Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 28)
10 câu hỏi
Giải hệ phương trình sau: x+2y=5x−y=2
Ta có: x+2y=5x−y=2⇔3y=3x−y=2⇔y=1x−y=2⇔x=3y=1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (3;1)
Cho hàm số y=f(x)=−32x2. Tính f(−23) ; f(12) ; f(−1) ; f(2).
f(−23)=−32.−232=−32.49=−23
f(12)=−32.122=−32.14=−38
f(−1)=−32.−12=−32.1=−32
f(2)=−32.22=−32.4=−6
Giải phương trình sau: x4−3x2−4=0
Đặt: x2=t, t≥0.Khi đó, phương trình đã cho trở thành: t2−3t−4=0Vì a−b+c=1+3−4=0 nên pt trên có nghiệm t1=−1, t2=4Vì t≥0 nên t1=−1 không thỏa mãn điều kiện.Với t=t2=4 . Khi đó: x2=4⇔x=±2Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S={-2;2}
Cho phương trình x2−6x+2m−3=0 (1), với m là tham số.
a) Giải phương trình (1) khi m = -2- .
Thay m = -2 vào phương trình (1), ta được pt: x2−6x−7=0Vì a - b + c = 1 + 6 - 7 = 0 nên pt (2) có nghiệm x1=−1, x2=7Vậy với m = -2 thì pt (1) có nghiệm x1=−1, x2=7
b) Tìm các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn x12x2+x1x22=24
Ta có Δ'=(−3)2−1.(2m−3)=9−2m+3=12−2m
Phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 khi và chỉ khi:12−2m≥0⇔2m≤12⇔m≤6 Theo hệ thức Vi – ét, ta có: x1+x2=6x1.x2=2m−3 (3)Theo đề bài, ta có: x12x2+x1x22=24⇔x1x2(x1+x2)=24 (4)Thay (3) vào (4) , ta được:6(2m−3)=24⇒2m−3=4⇔2m=7⇔m=72 (thoả mãn ĐK m≤6)Vậy m=72 là giá trị cần tìm
Một người đi xe đạp từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc xác định. Khi đi từ B về A người ấy đi với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 5 km/h. Vì vậy, thời gian về ít hơn thời gian đi là 1 giờ. Tính vận tốc của người đó khi đi từ A đến B, biết quãng đường AB dài 60 km.
Gọi vận tốc của người đó khi đi từ A đến B là x (km/h), với x > 0.
Khi đó, vận tốc lúc về của người đó là x + 5 (km/h)Thời gian của người đó đi từ A đến B là 60x (giờ)Thời gian lúc về của người đó là 60x+5 (giờ)Lập phương trình: 60x−60x+5=1 (5)Giải phương trình (5) tìm được x1=15 , x2=−20Vì x > 0 nên x2=−20không thoả mãn điều kiện của ẩn.Vậy vận tốc của người đó khi đi từ A đến B là 15 (km/h).
Cho đường tròn tâm O đường kính AB, dây CD vuông góc với AB tại H. Trên tia đối của tia CD, lấy một điểm M ở ngoài đường tròn (O). Kẻ MB cắt đường tròn tại điểm E, AE cắt CD tại điểm F.
a. Chứng minh tứ giác BEFH nội tiếp một đường tròn.
a) Xét (O) có: AEB^=900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay Mặt khác: AB⊥CD (gt) nên BHF^=900Xét tứ giác BEFH có:FEB^+BHF^=900+900=1800 mà FEB^, BHF^ là hai góc ở vị trí đối diện nhau.
b) Gọi K là giao điểm của BF với đường tròn (O). Chứng minh rằng EA là tia phân giác của HEK^.
b) Vì tứ giác BEFH nội tiếp một đường tròn (cm trên) nên HBF^=HEF^ ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung HF) hay ABK^=HEA^ (6)Xét (O) có: ABK^=AEK^ ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung AK) (7)Từ (6) và (7) , suy ra: HEA^=AEK^ => EA là tia phân giác của HEK^.Vậy tia EA là tia phân giác của HEK^ (đpcm)
c. Chứng minh rằng: MD.FC = MC.FD
c) Xét △ADC có: AH vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến => △ADC cân tại A => AC = AD => AC⏜=AD⏜ => sđAC⏜ = sđAD⏜Xét (O) có: DEA^=CEA^ (2 góc nội tiếp cùng chắn hai cung bằng nhau)=> EA là tia phân giác của DEC^.Xét ΔCDE cóVì EA là tia phân giác của DEC^ (cm trên) nên EF là đường phân giác trong của tam giác CDE. (8)Suy ra: FCFD=ECED (9)Vì AEB^=900 (cm phần a) nên AE⊥MB (10)Từ (8) và (10) , suy ra: EM là đường phân giác ngoài của tam giác CDE.Suy ra: MCMD=ECED (11)Từ (9) và (11) , suy ra: FCFD=MCMD => FC.MD=FD.MC(đpcm)
Cho phương trình (m+1)x2−(2m+1)x+m−1=0, mlà tham số (1).
Tìm các giá trị của tham số m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thoả mãn x12+x22−2010x1x2=2013.
Xét m = -1, pt (1) là phương trình bậc nhất không có hai nghiệm phân biệt.Xét m≠-1Phương trình: (m+1)x2−(2m+1)x+m−1=0 (12)Ta có: Δ=−(2m+1)2−4.(m+1)(m−1) =4m2+4m+1−4m2+4=4m+5Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2khi và chỉ khi: 4m+5>0⇔m>−54Khi đó, theo hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=2m+1m+1 và x1x2 =m−1m+1 Mặt khác: x12+x22−2010x1x2=2013⇔x1+ x22−2012x1.x2=2013⇔2m+1m+12−2012.m−1m+1=2013⇔4021m2+4022m=0⇔m=0 (thoả mãn (*)) hoặc m=−40224021(thoả mãn (*))Vậy m=0 hoặc m=−40224021 là giá trị cần tìm








