Đề thi HSG Lịch sử 12 Cụm 8 Thanh Hóa (lần 2) có đáp án
37 câu hỏi
Đâu không phải đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.
Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của khoa học và công nghệ.
Lực lượng lao động có nhiều chuyển biến.
Sự hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới.
Sự kiện nào sau đây có tính thực tiễn và truyền cảm hứng trực tiếp cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Sự hình thành của Trật tự thế giới hai cực I – an – ta.
Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Sự kiện 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.
Biểu hiện rõ nét nhất của sức sống mãnh liệt của Trung Quốc từ sau khi Liên Xô sụp đổ là gì?
Trung Quốc trở thành thành viên sáng lập Liên hợp quốc.
Trung Quốc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục, vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới.
Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các quốc gia trên thế giói.
Trung Quốc thực hiện chính sách “Đại nhảy vọt”.
Sau Chiến tranh lạnh, nhiều học giả coi thập niên 1990 là “thập kỷ toàn cầu hóa”vì
các cường quốc lớn, nhất là Mỹ, thúc đẩy tự do hóa thương mại, hình thành nhiều tổ chức kinh tế – tài chính toàn cầu.
sự bùng nổ của cách mạng khoa học – công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, khiến khoảng cách địa lí bị thu hẹp, giao lưu kinh tế – văn hóa diễn ra mạnh mẽ.
sau khi Liên Xô tan rã, hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa không còn ảnh hưởng, tạo điều kiện để chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi toàn cầu.
toàn cầu hóa vừa dựa trên động lực kinh tế – khoa học, vừa chịu sự chi phối của cục diện chính trị thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới được nhiều học giả mô tả là “đơn cực mềm”. Ý nghĩa của khái niệm này là
Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, áp đặt hoàn toàn ý chí của mình lên tất cả các quốc gia, không gặp phải sự kiềm chế nào.
Mỹ nổi lên là trung tâm quyền lực vượt trội, nhưng vẫn phải điều chỉnh chính sách trước sự trỗi dậy của các trung tâm khác và các tổ chức quốc tế.
trật tự thế giới hình thành dựa trên sự cân bằng giữa Mỹ và Liên minh châu Âu, trong khi Nga và Trung Quốc chưa đủ mạnh để đối trọng.
trật tự thế giới sau 1991 là một trạng thái đa cực hoàn chỉnh, trong đó Mỹ chỉ là một cực ngang bằng với các cường quốc khác.
Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng cách thức xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quan Mông – Nguyên của nhà Trần?
Tổ chức các hội nghị để thăm dò ý kiến nhân dân.
Bắt giam sứ giả, chủ động tấn công địch.
Khích lệ tinh thần đấu tranh của binh sĩ bằng thơ văn.
Trọng dụng nhân tài góp sức chống giặc ngoại xâm.
Phong trào Tây Sơn (1771 – 1802) bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp.
Giải phóng dân tộc thoát khỏi ách đô hộ.
Hoàn thành thống nhất đất nước.
Bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân.
Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây được nổ ra bằng một hội thề và kết thức cũng bằng một hội thề?
Khởi nghĩa Tây Sơn.
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Lý Bí.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Một trong những đóng góp to lớn của Hai Bà Trung trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc là
mở đầu thời kỳ đấu tranh chống đô hộ.
mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài.
đập tan âm mưu xâm lược của nhà Đường.
xây dựng nhà nước Vạn Xuân lớn mạnh.
Nghệ thuật quân sự nào sau đây trong kháng chiến chống Tống thời Lý tiếp tục được kế thừa và phát huy trong khởi nghĩa Lam Sơn?
Tiên phát chế nhân.
Dĩ đoãn chế trường.
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Chủ động kết thúc chiến tranh.
So với các cuộc kháng chiến thắng lợi ở thế kỉ X – XV, nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thất bại của các phong trào kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
Pháp có ưu thế vượt trội về quân sự, kinh tế và kĩ thuật.
Triều đình phong kiến Nguyễn suy yếu, bảo thủ, thỏa hiệp và đầu hàng.
Phong trào nông dân và sĩ phu diễn ra tự phát, thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, thống nhất.
Nghệ thuật quân sự truyền thống không còn phù hợp với bối cảnh mới.
Cuộc chiến tranh nào sau đây là “sản phẩm” của Chiến tranh lạnh, đồng thời là cuộc đụng độ trực tiếp đầu tiên giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
Cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954).
Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 – 1953).
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954 – 1975).
Chiến tranh có tính nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949).
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1975), Việt Nam vừa phải khắc phục hậu quả chiến tranh, vừa muốn mở rộng quan hệ quốc tế. Trong bối cảnh đó, việc Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (9/1977) trước hết xuất phát từ lí do nào sau đây?
Nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc phù hợp với đường lối xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam.
Việt Nam coi đây là diễn đàn quốc tế quan trọng để tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi, phá thế bao vây, cô lập.
Việt Nam muốn thông qua tổ chức này để thúc đẩy Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận và nối lại quan hệ ngoại giao.
Liên hợp quốc là tổ chức tiến bộ, có vai trò to lớn trong việc duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
Chiến tranh lạnh kết thúc, nhiều học giả cho rằng Mỹ đã thiết lập được trật tự thế giới đơn cực. Quan điểm nào sau đây phản ánh chính xác nhất thực tiễn quốc tế từ 1991 đến đầu thế kỉ XXI?
Thế giới đơn cực tuyệt đối do Mỹ chi phối toàn diện về kinh tế, quân sự, chính trị.
Thế giới đơn cực tương đối, Mỹ giữ vai trò siêu cường một số nhưng vẫn tồn tại các trung tâm kinh tế - chính trị lớn khác.
Thế giới đa cực ngay sau khi Liên Xô tan rã, các cường quốc mới đã thay thế Mỹ.
Thế giới hỗn loạn, không tồn tại bất kì hình thức trật tự nào sau 1991.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời câu hỏi từ 15 đến 17
"Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kỳ phát triển mới. Một trong những nhân tố chủ đạo vẽ nên bức tranh toàn cảnh của Đông Nam Á thời kỳ này là tiến trình liên kết khu vực. Chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, các nước Đông Nam Á đã hoàn tất quá trình khu vực hóa, được bắt đầu từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực, "một trung tâm quyền lực mới" ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ".
(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2007, tr.603)
Sự kiện ASEAN hoàn tất quá trình toàn khu vực hóa (1999) có ý nghĩa lớn nhất đối với cục diện khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh lạnh là
xóa bỏ hoàn toàn các mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia Đông Nam Á, biến khu vực này thành một “cộng đồng chính trị – an ninh” tuyệt đối ổn định.
đặt nền tảng để ASEAN trở thành trung tâm liên kết khu vực, thu hút sự tham gia của các nước lớn và tạo ra thế cân bằng chiến lược ở châu Á – Thái Bình Dương.
tạo điều kiện cho ASEAN vượt ra khỏi phạm vi khu vực, trở thành một trong những tổ chức có tầm ảnh hưởng toàn cầu, ngang hàng với Liên minh châu Âu (EU).
giúp ASEAN thoát khỏi tình trạng phụ thuộc kinh tế – chính trị vào các cường quốc bên ngoài, khẳng định vai trò độc lập tuyệt đối trong quan hệ quốc tế.
Việc ASEAN hoàn tất quá trình khu vực hóa (1999) trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự hình thành trật tự thế giới mới đã phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
Toàn cầu hóa làm suy yếu hoàn toàn vai trò của các tổ chức khu vực, nhưng ASEAN là ngoại lệ hiếm hoi nhờ sự ủng hộ của các nước lớn.
Sự phát triển của ASEAN chứng minh rằng toàn cầu hóa không chỉ tạo ra liên kết toàn cầu mà còn thúc đẩy mạnh mẽ liên kết khu vực như một bước đệm thích nghi.
ASEAN cho thấy toàn cầu hóa chỉ có tác động về kinh tế, không ảnh hưởng đến cấu trúc chính trị – an ninh khu vực sau Chiến tranh lạnh.
Sự lớn mạnh của ASEAN khẳng định trật tự thế giới đơn cực do Mỹ chi phối tuyệt đối, trong đó các tổ chức khu vực chỉ là công cụ phục vụ lợi ích Mỹ.
Hoàn tất quá trình khu vực hóa (1999) giúp ASEAN thích ứng thế nào với bối cảnh toàn cầu hóa và trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Giúp ASEAN trở thành một thực thể hoàn toàn độc lập, tách khỏi ảnh hưởng của các cường quốc, tự quyết mọi vấn đề khu vực.
Tạo cho ASEAN khả năng dung hòa lợi ích khác biệt của các nước lớn, qua đó duy trì vị thế trung tâm trong cấu trúc khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Biến ASEAN thành tổ chức tương tự Liên minh châu Âu (EU), tiến tới mô hình siêu quốc gia với thị trường và đồng tiền chung.
Giúp ASEAN khẳng định vai trò đối trọng trực tiếp với Mỹ và Trung Quốc trong việc định hình trật tự thế giới đơn cực.
Vào thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, các thế lực ngoại xâm nào là rào cản lớn nhất trên con đường phát triển của cách mạng Việt Nam vì
các thế lực ngoại xâm đều là đồng minh chiến lược của Mỹ.
liên quân Anh – Pháp mở rộng địa bàn tiến công ra miền Bắc.
chính quyền cách mạng từ chối không tiếp đón tiếp quân Đồng minh.
các thế lực ngoại xâm câu kết chống phá chính quyền cách mạng.
Đọc ngữ cảnh sau đây và trả lời câu hỏi từ 19 đến 21
"Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:
1. Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính.
2. Thống nhất - thống nhất về mọi phương diện quân sự, chính trị, hành động và chỉ huy.
3. Kịp thời - kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội."
(Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, tháng 8 – 1945, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 425)
Trong bối cảnh năm 1946, ba nguyên tắc “tập trung – thống nhất – kịp thời” có ý nghĩa quyết định chủ yếu vì
Đảng dự báo chính xác Mỹ sẽ can thiệp trực tiếp vào Đông Dương.
chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang phân tán và thiếu đồng bộ.
Pháp đã rút toàn bộ quân khỏi Nam Bộ, tập trung tấn công miền Bắc.
quân Trung Hoa Dân quốc rút đi, để lại khoảng trống quyền lực cho Pháp – Anh.
Nguyên tắc “kịp thời hành động, không bỏ lỡ cơ hội” gắn liền nhất với quyết định nào của Trung ương Đảng trong những năm 1945 – 1946?
Ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 để hòa hoãn với Pháp.
Tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên (1/1946).
Phát động toàn quốc kháng chiến (19/12/1946).
Giải tán hình thức Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1945).
Đặt trong toàn bộ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), ba nguyên tắc trên có thể xem là
biểu hiện cụ thể của tư tưởng Hồ Chí Minh về “kháng chiến kiến quốc”.
sự điều chỉnh chiến lược khi ta từ thế phòng ngự sang phản công.
bước ngoặt trong chỉ đạo kháng chiến, quyết định trực tiếp đến Chiến thắng Điện Biên Phủ.
sự khái quát hóa thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng về kháng chiến chống ngoại xâm.
Nội dung nào sau đây là bức tranh toàn cảnh trong những năm 1945 – 1946 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam?
Cuộc Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng.
Quân Đồng minh đã rút khỏi Đông Dương.
Ủy ban Kháng chiến chống Pháp được thành lập.
Thuận lợi là cơ bản, khó khăn luôn chồng chất.
Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện về bước phát triển mới trong kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm 1951 – 1953?
Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (3/1951).
Tổ chức thành công Đại hội Đảng lần thứ II (2/1951).
Mở nhiều chiến dịch tiến công và phản công giành được thắng lợi lớn.
Pháp đã thừa nhận Đảng Lao động Việt Nam ra hoạt động công khai.
Một trong những bước phát triển mới về văn hóa vào những năm 1951 – 1953 của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam là
tổ chức thành công Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951).
tiếp tục triển khai thực hiện cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất.
hoàn thành triệt để việc xóa nạn mù chữ cho người dân trong cả nước.
mở các chiến dịch tiến công và giành thế chủ động trên chiến trường.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa mang tính bước ngoặt của phong trào “Đồng khởi” đối với cách mạng miền Nam Việt Nam?
Đưa ra sự ra đời của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Đánh dấu sự phá sản về chiến tranh tổng lực của Mỹ.
Cách mạng miền Nam đã chuyển biến về thế và lực.
Mở đầu phong trào chống Mỹ trên toàn miền Nam.
Trong 21 năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), tuyến đường nào sau đây trở thành nỗi ám ảnh lớn đối với quân đội Mỹ và quân đội Sài Gòn?
Cao tốc Bắc – Nam.
Đường sắt Bắc – Nam.
Đường Trường Sơn.
Đường thủy nội địa.
Nội dung nào sau đây không đúng về Nghị quyết 21 (7 – 1973) của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam?
Mở cuộc tiến công chiến lược nhằm nhanh chóng giải phóng miền Nam.
Kết hợp đấu tranh trên cả ba mặt trận là chính trị, quân sự và ngoại giao.
Xác định Mỹ và chính quyền Sài Gòn là kẻ thù phá hoại Hiệp định Pa – ri.
Dù ở hoàn cảnh nào cũng tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (4 – 1975) được đánh giá là đỉnh cao của nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh nhân dân Việt Nam vì lý do chủ yếu nào sau đây?
Đã huy động được lực lượng chính trị hùng hậu của nhân dân đô thị miền Nam.
Tận dụng triệt để sự phối hợp tác chiến của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức tiến công chiến lược với nhịp độ thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
Hoàn toàn dựa vào sức mạnh nội lực, không nhận được sự chi viện quốc tế.
Từ năm 1954 đến 1975, nhân tố nào thể hiện rõ nhất tính sáng tạo trong đường lối
kháng chiến chống Mỹ của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Chủ trương vừa đánh vừa đàm để kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
Phát huy sức mạnh toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại.
Xác định Mỹ là kẻ thù chính, tay sai chỉ là chỗ dựa.
Lựa chọn phương pháp “tiến công và nổi dậy” thay cho “khởi nghĩa từng phần”.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), nội dung nào sau đây phản ánh rõ nhất sự phát triển sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc kết hợp các lực lượng cách mạng?
Đặt cách mạng miền Nam trong mối quan hệ mật thiết với cách mạng miền Bắc và cách mạng thế giới.
Chủ trương xây dựng hậu phương lớn xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, trực tiếp chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam.
Hình thành thế trận chiến tranh nhân dân rộng khắp, kết hợp ba mũi giáp công và ba vùng chiến lược.
Vừa chỉ đạo chiến đấu lâu dài, vừa chuẩn bị và chủ động tạo thời cơ để tổng tiến công giành thắng lợi quyết định.
Đọc đoạn tư liệu sau:
“Tháng 7/1786, quân Tây Sơn chiếm được Huế. Chiến thắng này đã làm cho họ mạnh dạn tiến đánh Bắc Kỳ, nơi nhà Trịnh vẫn đang thống trị và khống chế ông vua bù nhìn họ Lê. Họ tiến quân thần tốc và chiếm được Quảng Trị và Quảng Bình, đánh bại đội quân do Trịnh Khải phái tới và chiếm Hà Nội. Sau đó, họ tiến hành phân chia đế chế, Nguyễn Huệ chiếm giữ Bắc Kỳ và phía bắc Trung Kỳ. Nguyễn Nhạc chiếm giữ miền Trung với Huế làm thủ đô và Nguyễn Lữ chiếm Nam Kỳ. Trên thực tế, nhà Trịnh chưa bị tiêu diệt dần và cuộc chiến tranh chống nhà Trịnh vẫn tiếp tục cho đến cuối năm 1788. Khi sự chống đối cuối cùng bị quét sạch, Nguyễn Huệ tự xưng là hoàng đế ở Hà Nội và Lê Mẫn – hoàng đế vô tích sự cuối cùng của nhà Lê đã bỏ chạy sang Trung Quốc”.
(D.G.E.Hall, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Chính trị Quốc gia, 1997, tr.635).
Giống như khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427), phong trào Tây Sơn đã đánh bại thế lực phong kiến trong nước lẫn kẻ thù xâm lược ngoại bang.
Ý nghĩa lớn nhất sự kiện Tây Sơn diệt Trịnh – Nguyễn – Lê (1786 – 1788), không chỉ là thống nhất đất nước mà còn mở đầu kỷ nguyên phong trào nông dân giành chính quyền trên phạm vi toàn quốc.
Cuộc Bắc tiến năm 1786 là cuộc chiến chính thức giữa nhà Tây Sơn và chúa Trịnh trên danh nghĩa - hai thế lực chính trị độc lập.
Phong trào Tây Sơn là biểu hiện tiêu biển của làn sóng giải phóng dân tộc cuối thế kỉ XVIII, gắn liền trực tiếp với sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân châu Âu ở châu Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, song đang đứng trước nhiều trở ngại, khó khăn; cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xung đột cục bộ tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức, phức tạp và quyết liệt hơn, làm gia tăng rủi ro đối với môi trường kinh tế, chính trị, an ninh quốc tế. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng đang bị thách thức bởi sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn và sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan. Luật pháp quốc tế và các thể chế đa phương toàn cầu đứng trước những thách thức lớn"
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, năm 2021)
Việc “hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn nhưng nhiều thách thức” phản ánh bản chất lưỡng diện của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh: vừa hợp tác, vừa cạnh tranh.
“Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển” chứng tỏ thế giới đã bước hẳn sang trật tự đa cực ổn định, nơi không còn quốc gia nào có vai trò siêu cường vượt trội.
“Luật pháp quốc tế và các thể chế đa phương toàn cầu đứng trước thách thức lớn” cho thấy trật tự thế giới đơn cực do Mỹ chi phối sau 1991 không bền vững, có xu hướng dịch chuyển sang đa cực hoặc đa trung tâm.
“Sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cực đoan” phản ánh tác động tiêu cực nội tại của toàn cầu hóa, đồng thời làm suy yếu vai trò của các tổ chức quốc tế như WTO hay EU.
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“ Cách mạng ở đâu thành công cũng phải đổ máu nhiều. Có nước phải chặt đầu vua. Có nước đồng bào chia đảng phái, chém giết lẫn nhau liên tiếp trong bao nhiêu năm. Nước ta, vua tự thoái vị, các đảng phái không có mấy. Trong một thời gian ngắn, các giai cấp đoàn kết thành một khối, muốn dân đoàn kết để mưu cầu hạnh phúc chung là nước hoàn toàn độc lập và chống được giặc xâm lăng, đuổi thực dân tham ác ngoài bờ cõi”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, T.4, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.43 – 44).
Đoạn tư liệu cho thấy Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình với hình thức “vua thoái vị” thay cho “chặt đầu vua”.
“Các giai cấp đoàn kết thành một khối” phản ánh thành công trong việc kết hợp giữa nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ giai cấp trong Cách mạng Tháng Tám.
Đặc điểm ít đổ máu, không nội chiến đảng phái trong đoạn tư liệu chứng minh vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương với đường lối tập hợp lực lượng rộng rãi.
Nếu so sánh với các cuộc cách mạng ở phương Tây, đoạn tư liệu cho thấy Cách mạng Tháng Tám không phải một cuộc cách mạng xã hội thực sự mà chỉ là sự chuyển giao quyền lực chính trị trong hòa bình.
Đọc đoạn tư liệu sau
“Để đảm bảo nguyên tắc cao nhất là “đánh chắc thắng” cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”. Nay quyết định hoãn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết và kéo pháo ra. Công tác chính trị đảm bảo triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”.
(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.107 – 108).
Việc chuyển từ phương châm “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc” chứng tỏ ta đã triệt để vận dụng kinh nghiệm từ Chiến dịch Biên giới (1950) và Hòa Bình (1951 – 1952), trong đó tư tưởng “chắc thắng” đã trở thành nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt.
Lệnh kéo pháo ra cho thấy ta từ bỏ hẳn quyết tâm mở Chiến dịch Điện Biên Phủ, vì tương quan lực lượng lúc này nghiêng hẳn về phía Pháp và Mỹ viện trợ.
Yêu cầu “công tác chính trị đảm bảo lui quân như chiến đấu” phản ánh quan điểm chiến tranh nhân dân, trong đó chính trị giữ vai trò quyết định nhất đối với sự thành bại của quân sự.
Nếu ta duy trì phương châm “đánh nhanh thắng nhanh”, rất có thể sẽ lặp lại thất bại của quân Nhật khi tấn công các cứ điểm kiên cố của Mỹ ở Thái Bình Dương, bởi tương quan vũ khí – hỏa lực của ta so với Pháp có phần tương tự.
Đọc đoạn tư liệu sau
“Đây thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng, bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần. Để giành thế mạnh về chính trị, xây dựng một hình thức chính quyền cach mạng ở thôn xã, hình thành bước đầu lực lượng vũ trang của nhân dân. Những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên như thế chỉ có thể là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của quần chúng, của một phong trào sâu rộng, không phải chỉ trong mấy xã, mà tạo thành thế liên hoàn bao gồm nhiều huyện, nhiều tỉnh, có như thế thành quả của cuộc khởi nghĩa mới giữ được”.
(Lê Duẩn, Thư vào Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1985, tr.49).
Tư liệu trên phản ánh tác động trực tiếp của Nghị quyết 15 (1/1959), cho phép nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, dẫn tới phong trào Đồng khởi.
Phong trào Đồng khởi làm thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam, từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược, nhưng chưa có tác động gì đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
So với Cách mạng tháng Tám năm 1945, phong trào Đồng khởi mang tính chất tổng khởi nghĩa toàn quốc nhằm giành chính quyền trong cả nước.
Theo tư liệu, phong trào đã góp phần hình thành “chính quyền cách mạng ở thôn xã”, thể hiện bước phát triển mới trong kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang ở miền Nam.
