Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 17)
Đề thi

Đề thi Học kì 2 Toán 9 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 17)

A
Admin
ToánLớp 969 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Giải hệ phương trình 3x+2y=74x−y=2 (1)
Xem đáp án
Hệ phương trình: (I) 3x+2y=84x−2y=6
⇔7x=143x+ 2y=6
⇔x=26x+ 2y=8
⇔x=2y=1
2. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình x2 – 2 (m + 1) x + 4m = 0 (1), (m là tham số)

a.Giải phương trình (1) với m = 2

Xem đáp án
a. Thế m = 2 vào (1) ta có phương trình : x2 – 6x + 8 = 0
Δ'=(−3)2−8=1⇒Δ'=1
x1 = 3 – 1 = 2 , x2 = 3 + = 4
3. Tự luận
• 1 điểm

b. Chứng tỏ phương trình (1) luôn có nghiệm x1 , x2 mọi n

Xem đáp án
b. Chứng tỏ phương trình : (1) luôn có nghiệm mọi giá trị của m

Δ'=(m+1)2−4m

m2 + 2m + 1 – 4m = m2 – 2m + 1
= (m – 1)2 ≥ 0 với mọi m, do đó phương trình (1) luôn có nghiệm thỏa mãn với mọi m
4. Tự luận
• 1 điểm
c. Tìm giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiêm x1, x­2 thỏa mãn: x1 ( 1 + x2) + x2 ( 1 + x1) = 7
Xem đáp án
c. Với x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (1) ta có:
Theo bài ra : x1 ( 1 + x2) + x2 ( 1 + x1) = 7 ⇔ x1 + x1 x2 + x2 + x1 x2= 7
⇔ x1 + x2 + 2 x1 x2= 7
⇔ 2m +2 +8m= 7
⇔10m = 5 ⇔ m =  
5. Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số y = kx2, có đồ thị (P)
a. Biết điểm M ( 2,1) thuộc (P), tìm hệ số k
Xem đáp án
a. Biết điểm M ( 2,1) thuộc (P), tìm hệ số k
Vì điểm m (2;1) thuộc (P) nên ta có: 4k = 1
<=> k = 14= 0,25
6. Tự luận
• 1 điểm

b. Với hệ số k tìm được ở câu a, tìm tọa độ giao điểm của (P) với đồ thị hàm số y = - x +3

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y = -x + 3 và đồ thị (P) của hàm số : y = 0,25 x2

0,25x2 = -x + 3  x2 + 4x -12 = 0
Giải ra x1 = 2    x2 = -6

Với x1 = 2 => y1 = 1

       x2 = 6 => y2 = 9
Vậy tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số y = -x +3 và đồ thị (P) của hàm số y = 0,25 x2 là ( 2;1) và (-6;9)
7. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC (AB < AC) có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn nội tâm O. Các đường cao BE, CF giao nhau tại K (E ∈ AC, F ∈ AB)

a. Chứng minh tứ giác AEKF nội tiếp trong một đường tròn

Xem đáp án

a.

Cho tam giác ABC (AB < AC) có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn nội tâm O. Các đường cao BE, CF giao nhau tại K (E thuộc AC, F thuộc AB)  a. Chứng minh tứ giác AEKF nội tiếp trong một đường tròn (ảnh 1)

Theo GT: BD, CE là các đường cao của tam giác ABC

Suy ra: ∠ADH=900 và ∠AEH=900
Suy ra: ∠ADH+∠AEH=900+900=1800
8. Tự luận
• 1 điểm
b. Chứng minh tam giác AEF đồng dạng với tam giác ABC
Xem đáp án

b. Theo GT BD , CE là các đường cao của tam giác ABC nên ∠BDC=∠BEC=900+900=1800 do đó tứ giác BCDE nội tiếp

Suy ra: ∠BDC+∠EDC=1800 (1)
Mà ∠ADE+∠EDC=1800 (2) (Tổng hai góc kề)
Từ (1) và (2) suy ra ∠ABC=∠ADE
Tam giác ABC và tam giác ADE có góc A chung và góc ABC = góc ADE nên đồng dạng
9. Tự luận
• 1 điểm

c. Gọi M là trung điểm của BC, chứng minh AH = 2OM

Xem đáp án
c. Gọi M là trung điểm của BC, chứng minh AH = 2OM (ảnh 1)
c. Vẽ đường kính AF của đường tròn tâm O ta có ∠ACF = ∠ ABF = 90o (góc nội tiếp chắn nữa đường tròn tròn).
Suy ra BH//CF ( vì cùng vuông góc AC ) và CH // BF ( vì cùng vuông góc với AB ) Do đó tứ giác  BHCF là hình bình hành
Trong hình bình hành BHCF có M là trung điểm của đường chéo BC nên 3 điểm H, M, F thẳng hàng và M cũng là trung điểm của HF
Trong tam giác AFH có OA = OF ( bán kính) và MH = MF do đó OM là đường trung bình suy ra Om = ½ AH hay AH = 2OM

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây