Đề thi HSG Lịch sử 12 cụm Thanh Chương Phú Thọ có đáp án
47 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)
A. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Thực tiễn hoạt động của Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cho thấy
các quốc gia khi được kết nạp là thành viên đều đã được giành độc lập, chủ quyền.
các quốc gia thành viên có sự đa dạng về thể chế chính trị, trình độ phát triển cao.
đây là những tổ chức liên chính phủ xây dựng các mục tiêu mang tính thời đại.
các cường quốc trong tổ chức đơn phương định đoạt những vấn đề của toàn cầu.
Việc giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ được thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (2-1945) thực chất là
phân chiaphạm viảnh hưởngvàquyềnlợi ởĐông Nam Á.
công nhận đónggóp củaMôngCổ trongviệctiêu diệt phát xít.
quyết định sựtrunglập củaMông Cổ trongtrậttựthếgiới mới.
thừanhận vaitrò vàảnhhưởng củaLiên Xôđối vớiMông Cổ.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của trật tự thế giới đa cực đến Việt Nam?
Tranh thủ những thànhtựu khoahọccông nghệhiệnđại củathếgiới.
Đẩy lùi nguy cơ đedoạcủacácthủ đoạnan ninh phi truyền thống.
Trở thành đối tácchiến lượctoàn diện củanhiều nướctrên thếgiới.
Tham giavào cáctổ chức,định chếtàichínhkhu vựcvàthếgiới.
Nhận định nàosau đâykhông đúngvềTrậttựthếgiới haicựcI-an-ta?
Thểhiệnsựxungđộtlợi íchcủamộtsố nướclớn.
Tácđộng đếnmộtsố quyếtđịnhcủaLiênhợpquốc.
Chi phối hầuhết cáclĩnhvựcphát triểncủathếgiới.
Đápứng quyềnlợi củaLiên XôvàMỹ vềvấnđềthuộcđịa.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (năm 1991) có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?
Đưatới sự rađời củanhiều tổ chứcliên kết khu vực.
Tạođiều kiệncho TrungQuốc, Mỹchi phốithế giới.
Xáclập trật tự thếgiớimới:đacực, nhiều trung tâm.
Quan hệquốctế mở rộng, xu thế toàn cầu hoáphát triển.
Sau Chiến tranh lạnh, tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Đãhình thành nêntrật tựthếgiới đa cựcnhiềutrung tâm.
Ngănchặnđượcnhững“di chứng”nặng nềcủaChiếntranh lạnh.
Đưađến sựrađờicủaxu thếkhuvựchoá, toàncầuhoátrên thếgiới.
Tham vọng thiết lập trật tự “đơn cực” của Mỹ khó có thể thực hiện được.
Việc cử phái đoàn tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình, cứu nạn, nhân đạo…của Liên hợp quốc đã chứng tỏ Việt Nam
đang thựcthi nhiệm vụcủamột nướcthành viên.
từbỏ đedọabằng vũlựctrong quan hệquốctế.
góp phầngiải trừchủnghĩathựcdântrên thếgiới.
khôngcan thiệpvàocông việcnộibộ của cácnước.
Sự thành lập và phát triển của Liên hợp quốc cùng sự tồn tại của các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai chứng tỏ
tình hình thế giới liên tục căng thẳng do tác động từ Chiến tranh lạnh.
các cường quốc tư bản chủ nghĩa chi phối hoàn toàn quan hệ quốc tế.
vai trò của các cường quốc trong sự phát triển của quan hệ quốc tế.
có sự đối lập gay gắt trên mọi lĩnh vực giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Quan hệquốctếhiệnnay có điểm gì khácbiệt so với quan hệquốctếtrong thời kỳ Chiếntranh lạnh?
Lợiích dân tộcluôn đượccáccường quốccoi trọng.
Trậttựquốctếgắn vớivai trò củacáccường quốc.
Cáccuộc chiến tranh,xungđột đượcgiải quyếttriệt để.
Tăngcườngđoàn kếtquốctế,đềcaochủ nghĩa đaphương.
Năm1994,HiệphộicácquốcgiaĐôngNamÁthànhlậpDiễn đànkhuvựcASEAN(ARF)chứngtỏ
bướcđầuASEANmởrộngquanhệhợptácvớibênngoài.
bướcđầuASEANxâydựnglòngtinvàhọccáchhòagiải.
tạotiềnđềchoASEANquanhệhợptáctrongnộikhối.
tạotiềnđềđểASEANxâydựngtrụcộtkinhtếtrongkhuvực.
Cộng đồngASEAN đượcthành lập (2015) thực chất là
tổchứchợptáckhuvựcliênchínhphủởkhuvựcĐôngNamÁ.
mốcđánhdấuquátrìnhkhuvựchóaởĐôngNamÁhoànthành.
mộttổchứcmớicómứcđộliênkếtsâurộnghơnASEAN.
sựkếthừavànângcấpcác liênkếthợptáccủaASEAN.
Nhận xét nào sau đây làđúng về quá trình xây dựngCộng đồng ASEAN?
KếhoạchxâydựngCộngđồngASEANđượcđềrangaykhithànhlậptổchứcASEAN.
ViệchiệnthựchóaCộngđồngASEANtạoradấumốctrongtiếntrìnhliênkếtkhuvực.
QuátrìnhhiệnthựchóaýtưởngCộngđồngASEANkhôngchịutácđộngtừbênngoài.
Sựđồngnhấtvềvănhóavà thểchếchínhtrịlàcơsởthànhlậpCộngđồngASEAN.
Nộidungnào sauđây phảnánhđúngvềsự rađời của Cộng đồng ASEAN năm 2015?
Phảnánhmộtbướctiến tolớnvềliênkếtvà hợptáccủaASEAN.
Bướcđầukhẳngđịnhvànângcaovaitrò,vịthếcủaASEAN.
MởrathờikìcủaliênkếtvàhợptáctoàndiệnởĐôngNamÁ.
Cho thấy các nước Đông Nam Á đã chung một tầm nhìn, một bản sắc.
Đặcđiểm nổibậttrongtiếntrình pháttriển củatổ chứcASEANgiai đoạn1999-2015 là
giaiđoạn khởi đầu, xây dựng nền móng,tạo tiền đềcho sựhợp tácASEAN.
giaiđoạn xâydựng quanhệchínhtrị ổnđịnh, tạođiều kiệnphát triểnkinh tế.
giaiđoạn hoànthiện cơ cấutổ chức,tăng cường hợptácnộivà ngoại khối.
giaiđoạn mở rộngASEAN5 thànhASEAN10, đẩy mạnhhợp táctrên thếgiới.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc trưng chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC) khi thực hiện mục tiêu tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực Đông Nam Á?
Hoạt động theo luật lệ với các giá trị, chuẩn mực chung.
Gắn kết, hòa bình và tự cường, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
Một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.
Tạomôitrườngpháttriểnbềnvững,tăngcườngýthứccộngđồng.
Nhậnxétnàosauđâylà đúngvềHiệphộicácquốcgiaĐôngNamÁ(ASEAN)?
Nguyêntắchoạtđộngcủatổchứcđượcthôngquangaysaukhithànhlập.
Quátrìnhkếtnạpcácnướcthànhviêndiễnrathuậnlợi,nhanhchóng.
QuátrìnhkhuvựchoácủaASEANđượcđẩymạnhsauChiếntranhlạnh.
Đãthànhcông trong việc chấmdứtsựchiarẽ,mâuthuẫngiữacácnướcthànhviên.
HiếnchươngASEANđượcthôngquanăm2007là
nềntảngrađờivà mởđầuquátrìnhxâydựngCộngđồngASEAN.
vănbảntrìnhbàykếhoạchtổngthểnhằmxây dựngCộngđồngASEAN.
khuônkhổhợptácchính trị-anninh toàndiệngiữacácnướcASEAN
vănkiệnnổibậtphảnánhbước tiếnvề thểchếhợptáccủaASEAN.
Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?
ĐềxuấtcácýtưởngvàlộtrìnhđểthànhlậpCộngđồngASEAN.
Khẳngđịnhsựhợptácgiữacácnướcthànhviêntrêncảbatrụcột.
ĐượcthôngquasaukhiCộngđồngASEANđãđivàohoạtđộng.
Xâydựng,hoànthiệncơsởpháplývềvấnđềtranhchấpBiểnĐông.
Nhận định nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng vũ trang là cơ sở chủ yếu để tiến hành bạo lực cách mạng.
Là cuộc cách mạng vô sản điển hình, có tính chất dân tộc và nhân dân sâu sắc.
Là cuộc khởi nghĩa toàn quốc diễn ra theo nguyên tắc: tập trung, thống nhất, kịp thời.
Lấy thành thị bao vây nông thôn, khởi nghĩa ở các đô thị lớn quyết định thắng lợi.
Nộidungnàosauđây làđiểmkhácbiệtvề bốicảnh của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
Xuấtpháttừyêu cầukháchquancủalịchsửdântộc.
ChịusựtácđộngcủacụcdiệnhaiphevàChiếntranh lạnh.
Cósựbấtđồngvà mâuthuẫntrongphexãhộichủnghĩa.
Phongtràogiảiphóngdântộcpháttriểnmạnhtrênthếgiới.
Ở Việt Nam, việc thực hiện nhiệm vụ “kiến quốc” của nhân dân miền Bắc trong giai đoạn 1961-1965 được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
Củng cố,tăng cường thànhphần kinhtếquốcdoanh.
Chiviệncho tiềntuyếnmiềnNam khángchiến chống Mỹ.
Bướcđầucải tạo quanhệsảnxuất tronglĩnhvựcnông nghiệp.
Hoàn thànhkhôi phục kinh tế,hàn gắnvết thươngchiến tranh.
Dư luận quốc tế lên án mạnh mẽ cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979) của Trung Quốc không vì
Trung Quốc vi phạm luật pháp quốc tế khi tấn công quốc gia có chủ quyền.
hành động của Trung Quốc gây ra nhiều thiệt hại cho dân thường vô tội.
nhiều quốc gia lo ngại xung đột có thể lan rộng, đe dọa hòa bình khu vực
Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc đã ra nghị quyết lên án cuộc chiến tranh này.
Nộidung nào sau đâyphản ánh đúng vềCách mạng tháng Tám(1945)ở Việt Nam?
Cósựkết hợpgiữamặttrậnchính trị,mặt trậnquânsựvàmặt trậnngoại giao.
Pháttriển từkhởi nghĩatừng phầnlên chiếntranh cáchmạng trêncảnước.
Giảiquyết triệtđểcác nhiệm vụ dânchủ ngaytrongtiếntrình khởi nghĩa.
Tậphợp đượccáclựclượng trung gianđấu tranh vìquyền lợi dân tộc.
Sự ra đời của liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào (3-1951) đã
mở rộng hậu phương kháng chiến của cách mạng Đông Dương thành một hệ thống.
phát huy tinh thần tự quyết của mỗi dân tộc trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.
làm cho cuộc kháng chiến chống Pháp ở Đông Dương được khu vực hóa và quốc tế hóa.
đưa cách mạng Đông Dương trở thành một bộ phận của phong trào hòa bình, dân chủ thế giới.
HìnhtháipháttriểncủacáchmạngmiềnNamViệtNamtrongcuộckhángchiếnchốngMỹ,cứu nước (1954-1975) là
Từtiến côngchính trịcủaquầnchúng nhândânđếnnổi dậycủalựclượng vũ trang.
Từđấutranhchínhtrịpháttriểnlênkhởinghĩatừngphầnrồichiếntranhcáchmạng.
Kếthợp khởi nghĩatừng phần vàchiến tranhdu kích cụcbộ đến tổng khởi nghĩa.
Chủđộngtiến côngbaovây địchrồi tiếnhànhphản côngvàtiếncôngchiến lược.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Cơ sở quyết định sự hình thành nhà nước và nền tảng của hội nhập quốc tế.
Yếu tố khẳng định vị thế quốc gia trước những thách thức của thời đại mới.
Yếu tố không thể tách rời với việc khẳng định chủ quyền biên giới, biển đảo.
Là sức mạnh dân tộc quyết định thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Cách mạng bùng nổ trong hoàn cảnh có sự đan xen giữa thời cơ và nguy cơ.
Lực lượng vũ trang là lực lượng xung kích, nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
Hoạtđộng nổi dậycủaquần chúnglàchủ yếulàm tan rãchính quyền địch.
Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1945-1946?
Có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
Có sự chuyển hóa lớn về hậu phương của chiến tranh nhân dân.
Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
Có sự quyết tâm kháng chiến của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
ỞViệtNam,cuộckhángchiến chốngMỹ,cứunước(1954-1975)cóđiểmmớinàosauđâysovới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Hoànthành đồngthời nhiệm vụkháng chiếnvàgây dựngcơ sở chochếđộ mới.
Thựchiện tư tưởng tiếncông bằng sứcmạnhcủalựclượng vũtrang bathứquân.
Tiếnhành tuầntựhai cuộccách mạng ởhaimiền đấtnướcvới mụctiêu thống nhất.
Kếthợpkhởi nghĩatừng phầncủaquầnchúng nhândân vớichiến tranhcách mạng.
Nội dung nào sau đây trong đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra (1946-1947) chính thức phát huy hiệu quả từ năm 1950?
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh.
Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Toàn dân và trường kì kháng chiến.
Toàn diện và tự lực cánh sinh.
Thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy
sự kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và con đường đi lên xã hội chủ nghĩa.
việc thay đổi chế độ chính trị là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế.
kinh tế là nhân tố quyết định bản chất và sự ổn định của chế độ chính trị.
hội nhập quốc tế là điều kiện tiên quyết của tăng trưởng và ổn định xã hội.
Quá trình Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy
nhân dân là lực lượng quyết định làm nên thành công của sự nghiệp cách mạng.
sự kết hợp giữa truyền thống yêu nước với nghệ thuật chiến tranh nhân dân.
phải tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân trong nhiều hình thức mặt trận dân tộc.
việc thay đổi mục tiêu chiến lược cách mạng của Đảng là đúng đắn và hợp thời.
Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 có giá trị nào sau đây?
Chứng minh tính đúng đắn trong tư tưởng cách mạng của Hồ Chí Minh.
Bước đầu gây dựng cơ sở kinh tế, xã hội để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
Giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và thủ tiêu mâu thuẫn xã hội.
Củng cố niềm tin trong nhân dân vào việc thay đổi mục tiêu, chế độ của Đảng.
Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
Phát triển tiềm lực vật chất, kinh tế, xã hội để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
Ngăn ngừa, làm thất bại các cuộc chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc.
Xóa bỏ sự phân hóa giàu nghèo, tiến tới thực hiện công bằng, bình đẳng xã hội.
Triệt tiêu chế độ tư hữu, giải quyết thành công mục tiêu xóa đói, giảm nghèo.
Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 ở Việt Nam?
Là sự tiếp nối con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những bước đi phù hợp.
Là sự kế tiếp của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhằm giải phóng nhân dân.
Thể hiện sự thay đổi kịp thời của Đảng về con đường chiến lược đi lên xã hội chủ nghĩa.
Diễn ra khẩn trương nhằm hoàn thành nhanh chóng quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Để nắm bắt thời cơ, góp phần hội nhập quốc tế thành công trong thế kỷ XXI, Việt Nam có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào sau đây từ thực tiễn của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Kếthợp đoànkếtdântộcvớiđoàn kếtquốc tế.
Phát huy vaitrò quản lý củabộ máy nhànước.
Tăngcường củngcố,phát huynộilựcdân tộc.
Coi trọngsự giúp đỡcủacộng đồng quốctế.
Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
Xây dựng nền kinh tế thị trường, thực hiện độc quyền kinh tế Nhà nước.
Cải tổ toàn diện, đồng bộ, trong đó lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm.
Đối ngoại song phương và đa phương từng bước điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện.
Hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Mặt trận Tổ quốc lãnh đạo.
Thực tiễn quá trình đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy
đổi mới về tư duy là nhân tố mở đường đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
thực hiện nhất quán tư tưởng giải phóng nhân dân, lấy dân làm gốc của Đảng.
quần chúng là lực lượng sáng tạo ra đường lối và tạo nên thành quả cách mạng.
truyền thống yêu nước đã giúp nhân dân hoàn thành xây dựng chế độ xã hội mới.
Thắng lợi bước đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy
sự thay đổi trong nhận thức về kinh tế thị trường là tiến bộ chung của nhân loại.
hoàn thành xây dựng nông thôn mới có vai trò quyết định trong giữ gìn hoà bình.
xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là yếu tố tiên quyết trong phát triển kinh tế.
chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn của mọi quốc gia trên thế giới hiện nay.
Từthành tựucủacôngcuộccảicách mởcửaở TrungQuốc(năm1978), trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, ViệtNam cần phải
xuất pháttừthựctiễn, coi trọngtổng kếtthựctiễn và phát triển kinh tế thị trường tự do.
vận dụnghệthống líluận chủ nghĩaxãhộiphù hợp vớihoàn cảnh thực tiễn đất nước.
phát huy quyềnlàmchủ củanhândân lao động,củng cố vai tròcácđảng cầm quyền.
thay đổi mụctiêu củachủ nghĩa xãhội đểphù hợp thựctiễn đất nướcvàxu thếthờiđại.
B. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 41 đến câu 44. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Chođoạn tưliệu sau đây:
“Xu thế chuyển dịch quyền lực thế giới đang có sự chuyển biến. Sự chuyển dịch quyền lực ngày càng rõnét từ Bắcxuống Nam, từ Tây sang Đông.Trong nhữngthậpniêntới, vịthếcủachâu Ángày càng gia tăng, đặc biệt là khu vực châu Á - Thái Bình Dương với vai trò đầu tàu là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới. Những thành tựu về tăng trưởng kinh tế của châu Á, cùng với những thế mạnh về vốn, dự trữ ngoại tệ, lao động rẻ, tính năng động và sự trỗi dậy mạnh mẽ của các quốc gia đã nâng cao vị thế của khu vực châu Á - Thái Bình Dương trên thế giới. Bên cạnh vai trò chủ đạo của các nước lớntrong lĩnh vực kinh tế đang suy giảm, các nước vừa và nhỏ ngày càng vươn lên giành vị trí tương xứng”.
(Vũ Văn Hiền, Một số xu hướng phát triển của thế giới ngày nay, Tạp chí Cộng sản, số ra ngày 22/7/2023).
Đoạn tư liệu phản ánh sự gia tăng vị thếcủa khu vựcchâu Á -TháiBình Dương trong các trật tự thếgiới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
SựgiatăngvaitròcủacácnướcvừavànhỏởkhuvựcchâuÁ-TháiBìnhDươnggópphầngia tăng vị thế của khu vực này trong quan hệ quốc tế.
SựsuygiảmtươngđốisứcmạnhcủaMỹtrongtươngquansosánhvớicáccườngquốckháclà nhân tố quyết định đưa tới sự chuyển dịch quyền lực ngày càng rõ nét từ Tây sang Đông.
Xu thế chuyển dịch quyền lực từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông trong quan hệ quốc tế tạo cơ hội và thách thức mới đối với sự phát triển của Việt Nam hiện nay.
Cho đoạntưliệusauđây:
“Trongxuthếphát triển chungcủa thờiđại,tác độngcủaphươngphápgiảiquyếtmâuthuẫn “lấyđối thoạithaychođốiđầu”,“biếnchiến trườngthành thị trường”,“cùngxây dựng khuvựchòa bình thịnh vượng”, quan hệ Việt Nam với các nước Đông Nam Á ngày càng tốt đẹp, đặc biệt sau khi chấm dứt “vấn đề Campuchia” và Việt Nam gia nhập ASEAN”.
(Mộtsốvấnđềvề lịchsử,NXBĐạihọcQuốcgiaHàNội,2001,tr.170,171)
“Xu thế phát triển chung của thời đại…” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên xuất hiện sau nhữngnăm 70 của thế kỉ XX và đó là cơ sở quan trọng để giải quyết các vấn đề ở khu vực Đông Nam Á.
Sựrađời,tônchỉ,mụcđíchvàquátrìnhhoạtđộngcủatổchứcASEANlàmộtbiểuhiệncho“xuthếpháttriểnchungcủathờiđại”.
“VấnđềCam-pu-chia”đượcgiảiquyếtvàviệcViệtNamgianhậpASEANxuấtphátchủyếutừ việc chính phủ Mỹ tuyên bố xóa bỏ lệnh bao vây, cấm vận đối với Việt Nam.
Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi: "Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường" là một động thái tích cực trong việc tiến tới bình thường hóa và đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng.
Chođoạn tư liệu sau đây:
“Đánh Việt Bắc, chúng [thực dân Pháp] vấp phải năm nhược điểm dưới đây:
1) Nhảy dù hay đổ bộ lên vùng rừng núi, địa hình hiểm trở, vận động khó, dễ bị bao vây.
2) Phân tán quân đội chiếm nhiều nơi, thì lực lượng mỏng đến nỗi muốn đánh chỗ này phải rút chỗ khác.
3) Chuyển vận liên lạc xa, dễ bị đánh ngang đường.
4) Tiếp tế khó, vì những chỗ mới chiếm xa căn cứ chính nhiều quá và ta làm vườn không nhà trống triệt để.
5) Không hợp thủy thổ, binh lính đóng lâu ở Việt Bắc sẽ bị bệnh sốt rét rừng tàn phá.
Nhờ những chỗ yếu trên đây của địch mà đánh. Nhất định ta sẽ tiêu hao và tiêu diệt địch làm cho địch thua thiệtnặng đến nỗi không thể gượng lại được sau chiến dịch mùa đông này như Chỉ thị 15 tháng 10 đã nói”.
(Phụ chú một điểm trong Chỉ thị Trung ương ngày 15/10/1947, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 8, NXB Chính trịQuốc gia, Hà Nội, 2000, tr 330)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 phản ánh rõ tư tưởng chủ động của Đảng Cộng sản Đông Dươngtrên mặt trận quân sự nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
Việt Bắc là chiến dịch phản công đầu tiên của quân đội ta chống thực dân Pháp giành thắng lợi. Thất bại này buộc Chính phủ Pháp phải từ bỏ hoàn toàn âmmưu tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
Do còn nhiều điểm yếu nên khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc, thực dân Pháp đã bị thất bại, dẫn đến sự thay đổi ý chí và thế trận cả về phía quân dân Việt Nam và thực dân Pháp.
Điểm tương đồng giữa cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946-đầu năm 1947) với chiến dịch Việt Bắc thu - đông (năm 1947) là đều tập trung chủ yếu vào chiến thuật đánh du kích nhỏ lẻ, tránh giao chiến trực diện với chủ lực quân Pháp để bảo toàn lực lượng.
Chođoạntưliệusauđây về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 ở Việt Nam
“Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúnglao động hãngháiphát triển sảnxuất,nângcaonăng suất,chất lượngvà hiệuquả kinh tế. Kiên quyếtxóabỏ cơchếtậptrungquan liêu baocấp, thiếtlậpvàhìnhthànhđồngbộ cơchếkếhoạch theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ”.
(VănkiệnĐảngToàntập,Tập47,NXBChínhtrịquốcgia,HàNội,2006,tr.902)
Việc khuyến khích sự phát triển của các thành phần kinh tế tư nhân và đầu tư nước ngoài là điểm đột phá về tư duy kinh tế và đường lối kinh tế.
Nguyêntắctậptrungdânchủtrongcơchếquảnlýkinhtếmớiđòihỏisựkếthợpgiữaquyềnlực trungươngvàtựquảncủacácđơn vị.
Đổimớicơchếquảnlíkinh tếkhôngbaogồmviệc thiếtlậpcơchếkếhoạch tậptrung,màchủyếu là tự do hoá hoàn toàn hoạt động sản xuất của các đơn vị kinh tế.
ViệtNamđã chuyển đổithành công từ mô hình cũ sang mô hình mớicó sẵn đó là mô hình kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế thị trường.
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
a) Có đúng không khi cho rằng: Sự thành lập Cộng đồng ASEAN không phải là ngẫu nhiên mà trải qua một quá trình chuẩn bị lâu dài? Vì sao?
b) Tại sao khẳng định sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới của hợp tác khu vực ở Đông Nam Á?
Cho sơ đồ: Những thắng lợi tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1951-1953)
a) Qua sơ đồ, hãy cho biết những thắng lợi tiêu biểu trên là kết quả thực hiện một trong những đường lối kháng chiến nào của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)? Vì sao Đảng và Chính phủ ta lại thực hiện đường lối đó?b) Những thắng lợi tiêu biểu trên có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Từ kiến thức đã học về công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay ở Việt Nam, anh/chị hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
a) Hãy xác định các nội dung cơ bản trong bảng sau thuộc giai đoạn nào của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay?
NỘI DUNG CƠ BẢN | Giai đoạn |
Xác định khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. | (1)..................................... |
Xây dựng (tiếp tục phát triển) nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. | (2)...................................... |
Gắn việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với từng bước phát triển kinh tế tri thức. | (3)..................................... |
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, … quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”. | (4).....................................
|
b) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay để lại những bài học kinh nghiệm gì? Nêu một vài hành động cụ thể của em để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
