Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 19)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 19)

A
Admin
ToánLớp 958 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: 2x−3y=1−x+4y=7

Xem đáp án

2x−3y=1−x+4y=7⇔2x−3y=1x=4y−7⇔2(4y−7)−3y=1x=4y−7⇔5y=15x=4y−7⇔x=5y=3

2. Tự luận
1 điểm

a) Tính tổng và tích của phương trình sau: x2 - 7x + 3 = 0

Xem đáp án

a) x2 - 7x + 3 = 0

 △ = ( - 7)2 - 4.3.1 = 37 > 0

Phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Theo hệ thức Viét:

S = x1 + x2 = −ba=7

P = x1.x2 = ca=3

3. Tự luận
1 điểm

b) Tính nhẩm nghiệm phương trình sau: x2 + 5x - 6 = 0

Xem đáp án

b) Vì a + b + c=0 nên phương trình x2 +5x - 6 = 0 có nghiệm là:

 x1  = 1 và x2  = -6.

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình : x2 - 2(m - 3)x - 1 = 0     (1)   với m là tham số

a) Xác định m để phương trình (1) có một nghiệm là x=1.

Xem đáp án

a) Thay x = 1 vào phương trình (1) được :

12 -2(m - 3).1 - 1 = 0

1 + 2m + 6 - 1= 0 ⇒ 2m = -6 ⇒ m = -3

5. Tự luận
1 điểm

b) Giải phương trình trên khi m = 5.

Xem đáp án

b) Khi m = 5 phương đã cho có dạng: x2 - 4x - 1 = 0

△ = (-2)2 + 1 = 5

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=2+5 và x1=2−5

6. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Một xe tải và một xe khách khởi hành đồng thời từ A để đi đến B. Biết vận tốc của xe khách lớn hơn vận tốc xe tải là 20km/h. Do đó nó đến B trước xe tải 50 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường AB dài 100 km.

Xem đáp án

Gọi vận tốc xe khách là x( km/h) ĐK: x > 0

Vậy vận tốc xe du lịch là x + 20 (km/h)

Thời gian xe khách đi là: 100x(h)

Thời gian xe du lịch đi là: 100x+20(h)

Đổi 50 phút = 56(h)

Ta có phương trình: 100x−100x+20=56

Giải phương trình ta được: x1 = 40 ( TMĐK) x2 = - 60 ( Loại)

Trả lời: Vận tốc xe khách là: 40 km/h

              Vận tốc xe du lịch là 60 km/h

7. Tự luận
1 điểm

a) Viết công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ?

Xem đáp án

a) Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ là:

                          Sxq = C.h

               ( C - chu vi đường tròn đáy; h - chiều cao)

    Công thức tính thể tích của hình trụ là:

                         V=πr2h

                ( r - bán kính, h - chiều cao)

8. Tự luận
1 điểm

b) Áp dụng tính: Sxq của hình trụ có: C = 13cm, h = 3cm

    Thể tích của hình trụ có r = 5mm, h = 8mm

Xem đáp án

b) Diện tích xung quanh của hình trụ là:Sxq = C.h = 13.3 = 39(cm2 )

    Thể tích của hình trụ là: V=πr2h=π.52..8≈628(mm3)

9. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O, R) đường kính AB cố định. Qua A và B vẽ các tiếp tuyến với nửa đường tròn (O). Từ một điểm M tuỳ ý trên nửa đường tròn (M khác A và B) vẽ tiếp tuyến thứ ba với nửa đường tròn cắt các tiếp tuyến tại A và B theo thứ tự tương ứng là H và K.

a) Chứng minh tứ giác AHMO là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

a) Cho nửa đường tròn (O, R) đường kính AB cố định. Qua A và B vẽ các tiếp tuyến với nửa đường tròn (O) (ảnh 1)

a) Xét tứ giác AHMO có

OAH⏜=OMH⏜ = 900 (tính chất tiếp tuyến)                                            

⇒OAH⏜+OMH⏜ =1800    

tứ giác AHMO nội tiếp vì có tổng hai góc đối diện bằng 1800

10. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh AH + BK = HK

Xem đáp án

b) Theo tính chất hai  tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn có :

AH = HM và BK = MK              

Mà HM + MK = HK (M nằm giữa H và K).

=> AH + BK = HK

11. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh △HAO ~△AMB và HO.MA = 2R2

Xem đáp án

c) Có HA = HM (chứng minh trên).

OA = OM = R => OH là trung trực của AM => OH ⊥ AM.

Có AMB⏜ = 900 (góc nội tiếp chắn 12 đường tròn).

=> MB ⊥ AM HO // MB (cùng vuông góc AM)

=> HOA⏜=MBA⏜ (hai góc đồng vị).                                                        

Xét △HAO và △AMB có: HAO⏜=AMB⏜ = 900

HOA⏜=MBA⏜ (chứng minh trên).

=> △HAO ~△AMB (g - g)       

=> HO.MB = AB.AO => HO.MB = 2R.R = 2R2