Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 27)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 27)

A
Admin
ToánLớp 943 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

a) x2 – 2x – 5 = 3(2x – x2)

Xem đáp án

a) x2 – 2x – 5 = 3(2x – x2)

<=> 4x2 – 8x – 5 = 0

△'=  36 => △' = 6

Nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt:

x1 = 4−64=−12

x2 = 4+64=52

2. Tự luận
1 điểm

b) x2−211 x+2=0

Xem đáp án

b) x2−211 x+2=0

△’ = 9

 Nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt:                  

x1=11−3x2=11+3

3. Tự luận
1 điểm

c) x4 – 27x2 + 50 = 0

Xem đáp án

c) x4 – 27x2 + 50 = 0

Đặt t=x2(t≥0)

Phương trình đã cho trở thành:  t2 – 27t + 50 = 0                                          

Giải phương trình này, ta được: t1 = 25 (N);  t2 = 2 (N) 

Với t = 25 suy ra x = ± 5

Với t = 2 suy ra x = ±2

Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm: x = ±3 ;±2

4. Tự luận
1 điểm

d) −3x+5y=−2x–y=2

Xem đáp án

d) −3x+5y=−2x–y=2⇔−3x+5y=−23x−3y=6⇔x−y=22y=4⇔x=4y=2

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho: (4,2)

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: y = 12x2 (P) và y = –x + 4 (D). Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (D) bằng phép toán.

Xem đáp án

Bằng phép toán, ta có phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D):

12x2 =  –x + 4 ⇔x2+2x−8=0

Giải phương trình này ta được: x1 = 2 ; x2 = –4

Với x = 2 suy ra y = 2

Với x = –4 suy ra y = 8

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (D) là: (2,2), (–4, 8)

6. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: x2+2(m+3)x+m2−3m+1=0 (x là ẩn số, m là tham số)

a) Tìm m để  phương trình luôn có nghiệm.

Xem đáp án

Ta có: Δ'=(m+3)2−m2−3m+1=9m+8

Để phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m thì: 

Δ'≥0⇒9m+8≥0⇔m≥−89

7. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m để A = x1(x2 – 1) – x2 đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

b) Khi m≥−89 thì phương trình luôn có nghiệm với mọi m, theo hệ thức Vi-Et:

Ta có: S=x1+x2=−ba=−2m+3P=x1.x2=ca=m2−3m+1

Ta có: A = x1(x2 – 1) – x2  = x1x2 – x1 – x2 = x1x2 – (x1 + x2) = m2 – 3m + 1 + 2m + 6

                = m2 – m + 7 = m−122+274≥274

Vậy A đạt GTNN là 274 khi m−12=0⇔m=12 (nhận)

8. Tự luận
1 điểm

Ông A gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 6,5%/năm. Đúng một năm, ông A nhận được cả vốn lẫn lãi là 53.250.000 đồng. Hỏi lúc đầu, ông A đã gửi bao nhiêu tiền tiết kiệm vào ngân hàng?

Xem đáp án

Gọi x là số tiền lúc đầu ông A đã gửi vào ngân hàng (x > 0)

Tiền lãi một năm ông A nhận được từ ngân hàng: x.6,5%

Theo đề bài, ta có phương trình: x + 0,065x = 53250000

Suy ra x = 50.000.000

Vậy ông A đã gửi 50.000.000 đồng tiết kiệm vào ngân hàng.

9. Tự luận
1 điểm

Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC đến đường tròn (O) (B, C là hai tiếp điểm). Vẽ cát tuyến ADE của đường tròn (O) (điểm D nằm giữa hai điểm A và E), gọi I là trung điểm của DE.

a) Chứng minh: OI  DE và 5 điểm A, B, I, O, C cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án

Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC đến đường tròn (O) (B, C là hai tiếp điểm). Vẽ cát tuyến ADE của đường tròn (O)  (ảnh 1)

a) Chứng minh: OI⊥DE và 5 điểm A, B, I, O, C cùng thuộc một đường tròn.

Ta có: OI là một phần đường kính, I là trung điểm của DE và DE là dây không qua tâm.

Nên OI⊥DE

* Chứng minh 5 điểm A, B, I, O, C cùng thuộc một đường tròn

Ta có: △ABO nội tiếp đường tròn đường kính OA (△ABO vuông tại B)

△ACO nội tiếp đường tròn đường kính OA (△ACO vuông tại C)

△AIO nội tiếp đường tròn đường kính OA (△AIO vuông tại I)

Suy ra 5 điểm A, B, I, O, C cùng thuộc một đường tròn đường kính OA.

10. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: AB2 = AD.AE và AO⊥BC tại H.

Xem đáp án

b) Chứng minh: AB2 = AD.AE và AO  BC tại H.

Hai △ABD và  △AEB có:

BAE^ là góc chung

ABD^=AEB^ (góc n/t và góc tạo bởi tia t/t và d/c cùng chắn cung BC)          

Vậy △ABD ~△AEB (g-g)

⇒ABAE=ADAB⇒AB2=AD.AE

* Chứng minh: AO⊥BC tại H.

Ta có: OB = OC (bán kính (O)) và AB = AC (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)   

Suy ra OA là đường trung trực của BC ⇒OA⊥BC

11. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh: tứ giác EOHD nội tiếp.

Xem đáp án

c) Chứng minh: tứ giác EOHD nội tiếp.

Ta có: AB2 = AH.AO (hệ thức lượng trong tam giác ABO có BH là đường cao)

     Và AB2 = AD.AE (cmt)

Suy ra: AH.AO = AD.AE  

Hai △AHD và  △AEO có:

OAE^ là góc chung

AHAD=AOAE (cmt)   

Vậy △AHD~△AEO (g-g)

⇒AHD^=AEO^

Suy ra tứ giác EOHD nội tiếp (góc trong bằng góc ngoài đối diện).

12. Tự luận
1 điểm

d) HI cắt BE và CD lần lượt tại M và N. Chứng minh: BM.DN = EM.CN

Xem đáp án

d) Chứng minh: BM.DN = EM.CN

Từ B kẻ BP // AE (P ∈ đường thẳng HI)

Từ C kẻ CQ // AE (Q ∈ đường thẳng HI)

=> BP // CQ

Suy ra △BHP =  △CHQ (g-c-g) => BP = CQ

Ta có: MBME=BPEI (hệ quả Talet có BP // EI)

     Và NCND=CQID (hệ quả Talet có CQ // DI)

⇒MBME=NCND⇒MB.ND=ME.NC