Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 20)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 20)

A
Admin
ToánLớp 950 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Rút gọn

a) A=32−418+232−50

Xem đáp án

a) A=32−418+232−50

A=32−49.2+216.2−25.2A=32−122+82−52A=−62

2. Tự luận
1 điểm

b) B=5−255+3+33−5−3

Xem đáp án

b) B=5−255+3+33−5−3

B=5−255+3+33−5−3

B=5−2+3+1−5−3=−1

3. Tự luận
1 điểm

c) C=2−3.6+2

Xem đáp án

c) C=2−36+2

C=22−3.3+1=4−23.3+1

C=3−13+1=3−1=2

4. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình và hệ phương trình:

a) 2x2 - 7x - 3 = 0

Xem đáp án

a) 2x2 - 7x - 3 = 0

(a = 2; b = -7; c = 3)

△ = (-7)2 - 4.2. (-3) = 49 + 24 = 73Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:x1=7+734, x2=7−734

5. Tự luận
1 điểm

b) x4 - 5x2 + 4 = 0

Xem đáp án

b) x4 - 5x2 + 4 = 0

Đặt t = x2 Điều kiện: t ≥ 0

Phương trình: t2 - 5t + 4 = 0

Phương trình có dạng: a + b + c = 0

nên t1 = 1, t2 = 4

* Khi t = 1 => x2  = 1 => x = ± 1 

* Khi t = 4 => x2 = 4 => x = ± 2

6. Tự luận
1 điểm

c) 2x+y=4x−y=−1

Xem đáp án

c) 2x+y=4x−y=−1⇔3x=3x−y=−1⇔x=11−y=−1⇔x=1y=2

Vậy nghiệm của hệ phương trình là: x=1y=2

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x2 (P) và y = x + 2 (D)

a) Vẽ (P) và (D) trên cùng hệ trục tọa độ.

Xem đáp án

a) Xét hàm số: y = x2 (P)

Bảng giá trị:

- Xét hàm số: y = x + 2

Cho x = 0 => y = 2

         y = 0 => x = - 2 

Vẽ đồ thị: 

Cho hàm số y = x^2 (P) và y = x + 2 (D)  a) Vẽ (P) và (D) trên cùng hệ trục tọa độ. (ảnh 1)

Cho hàm số y = x^2 (P) và y = x + 2 (D)  a) Vẽ (P) và (D) trên cùng hệ trục tọa độ. (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (D) bằng phép tính.

Xem đáp án

b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (D) là: x2 = x + 2

⇔ x2 - x - 2 = 0

⇔x=−1x=2⇒y=1y=4

Vậy (P) và (D) cắt nhau tại 2 điểm: (-1; 1) và (2 ; 4)

9. Tự luận
1 điểm

Theo kế hoạch, một đội xe cần chuyên chở 120 tấn hàng. Đến ngày làm việc có 2 xe bị hỏng nên các xe còn lại phải chở thêm 16 tấn hàng. Hỏi đội xe có bao nhiêu xe ?

Xem đáp án

Gọi số xe của đội là: x (chiếc) ĐK: x > 2

Khi đó, số xe làm việc là: x - 2 (chiếc)

Số hàng lúc đầu mỗi xe dự định chở là: 120x (tấn)

Số hàng mỗi xe phải chở là: 120x−2   (tấn)

Ta có phương trình: 120x−2−120x=16

⇔ x2 - 2x - 15 = 0 

⇔x=−3   loaïix=5

Vậy đội xe lúc đầu có 5 chiếc.

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và một điểm A ở ngoài đường tròn. Từ A vẽ hai tiếp tuyến AB, AC đến đường tròn (O) với B, C là hai tiếp điểm.

a) Chứng minh tứ giác OBAC nội tiếp.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) và một điểm A ở ngoài đường tròn. Từ A vẽ hai tiếp tuyến AB, AC đến đường tròn (O) với B, C  (ảnh 1)

a) Xét tứ giác OBAC ta có: 

B^=900gtB^=900gt⇒B^+C^=900+900=1800

Vậy tứ giác OBAC nội tiếp

11. Tự luận
1 điểm

b) Từ B vẽ đường thẳng song song với AC, cắt đường tròn (O) tại điểm D (khác điểm B). Đường thẳng AD cắt đường tròn (O) tại E (khác điểm D) và tia BE cắt AC tại F.Chứng minh rằng F là trung điểm AC.

Xem đáp án

b) Ta có: △FCE ∽ △FBC (g - g)      

=> FC2 = FE . FB                (1)

△FAE ∽ △FBA (g - g)

=> FA2 = FE . FB                 (2)

Từ (1), (2) => FC2 = FA2 => FC = FA

Vậy F là trung điểm AC

12. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng tia đối của tia EC là phân giác của BEA⏜

Xem đáp án

c) Ta có:  (vì cùng chắn )

⇒BCE^=EAC^;  EBC^=ECA^

⇒△BCE ∽△CAE (g-g)

⇒BEC^=CEA^⇒BEx^=AEx^

Vậy tia đối của tia EC là phân giác của góc