Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 8)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 8)

A
Admin
ToánLớp 958 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: 2x+y=5x−y=4

Xem đáp án

 2x+y=5x−y=4⇔3x=9y=x−4⇔x=3y=1

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=3;−1

2. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình bậc hai: x2−2x+m=0

a) Xác định các hệ số a, b, c của phương trình 

Xem đáp án

a) x2−2x+m=0    ⇒a=1; b=−2;  c=m

3. Tự luận
1 điểm

b) Giải phương trình với m = -8

Xem đáp án

b) Khi m=−8 phương trình thành: x2−2x−8=0⇔x=4x=−2Vậy S=4;−2

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=f(x)=x2 có đồ thị là (P)

a) Tính f(0) và f(3)

Xem đáp án

a) f(0)=02=0       f(3)=32=3

5. Tự luận
1 điểm

b) Gọi N là điểm thuộc đồ thi (P) nói trên và có hoành độ bằng −3. Hãy tính độ dài đoạn thẳng ON (điểm O là gốc tọa độ, đơn vị đo trên mỗi trục tọa độ là cm)

Xem đáp án

b)  xN=−3⇒yN=−32=3⇒N−3;3⇒ON=−3−02+3−02=23

6. Tự luận
1 điểm

a) Hai số có tổng bằng 24. Nếu tăng số thứ nhất lên gấp 4 lần và tăng số thứ hai lên gấp 3 lần thì tổng của hai số mới bằng 81. Tìm hai số đó

Xem đáp án

a) Gọi a, b là hai số cần tìm , theo đề ta có hệ phương trình

a+b=244a+3b=81⇔b=24−a4a+3(24−a)=81⇔a=9b=15

Vậy hai số cần tìm là 9 và 15.

7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình bậc hai: x2−(m+1)x−1=0. Xác định m để phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn hệ thức x1+x2+x1.x2=2018

Xem đáp án

b) x2−m+1x−1=0Δ=m+12−4.(−1)=m2+2m+5>0

Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt, áp dụng Vi et ta có:

x1+x2=m+1x1x2=−1

Ta có: 

x1+x2+x1x2=2018hay m+1−1=2018⇔m=2018

Vậy m=2018 thì x1+x2+x1x2=2018

8. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB, bán kính OC vuông góc với AB.Gọi M là một điểm trên cung BC M≠B; M≠C. Kẻ CH vuông góc với AM tại H

a) Tính diện tích hình quạt ứng với cung AC của nửa đường tròn (O) khi R = 3cm

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB, bán kính OC vuông góc với AB.Gọi M là một điểm trên cung BC . Kẻ CH vuông góc với AM tại H (ảnh 1)a) Vì CO⊥AB⇒COA^=900⇒Squat=π.32.9003600=9π4 (cm2)

9. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng tứ giác OACH nội tiếp trong một đường tròn.

Xem đáp án

b) Ta có COA^=CHA^=900 có 2 đỉnh liên tiếp H, O cùng nhìn cạnh AC dưới 1 góc 900⇒CHOA là tứ giác nội tiếp

10. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng OH là tia phân giác của góc MOC

Xem đáp án

c) Ta có CAM^=COH^ (CAOH nội tiếp) mà CAM^ và COM^ là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung CM ⇒COH^=12COM^ nên OH là tia phân giác góc COM

11. Tự luận
1 điểm

d) Tia OH cắt BC tại điểm I. Chứng minh OI.AM=R2.2

Xem đáp án

d) Ta có: CMA^=12sdAC⏜=450

ΔCOB vuông cân ⇒OCB^=450

Xét ΔOIC và ΔACM có: 

CAM^=COI^  (vì CAOH nội tiếp), OCI^=AMC^=450

⇒ΔOIC~ΔACM (g.g)⇒OIOC=ACAM⇒OI.AM=OC.AC=R.R2=R22