sau
“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh!
Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!...
Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!...
Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta”.
(Trích: Quân lệnh số 1 của Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc)
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc hạ lệnh Tổng khởi nghĩa, kêu gọi nhân dân đứng lên đem sức ta mà giải phóng cho ta.
Đoạn tư liệu trên khẳng định nhận thức đúng đắn và quyết tâm của toàn Đảng trong lãnh đạo Tổng khởi nghĩa.
Quân lệnh số 1 do Hồ Chí Minh soạn thảo đã hiệu triệu và đáp ứng được nguyện vọng của toàn dân tộc.
Đoạn tư liệu phản ánh thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam giành thắng lợi đã đến.
Đọc đoạn trích sau đây trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi):
“Ninh Kiều máu chảy thành sông, hôi tanh muôn dặm
Tốt Động thây phơi đầy nội, thối để nghìn thu
Tâm phúc giặc, Trần Hiệp phải bêu đầu
Sâu mọt dân, Lý Lượng cũng bỏ mạng
Vương Thông gỡ rối mà lửa lại càng bừng
Mã Anh cứu nguy mà giận càng thêm dữ”
Đoạn thơ trên phản ánh về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của vương triều Lý.
Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta sau “Nam quốc sơn hà”.
Vương Thông, Mã Anh là những vị tướng chỉ huy tài giỏi của quân ta trong khởi nghĩa Lam Sơn.
Chiến thắng quân sự nổi bật được nhắc đến trong đoạn thơ trên là chiến thắng Tốt Động – Chúc Động.
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có;Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế”.
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột.
Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên từ khi tổ chức này thành lập.
Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức này.
Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau
“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc".
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 6, NXB chính trị quốc gia, 2011, tr. 25
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam là một trong những cuộc cách mạng giải phóng dân tộc tiêu biểu.
Ngay từ khi Đảng ra đời đã nắm chính quyền trong cả nước để lãnh đạo cách mạng đi đến thắng lợi.
Đoạn tư liệu phản ánh tầm vóc trong nước và ảnh hưởng quốc tế của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam năm 1945.
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam đã lập nên chính quyền do Đảng Cộng sản lãnh đạo đầu tiên trên thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau
“Với sự chủ động chuẩn bị về xây dựng lực lượng, thế trận, phương án chiến đấu, nghiên cứu cách đánh B.52, dự kiến chính xác về thời gian, khu vực, mục tiêu đánh phá của địch nên ta đã giành thế chủ động, kịp thời đưa toàn bộ lực lượng phòng không, không quân vào trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao nhất, đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng không quân lớn nhất của đế quốc Mỹ, lập nên kỳ tích chiến thắng “Hà Nội - Điện Biên Phủ trên không”. Đây là kết quả rực rỡ của tư duy bảo vệ bầu trời Hà Nội từ sớm và góp một phần không nhỏ vào chiến thắng chung ấy là lực lượng trinh sát kỹ thuật thuộc Tình báo Quốc phòng”.
(https://vov.vn/quan-su-quoc-phong/ha-noi-12-ngay-dem-nam-1972-trinh-sat-ky-thuat-dau-voi-phao-dai-bay-post1141747.vov).
Tư liệu phản ánh cuộc đối đầu quyết liệt giữa Việt Nam và Hoa Kì trên bàn đàm phán ngoại giao.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trên địa bàn miền Bắc Việt Nam.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” phản ánh tinh thần chủ động, mưu trí, sáng tạo của nghệ thuật vừa đánh vừa đàm của Việt Nam.
Để giành được thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không”, Việt Nam đã huy động lực lượng ở khắp mọi miền Tổ quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hiệp hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
Do tác động của xu thế toàn cầu hóa nên một số nước ở Đông Nam Á như Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á.
Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu.
Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hoá.
Yếu tố quyết định để thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các nước phải có cùng thể chế chính trị.
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)
Một trong những yếu tố quy định trật tự thế giới mới hiện nay là cuộc chạy đua sức mạnh tổng lực của các cường quốc, lấy sức mạnh quân sự làm trung tâm.
Các trật tự thế giới được thiết lập trong và sau thời kì chiến tranh lạnh đều dựa trên cơ sở thực lực của các nước.
“Một bị thương, một bị mất” trong đoạn tư liệu thể hiện sự suy yếu của hệ thống xã hội chủ nghĩa và sự tan rã của hệ thống tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh lạnh.
Thực tiễn quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh đến nay cho thấy các nước có thể chế chính trị khác nhau đều có vai trò đối với sự hình thành trật tự đa cực.
Đọc đoạn tư liệu sau đây
[Chủ nghĩa xã hội] “đã hình thành một hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, kéo liền từ Trung Âu đến Đông Nam Á và một tiền đồn xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Mỹ La-tinh. Phe xã hội chủ nghĩa được thành lập và ngày càng lớn mạnh. Đó là nhân tố quyết định sự phát triển của cách mạng thế giới và tương lai tươi sáng của loài người”.
(Hồ Chí Minh, “Cách mạng tháng Mười vĩ đại mở ra con đường giải phóngcho các dân tộc”, trích trong: Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 12,NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.306 – 307)
Chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới sau thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu.
Sự ra đời và không ngừng mở rộng ảnh hưởng của phe xã hội chủ nghĩa đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ địa – chính trị thế giới.
Cách mạng Trung Quốc thành công năm 1949, sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội, trở thành bước đột phá, làm tan rã Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Chủ nghĩa xã hội chỉ trở thành hệ thống thế giới và mở rộng không gian địa lí sau khi Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba đi lên chủ nghĩa xã hội.
