Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 24)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 24)

A
Admin
ToánLớp 954 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Tính: A = (62 - 50 + 1)(2 - 1)

Xem đáp án

a) A = (62 - 50 + 1)(2 - 1)

= (62- 2.5+ 1)( 2 - 1)

= ( 2 + 1)( 2-1) = (2)2 – 12 = 1

2. Tự luận
1 điểm

b) Rút gọn biểu thức  B = aa−1−aa−a với a > 0 và a≠1

Xem đáp án

b) B = aa−1−aa−a

= aa−1−aaa−1 = aa−1−1a−1=a−1a−1

= a+1a−1a−1=a+1 với a > 0 và a≠1

3. Tự luận
1 điểm

a) Giải hệ phương trình x+2y=−42x−y=7

Xem đáp án

a) x+2y=−42x−y=7⇔x+2y=−44x−2y=14⇔x+2y=−45x=10⇔x=2y=−3

4. Tự luận
1 điểm

b) Giải phương trình x2 – 12x + 27 = 0

Xem đáp án

b) x2 – 12x + 27 = 0  

’= (-6)2 – 1.27 = 9 > 0 ; Δ,=9=3

x1 = 6 + 3 = 9 ; x2 = 6 - 3 = 3

5. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình : x2 + mx – 35 = 0 có nghiệm x1 = 7  

a) Dùng hệ thức Vi-ét để tìm nghiệm x2 rồi tìm giá trị m của phương trình

Xem đáp án

a) x2 + mx – 35 = 0 có nghiệm x1 = 7  

Theo hệ thức Vi-ét có : x1 + x2 = -m ; x1.x2 = - 35

Nên x2 = - 35: x1 = - 35 : 7 = -5 ; - m = 7 + (-5) = 2

Vậy x2 = -5 ; m = - 2

6. Tự luận
1 điểm

b) Lập phương trình có hai nghiệm là hai số - x1 ­ và – x2

Xem đáp án

b) – x1 + (- x2) = - 7 + 5 = -2 ; - x1.(-x2) = -7.5 = - 35

Vậy hai số - x1 ­ – x2 là nghiệm của phương trình

x2 + 2x - 35 = 0

7. Tự luận
1 điểm

Hai ô tô khởi hành cùng một lúc trên quãng đường từ A đến B dài 120km. Mỗi giờ ô tô thứ nhất chạy nhanh hơn  ô tô thứ hai 10km nên đến b trước ô tô thứ hai là 25 giờ. Tính vận tốc của mỗi ô tô.

Xem đáp án

Gọi x (km/h) là vận tốc của ô tô thứ nhất , x > 10

Thì x - 10(km/h) là vận tốc của ô tô thứ hai

Thời gian ô tô thứ nhất đi đến B là: 120x ( giờ)

Thời gian ô tô thứ hai đi đến B là : 120x−10 ( giờ)

Theo bài toán ta có phương trình: 120x−10−120x=25

Biến đổi ta được: x2 - 10x - 3000 = 0

Giải phương trình ta được: x1= 60; x2 = -50( loại)

Vậy vận tốc ô tô thứ nhất là 60(km/h)

Vận tốc ô tô thứ hai là 50(km/h)

8. Tự luận
1 điểm

Cho △ABC nội tiếp đường tròn (O), có các đường cao BD và CE. Đường thẳng DE cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác tại hai điểm M và N. Chứng minh:

a) Tứ giác BEDC nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), có các đường cao BD và CE. Đường thẳng DE cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác tại hai điểm M và N. (ảnh 1)a) Có BEC^=BDC^=900. Điểm D và E cùng nhìn đoạn thắng BC dưới một góc vuông. Nên tứ giác BEDC nội tiếp

9. Tự luận
1 điểm

b) DEA^=ACB^.

Xem đáp án

b) Tứ giác BEDC nội tiếp, nên BEC^+BCD^=1800 ( góc đối diện)

Mà BED^+AED^=1800 (kề bù) => AED^=BCD^

Vậy DEA^=ACB^

10. Tự luận
1 điểm

c) Gọi xy là tiếp tuyến tại A của (O). Chứng minh xy // MN.

Xem đáp án

c) Do xy là tiếp tuyến của (O), AB là dây cung nên:

xAB^=ACB^ (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung AB)

 mà DEA^=ACB^ (cmt)

Suy ra DEA^=xAB^

Mà DEA^ và xAB^ ở vị trí so le trong nên xy //DE