Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 30)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 30)

A
Admin
ToánLớp 959 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình bậc hai 2x2 –3x +1= 0 có các nghiệm là:

x1 = 1; x2 = 12

x1 = -1; x2 = -12

x1 = 2; x2 = -3

Vô nghiệm

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = - 12x2 kết luận nào sau đây là đúng?

Hàm số luôn nghịch biến

Hàm số luôn đồng biến

Giá trị của hàm số luôn âm

Hàm số nghịch biến khi x > 0, đồng biến khi x < 0

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây có 2 nghiệm phân biệt:

x2 – 6x + 9 = 0

x2 + 1 = 0

2x2 – x – 1 = 0

x2 + x + 1 = 0

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình : 2x2 – 3x – 5 = 0 ta có

x1+ x2 = -32; x1x2 = -52

x1+ x2 = 32; x1x2 = -52

x1+ x2 = 32; x1x2 = 52

x1+ x2 = 23; x1x2 = 52

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O;R) có hai bán kính OA, OB vuông góc nhau. Diện tích hình quạt OAB là:

πR22

πR23

πR24

πR2

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

ABC cân tại A có góc BAC = 300 nội tiếp đường tròn (O). Số đo cung AB là:

1600

1650

1350

1500

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh hình nón có chu vi đáy 40 cm và đường sinh 10 cm là:

200 cm2

300 cm2

400 cm2

4000 cm2

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau khẳng định nào sai:

Trong một đường tròn hai cung bằng nhau có số đo bằng nhau

Trong một đường tròn các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau

Trong một đường tròn hai nếu 2 cung bằng nhau chắn giữa hai dây thì hai dây song song

Góc có đỉnh ở bên ngoài đường trong có số đo bằng nửa hiệu số đo của hai cung bị chắn

Xem đáp án

Chọn C

9. Tự luận
1 điểm

a) Giải phương trình : 3x2 – 4x – 2 = 0

Xem đáp án

a) Giải phương trình : 3x2 – 4x – 2 = 0.Δ'=(−2)2−3.(−2)=10x1=2+103, x1=2−103

10. Tự luận
1 điểm

b) Giải hệ phương trình: 3x−2y=−12x+y=4

Xem đáp án

b) Giải hệ phương trình:

3x−2y=−12x+y=4;x≥0;y≥0⇔3x−2y=−14x+2y=8⇔x=1y=2⇔x=1y=4

11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình bậc hai: x2 - 2(m - 1)x + m- 3 = 0.     (1)

a) Chứng minh rằng phương trình (1) luôn luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.

Xem đáp án

a) Δ/=(m-1)2=−m+3=m2−3m+4=............=m−322+74>0

△'>0⇒PT luôn có nghiệm với mọi m

12. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m để phương trình (1)có một nghiệm bằng 3 và tính nghiệm kia.

Xem đáp án

b. x = 3 thay vào PT ta có 9 + 6 ( m -1) + m – 3 = 0 => m = 125

theo hệ thức Viet ta có x1. x2 = m – 3 => x2 = -15

13. Tự luận
1 điểm

c) Tìmmđể phương trình (1) có hai nghiệm đối nhau.

Xem đáp án

c. Vì PT có 2 nghiệm đối nhau S = 0 <=> m - 3 = 0 <=> m = 3

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có góc BAC = 600, đường phân giác trong của góc ABC là BD và đường phân giác trong của góc ACB là CE cắt nhau tại I ( D∈AC và EAB )

a) CM: tứ giác AEID nội tiếp được trong đường tròn

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có góc BAC = 60 độ , đường phân giác trong của góc ABC là BD và đường phân giác trong của góc ACB (ảnh 1)

a) ΔABC có A^=600⇒B^+C^=1200 mà CI , BI là phân giác => IB^C+ICB^=600

=> BIC⏜ = 1200 mà BIC⏜ đối đỉnh với EID⏜ => EID⏜ = 1200

xét tứ giác có EAD^+EID^=1800 => tứ giác AEID nội tiếp được trong đường tròn

15. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: ID = IE

Xem đáp án

b) trong tam giác ABC có : CI , BI là phân giác => AI là phân giác⇒EAI⏜=DAI⏜⇒EI⏜=ID⏜ => EI = ID

16. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh: BA. BE = BD. BI

Xem đáp án

c, Xét tam giác BAI và BDE có:

chung góc B⏜

BAI⏜=EDI⏜ nên BAI c) Chứng minh: BA. BE = BD. BI (ảnh 1) BDE

=> BABD=BIBE => BA. BE = BD. BI

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Qua điểm A vẽ một đường thằng cắt cạnh BC tại E và cắt đường thẳng CD tại F. Chứng minh: 1ΑΒ2=1AΕ2+1ΑF2

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Qua điểm A vẽ  một đường thằng cắt cạnh BC tại E và cắt đường thẳng CD tại F. Chứng minh: 1/AB^2 = 1/AE^2 + 1/AF^2 (ảnh 1)

Qua A dựng đường thẳng vuông góc với AF cắt DC tại M
Ta có tứ giác AECM nội tiếp (vì EAM^=ECM^) => 

EAM^=ECA^=450(vi ECA^=450) => △AME vuông cân tại A => AE = AM

△AMF vuông tại A có AD là đường cao nên

1ΑD2=1AM2+1ΑF2 vì AD = AB , AM = AE => 1ΑΒ2=1AΕ2+1ΑF2